1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Lớp 4 Tuần 19 - GV: Trần Thị Anh Thi

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy học: - SGK đạo đức 4 - Một số đồ dung cho trò chơi đóng vai III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy I.Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài học HĐ1: Thảo luận lớp truyệ[r]

Trang 1

Kĩ thuật (Tiết 19) : LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA (1 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa

-Biết liên hệ thực tiễn về việc trồng rau, hoa

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa

-Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới:

a)GTB: Lợi ích của việc trồng rau và hoa.

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về lợi

ích của việc trồng rau, hoa.

-GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan sát

hình

+Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc

trồng rau?

+Gia đình em thường sử dụng rau nào làm thức

ăn?

+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn ở

gia đình?

+Rau còn được sử dụng để làm gì?

-GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau Có

loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có nhiều

vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người dễ tiêu

hoá Vì vậy rau không thể thiếu trong bữa ăn hằng

ngày của chúng ta

-GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :

+Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau và hoa ?

-GV nhận xétvà kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở

nước ta.

* GV cho HS thảo luận nhóm:

+Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?

-GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS trả lời:

+Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ?

-GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí hậu, đất

đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa phát triển

quanh năm.Nước ta có nhiều loại rau, hoa dễ

trồng: rau muống, rau cải, cải xoong, hoa

hồng,hoa cúc …Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở nước

ta ngày càng phát triển

-GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS phải

học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng, chăm

sóc rau, hoa

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người,dùng làm thức ăn cho vật nuôi…

-Rau muống, rau dền, … -Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu

-Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm …

-HS nêu

-HS thảo luận nhóm

-Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời

Trang 2

-GV tóm tắt những nội dung chính của bài học

theo phần ghi nhớ trong khung và cho HS đọc

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

-Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng cụ

trồng rau, hoa”

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-HS cả lớp

Trang 3

Tập đọc (Tiết 37) : BỐN ANH TÀI

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé

Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh

em Cẩu Khây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

Mở đầu: (5')

GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách tiếng

việt 4 tập 2

1 Bài mới: (28')

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

b Tìm hiểu bài :

- Hỏi: + Truyện có những nhân vật nào?

- GV ghi tên các nhân vật lên bảng

- Hỏi: Tên truyện 4 anh tài gợi cho em suy nghĩ

gì?

+ 4 thiếu niên trong truyện có tài năng gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và và trả lời

+ Những chi tiết nào nói lên sức khoẻ và tài

năng đặc biệt của Cẩu Khây?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Chuyện gì xảy ra với quê hương của Cẩu

Khây?

+ Thương dân bản, Cẩu Khây làm gì?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Ghi lên bảng ý chính đoạn 2

- Gọi HS đọc thành tiếng 3 đoạn còn lại trả lời

câu hỏi:

+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai?

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Cẩu Khây, Nắm Tây Đóng Cọc, Lấy Tai Tác Nước, Móng Tay Đục Máng

- Gợi suy nghĩ đến tài năng của bốn thiếu niên

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18, 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ

+ Nói lên sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Quê hương Cẩu Khây xuất hiện 1 con yêu tinh, nó bắt người và súc vật làm cho bản làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót + Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh

+ Chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Nắm Tây Đóng Cọc, Lấy Tai Tác Nước,

Trang 4

- GV hỏi HS về nghĩa của từ: vạm vỡ, chí

hướng

+ Mỗi người bạn của Cẩu khây có tài năng gì?

+ Em có nhận xét gì về tên của các nhân vật

trong truyện?

+ Nội dung chính của đoạn 3, 4, 5, là gì?

- Ghi ý chính đoạn 3, 4, 5 lên bảng

- Y/c H đọc thầm lại toàn truyện

- Ghi ý chính của bài

- GV kết luận:

c Đọc diễn cảm

- Gọi HS y/c đọc diễn cảm 5 đoạn của bài

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- Nhận xét về giọng đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2

của bài

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò: (2')

- Nhận xét tiết học, Khen ngợi những HS làm

việc tích tực

- Y/c HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Móng Tay Đục Máng

+ Tên của các nhân vật chính là tài năng của mỗi người

+ Đoạn 3 ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc Đoạn 4 ca ngợi của Lấy Tai Tác Nước Đoạn 5 ca ngợi tài năng của Móng Tay Đục Máng

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

- HS lần lượt nghe bạn đọc, nhận xét để tìm cách đọc hay đã nêu ở phần luyện đọc

- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễn cảm

Trang 5

Chính tả (Tiết 19) : KIM TỰ THÁP AI CẬP

I/ Mục tiêu:

- Nghe GV đọc – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn ( BT2)

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Ba tờ phiếu viết nội dung BT2 3 băng giấy viết nội dung BT3a hay 3b

- VBT tiếng Việt 4, tập 2 (nếu có)

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu: (5')

2 Bài mới: (28')

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2Hướng dẫn nghe - viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

- Hỏi:

+ Kim tự tháp pở Ai Cập là lăng mộ của ai?

