1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giáo án lớp 1A tuần 7

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 94,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, trả lời được các câu hỏi nhận biết về biểu hiện ý nghĩa của những việc làm quan tâm chăm sóc ông bà.. - Cách tiến hành:.[r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn: 16/10/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày19tháng 10 năm 2020

Toán Bài 15: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng:

- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giảiquyết một số tình huống gắn với thực tế

2 Năng lực, phẩm chất:

- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giaotiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đềtoán học

- HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các que tính, các chấm tròn

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động: 5’

- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và

thực hiện lần lượt các hoạt động:

+ Quan sát bức tranh

+ Nói với bạn về những điều quan sát được

từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng

hạn: “Có 4 bông hoa màu đỏ Có 2 bông hoa

màu vàng Có tất cả bao nhiêu bông hoa?”,

HS đếm rồi nói: “Có tất cả 6 bông hoa”

+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một

số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được

- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm

vụ và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em

quan sát được từ bức tranh có liên quan đến

phép cộng Khuyến khích HS nói, diễn đạt

bằng chính ngôn ngữ của các em

- HS theo dõi

B Ôn lại kiến thức: 12'

1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các

Trang 2

Bạn trai bên phải có 2 lá cờ - Lấy ra 2 chấm

quả phép cộng rồi gài kết quả vào thanh gài

Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương

tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết

quả

C Hoạt động thực hành, luyện tập: 15’

Bài 3:

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình

huống theo bức tranh rồi đọc phép tính

tưomg ứng Chia sẻ trước lớp

- HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg ứng Chia sẻ trước lớp

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên

quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm

sau chia sẻ với các bạn

Tiếng Việt BÀI 7A: AO, EO

1 Kiến thức:

1 Năng lực:

- Đọc đúng vần ao, eo; tiếng, từ ngữ chứa vần ao, eo

- Đọc hiểu từ ngữ trong bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Chú mèo nhà Mai

- Viết đúng: ao, eo, phao, chèo

- Nói về hoạt động trong tranh

2 Kĩ năng:

- Hiểu từ ngữ qua tranh

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

Trang 3

- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia

sẻ cùng các bạn

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt

- Biết yêu quý và chăm sóc, bảo vệ các con vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh hoặc video minh hoạ hoạt độngchèo thuyền hỗ trợ HS đặt câu hỏi khi

học HĐ1

- Mỗi HS 1 bộ thẻ chữ ghi âm, vần, thanh ởHĐ 2b

- Tranh phóng to hoặc vật thật (gói kẹo, tờbáo), thẻ chữ để học HĐ2c.

- Bảng con hoặc vở Tập viết 1, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1 Hoạt động khởi động

* HĐ1: Nghe- nói (7’)

- Treo tranh lên bảng và yêu cầu

học sinh quan sát và cho biết bức

- Gọi học sinh trả lời

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

- Tranh vẽ có tiếng phao và tiếng

chèo có chứa 2 vần mà hôm nay

chúng ta được học :ao, eo.

- Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài

Hoạt động khám phá

* HĐ2: Đọc (30’)

a Đọc tiếng, từ ngữ

* Giới thiệu tiếng khóa Phao

- Y/c nêu cấu tạo tiếng phao

- Tiếng phao có âm ph, vần ao, thanh ngang

- Có âm a và âm o âm a đứng trước, âm o đứng sau.

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

Trang 4

- Đọc trơn ao

- Đánh vần tiếp: ph- ao- phao- phao

- Đọc trơn phao

- Treo hình ảnh chiếc áo phao

+ Quan sát trên bảng tranh vẽ gì?

+ Chiếc áo phao là áo mặc giữ cho

người nổi trên mặt nước,

- GV đưa từ khóa áo phao

- Yêu cầu HS đọc trơn

áo phao

phao

* GV giới thiệu tiếng khóa chèo

- Cho HS đọc trơn chèo

- Y/c nêu cấu tạo tiếng chèo

- Cho HS quan sát hình ảnh mái

chèo trên bảng và cho biết tranh vẽ

gì?

+ GV giới thiệu đây là mái chèo

Mái chèo được làm bằng gỗ, một

đầu giẹp dùng để bơi cho thuyền đi

- GV đưa từ khóa mái chèo

- Yêu cầu HS đọc trơn

- Hãy so sánh sự giống và khác nhau

giữa hai vần ao, eo.

- Gọi HS đọc lại mục a

* Giải lao:Tổ chức cho HS chơi trò

chơi “ Sóng biển” ( hoặc các trò chơi

khác)

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Tranh vẽ chiếc áo phao

- HS đọc trơn áo phao

- HS đọc trơn:

ao – phao – áo phao

- HS đọc trơn cá nhân chèo

- Tiếng chèo có âm ch, vần eo, thanh huyền

- Có âm e và âm o

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

Trang 5

b Tạo tiếng mới

- Hướng dẫn HS ghép tiếng cáo

- Y/c HS ghép tiếng cáo vào bảng

- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã

tìm được: đảo, bão, kéo, bèo, theo

chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly?