+ Kim tự utháp ở Ai Cập được xây dựng ntn?

+ Đoạn văn nói lên điều gì?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết

- Viết chính tả

- Viết, chấm, chữa bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

a) - Gọi HS đọc y/c và mẫu

- Y/c HS đọc thầm đoạn văn

- Dán 2 tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên bảng

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn trên bảng

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 3:

a)- Gọi HS đọc y/c

- Chia bảng làm 4 cột gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhạn xét bài làm của bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

b) Tiến hành tương tự như phần a)

3 Củng cố dặn dò: (2')

- Nhận xét tiết học,

- Dặn HS về nhà viết llại BT2 vào vở HS nào viết

xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài

sau

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập

cổ đại + Xây dựng toàn bằng đá tảng Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang … + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc cổ đại

- Các từ ngữ: Nhằng nhịt, chuyên chở

- Nghe GV đọc và viết bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm đoạn văn trong SGK

- 2 HS lên bảng làm vào phiếu, HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân từ viết sai chính tả

- Nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng

- 4 HS làm bài trên bảng

- Nhận xét

Trang 6

Luyện từ và câu (Tiết 37) : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I/ Mục tiêu:

- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu( BT1, mục III), biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2, BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)

- VBT Tiếng Việt 4, tập 2 (nếu có)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài mới:

1.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

1.2 Tìm hiểu ví dụ:

- Yêu cầu đọc phần nhận xét trang 6 SGK

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ Những CN trong các câu kể theo kiểu Ai làm gì? vừa

tìm được trong đoạn văn trên có ý nghĩa gì?

+ Trong câu kể Ai làm gì? Những sự vật nào có thể làm

chủ ngữ?

+ Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? do loại từ nào tạo

thành?

** Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

1.2 Luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Gọi HS dưới lớp tiếp nối nhau đọc những câu văn đã

đặt

- GV chú ý sửa lỗi dung từ cho HS

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS quan sát tranh và nêu hoạt động của mỗi người

vật trong tranh

- Y/c HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét

2 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, HS nào viết

đoạn văn cchưa đạt phải làm lại và chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS làm bài trên bảng

- Nhận xét chữa bài cho bạn

+ CN trong các câu trên chỉ người, con vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ + người, con vật, vật

+ Do danh từ và cụm từ tạo thành

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Nhận xét chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát tranh trao đổi và phát biểu

- Làm bài vào vở

- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình

Trang 7

Kể chuyện (Tiết 19) : BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN

I/ Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa ( BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý(BT2)

- Biết trao đổi được với bạn về ý nghĩa của câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Kiểm tra bài cũ: (5')

- GV y/c mỗi HS nhớ lại và nêu tên 2 câu chuyện đã

học ở HKI

1 Bài mới: (28')

1.1 Giới thiệu bài:

- GV y/c HS mở SGK trang 8 và hỏi: Trong tiết kể

chuyện hôm nay các em sẽ kể lại câu chuyện gì?

+ Tên câu chuyện gợi cho em điều gì?

1.2 Kể chuyện:

- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ và đọc thầm y/c 1

trong SGK

- GV kể lần 1: + Giọng đọc kể vừa đủ nghe, thong

thả, rõ rang, chậm rãi

- GV kể lần 2: + Vừa kể vừa chỉ vầo từng tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi cho HS hiểu

cốt truyện

1.3 Hướng dẫn xây dựng lời thuyết minh

- Y/c HS trao đổi theo cặp để tìm lời thuyết minh

cho từng tranh

- Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ thuyết minh về 1

tranh

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- Viết lời thuyết minh dưới mỗi tranh

1.4 Tổ chức kể chuyện và tìm hiểu nội dung câu

chuyện:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS,

y/c HS dựa vào tranh minh hoạ, lời thuyết minh, kể

lại từng đoạn cho các bạn khác bổ sung

- Kể trước lớp

- Y/c nhận xét sau mỗi lần HS kể

- Gọi HS nêu ý nghĩa của câu chuyện

+ Nhờ đâu bác đánh cá có thể thoát khỏi lời nguyền

của con quỷ độc ác?

+ Vì sao con quỷ chui trở lại bình?

- HS nêu tên truyện đã học

- HS quan sát tranh

- HS nghe GV kể

- Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng

- 2 HS ngồi bàn trao đổi, thảo luận và thuyết lời phát minh ra giấy nháp

- Phát biểu, bổ sung

- 1 HS đọc thành tiếng lời thuyết minh

- 5 HS tạo thành 1 nhóm hoạt động theo hướng dẫn

- Đại diện nhóm lên trình bày, mỗi nhóm kể 1 tranh

- Nhận xét lời kể của bạn theo tiêu chí

- 2 HS phát biểu + Bác đánh cá thông minh, bình tĩnh thoát nỗi

sợ hãi, sang suốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ

và thoát chết + Nó là một con quỷ to xác nhưng độc ác, ngu dốt nên đã mắc mưu bác đánh cá

Trang 8

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước

lớp

- Y/c HS nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Củng cố đặn dò: (2')

- Nhận xét tiết học, khen ngợi thêm những HS chăm

chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác,

đặt câu hỏi hay

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vừa kể ở lớp cho

người thân và chuẩn bị bài sau

+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh, bình tĩnh, đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Nhận xét lời kể của bạn

Trang 9

Tập đọc ( Tiết 37) :CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ

em mọi điều tốt đẹp nhất.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 3 HS lên bảng, Y/c HS chọn 1 đoạn trang bài

Bốn anh tài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa

đọc

- Nhận xét

2 Bài mới: (28')

2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn luyên đọc

- Y/c HS nối tiếp nhau từng khổ (3 lược HS đọc)

GV sữa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS

- Gọi 2 HS đọc lại các câu thơ trên

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

2.3 Tìm hiểu bài

H: Nhà thơ kể với chúng ta chuyện gì qua bài thơ?

* Y/c HS đọc khổ thơ 1:

+ Trong “Câu chuyện cổ tích” này ai là người sinh

ra dầu tiên?

+ Lúc ấy cuộc sống trên trái đất ntn?

- Y/c HS đọc thầm các khổ thơ còn lại trả lời câu

hỏi:

H: Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ánh sáng mặt

trời?

H: Vì sao cần có ngay người mẹ khi trẻ sinh ra?

H: Bố giúp trẻ em những gì?

H: Trẻ em nhận biết được gì nhờ bố và thầy giáo?

H: Bài học đầu tiên mà thầy dạy cho trẻ là gì?

H: Ý nghĩa của bài thơ này là gì?

- Ghi ý chính của bài

2.4 Đọc diễn cảm:

- Y/c HS đọc bài với giọng chậm, dịu dàng như

đang kể chuyện

- HS lên bảng thực hiện y/c

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Nhà thơ kể cho ta nghe chuyện cổ tích về loài người

+ Trẻ em

+ Trái đất trụi trần + Đọc thầm 6 khổ thơ còn lại và trả lời câu hỏi

+ Vì mắt trẻ con sáng lắm, nhưng chưa nhìn thấy gì nên cần có ánh sáng mặt trời để trẻ nhìn cho rõ mọi vật

+ Vì trẻ rất cần tình yêu và lời ru của mẹ, trẻ cần được mẹ bế bồng, chăm sóc

+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan + Biển rộng, con đường đi rất dài, ngọn núi thì xanh và xa, trái đất thì tròn

+ Đó là chuyện loài người

- Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

- Lắng nghe

- 1 HS nhắc lại

- 7 HS nối tiếp nhau đọc bài

Trang 10

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Y/c HS nhận xét

- GV gọi 7 HS khác đọc lại bài

- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm thuộc lòng

đoạn thơ mình thích và giải thích

- GV nhận xét,

3 Củng cố dặn dò: (2')

- Nhận xét lớp học Đặc biệt khen ngợi những HS

biết điều khiển nhóm trao đổi về nội dung bài đọc

Y/c HS tiếp tục HTL bài thơ

- HS nhận xét để ghi nhớ cách đọc hay

- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- HS thi đọc

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w