- Hướng dẫn viết chữ ghi vần ao: cô

viết con chữ a trước, rồi nối với con

- Lớp thực hiện ghép tiếng cáo

- Ghép âm c đứng trước, vần ao đứng sau

Trang 6

chữ o.

+ Chữ ghi vần eo gồm những con

chữ nào? Có độ cao bao nhiêu ly?

- Hướng dẫn viết chữ ghi vần eo: cô

viết con chữ e trước rồi nối với con

chữ o.

- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý

học sinh về khoảng cách nối liền chữ

a và o, e và o.

- Nhận xét 2 bảng của HS

- GV gắn mẫu chữ phao, chèo

+ Cho học sinh quan sát mẫu

+ Cho học sinh nhận xét về độ cao

- GV hướng dẫn cách viết trên bảng

lớn

- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý

học sinh về khoảng cách nối liền

- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS

khai thác nội dung tranh

- Cho HS thảo luận cặp đôi:

+ Nói tên các sự vật trong tranh

+ Tả hoạt động của mỗi sự vật

+ Đọc tên đoạn và đoán nội dung

- Cho HS thi đọc giữa các tổ

- HS viết bảng con ao, eo.

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện trả lời: Có chú mèo Mai thấy rất vui.

- 1 số em đọc bài trước lớp

Trang 7

c Đọc hiểu

- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời

câu hỏi

+ Có chú mèo Mai thấy thế nào?

- Y/c HS đọc cả bài trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

* Củng cố, dặn dò (3’)

- Hôm nay các em học bài gì?

- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực:NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Biết kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạntrong lớp

Trang 8

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Mở đầu: Khởi động

- GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ

nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp

(Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài

học

2 Hoạt động khám phá

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK rồi thảo luận cặp đôi để trả lời câu

tập, HS tham gia các hoạt động theo sự

hướng dẫn của GV để khám phá kiến

thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong

học tập

- Yêu cầu HS liên hệ với lớp mình để

thấy được điểm khác nhau, giống nhau

và kể được những điểm khác nhau và

+ Những hoạt động diễn ra trong lớp

học của mình khác với hoạt động có

- HS thảo luận nhóm, trình bày

- HS theo dõi, bổ sung, nhận xét

Trang 9

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm và giới thiệu cho nhau về thành

viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo

hoặc bạn học của mình)

Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy

cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học

4 Đánh giá

HS kể được một số hoạt động ở lớp và

nhiệm vụ của mọi người Đồng thời, HS

biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc các vầnau, âu;tiếng, từ chứa vầnau,âu; đọc hiểu đoạn Thỏ nâu và cá rô phi.

- Viết các vầnau, âu; các từrau, cầu.

- Biết hỏi–đáp về các vật và hoạt độngtrong tranh.

2 Kĩ năng:

- Hiểu từ ngữ qua tranh

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng

Trang 10

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia

sẻ cùng các bạn

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt

- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái ( Sẵn sàng giúp đỡ mọi người )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh hoặc video minh hoạ hoạt độngchèo thuyền hỗ trợ HS đặt câu hỏi khihọc HĐ1

- Mỗi HS 1 bộ thẻ chữ ghi âm, vần, thanh ởHĐ 2b.

- Tranh phóng to hoặc vật thật (gói kẹo, tờbáo), thẻ chữ để học HĐ2c.

- Bảng con hoặc vở Tập viết 1, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1 Hoạt động khởi động: 5’

* HĐ1: Nghe- nói

- Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh

quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì?

- Nhận xét

- YC học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp

về vật, con vật và hoạt động trong tranh

- Gọi học sinh trả lời

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

- Tranh vẽ có tiếng rau và tiếng cầu có

chứa 2 vần mà hôm nay chúng ta được

* Giới thiệu tiếng khóa Rau

- Y/c nêu cấu tạo tiếng rau

- Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu

bài: Bài 7B au, âu

- Tiếng rau có âm r, vần au,, thanh ngang

- Có âm a và âm u âm a đứng trước, âm

u đứng sau.

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

Trang 11

- Đọc trơn rau

- Treo hình ảnh chiếc bè rau

+ Quan sát trên bảng tranh vẽ gì?

+ GV giải nghĩa từ bè rau

- GV đưa từ khóa bè rau

- Yêu cầu HS đọc trơn

bè rau

rau

* GV giới thiệu tiếng khóa Cầu

- Cho HS đọc trơn cầu

- Y/c nêu cấu tạo tiếng cầu

- Vần âu có âm nào?

- Cho HS quan sát hình ảnh cái cầu ao

trên bảng và cho biết tranh vẽ gì?

+ GV giải nghĩa từ cầu ao và cho học sinh

xem một số hình ảnh chiếc cầu bắc qua

sông

- GV đưa từ khóa cầu ao

- Yêu cầu HS đọc trơn

- Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa

hai vần au, âu.

- Gọi HS đọc lại mục a

* Giải lao:Tổ chức cho HS chơi trò chơi

b Tạo tiếng mới

- Hướng dẫn HS ghép tiếng lau

- Y/c HS ghép tiếng lau vào bảng con.

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Tranh vẽ bè rau

- HS đọc trơn bè rau

- HS đọc trơn:

au – rau – bè rau

- HS đọc trơn cá nhân cầu

- Tiếng cầu có âm c, vần âu, thanh huyền

- Có âm â và âm u

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

Trang 12

? Em đã ghép tiếng lau như thế nào?

- Y/c HS giơ bảng

- Y/c HS chỉ bảng và đọc lau

- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết

- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa

- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm

được: lau, màu, cháu, , sâu, bầu, nấu

- Y/c HS đọc 4 từ ngữ đã cho sẵn Quả

dâu; Chì màu; Xe cẩu; Thứ sáu.

=> Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được

tiếng mới chứa vần au, âu

nào? Có độ cao bao nhiêu ly?

- Hướng dẫn viết chữ ghi vần au: viết con

chữ a trước, rồi nối với con chữ u.

+ Chữ ghi vần âu gồm những con chữ

nào? Có độ cao bao nhiêu ly?

- Lớp múa hát một bài

- Học sinh đồng thanh

- Quan sát

+ Chữ ghi vần au được viết bởi con chữ

a và con chữ u Có độ cao 2 ly.

- Hs quan sát

Trang 13

- Hướng dẫn viết chữ ghi vần âu: viết con

chữ â trước rồi nối với con chữ u.

- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học

sinh về khoảng cách nối liền chữ a và u, â

và u.

- Nhận xét 2 bảng của HS

- GV gắn mẫu chữ rau, cầu

+ Cho học sinh quan sát mẫu

+ Cho học sinh nhận xét về độ cao

- GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn

- Yêu cầu HS viết bảng con và lưu ý học

sinh về khoảng cách nối liền giữa các con

a Đọc hiểu đoạn Thỏ nâu và cá rô phi

- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS khai

thác nội dung tranh

- GV đọc trên đoạn văn

- Cho HS thảo luận cặp đôi:

+ Nói tên các sự vật trong tranh

+ Tả hoạt động của mỗi con vật trong

- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

+ Ai lấy rau cho thỏ nâu?

- Y/c HS đọc cả bài trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi

* Củng cố, dặn dò: 5’

+ Chữ ghi vần âu được viết bởi con chữ

â và con chữ u Có độ cao 2 ly.

Trang 14

- Hôm nay các em học bài gì?

- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 7C

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà

- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứatuổi

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà

- Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện yêu thương đối vớiông bà

3 Thái độ:

- Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Phát triển năng lực, phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hànhvi

2 CHUẨN BỊ

- GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1

+ Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát” Cháu yêuBà” – Sáng tác: Xuân Giao.), … gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”.+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint …

- HS: Sgk, vở bài tập đạo đức

HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy của Giáo viên Hoạt động học của học sinh

- Giáo viên cho cả lớp hát” Cháu yêu bà”

- Giáo viên đặt câu hỏi

+ Khi nào em thấy bà rất vui?

+ Tuần vừa qua, em đã làm những

việc gì đem lại niềm vui cho ông bà?

- HS Hát

- Hs trả lời: Khi cháu vâng lời bà

Trang 15

Gv: Khen ngợi học sinh.

Kết luận: Ông bà luôn cần sự quan tâm chăm

sóc của con cháu Bài hát này giúp em nhận

biết biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông

- Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc

ông bà và biết vì sao cần quan tâm, chăm sóc ông bà

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại, kĩ thuật đặt câu

hỏi

- Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, trả lời

được các câu hỏi nhận biết về biểu hiện ý nghĩa của những việc làm quan tâmchăm sóc ông bà

- Cách tiến hành:

- GV treo 5 tranh ở mục Khám phá trong Sgk,

chia HS thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm quan sát các tranh để trả lời câu hỏi

+ Bạn nhỏ dưới đây đã làm gì để thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc ông bà?

- GV trình chiếu kết quả trên bảng

Tranh 1: Bạn hỏi thăm sức khỏe ông bà

Tranh 2: Bạn chúc tết ông bà khỏe mạnh sống

lâu

Tranh 3: Bạn mời ông uống nước

Tranh 4: Bạn khoe ông bà vở tập viết, được cô

khen viết đẹp

Tranh 5: Bạn nhỏ cùng bố về quê thăm ông bà

- GV hỏi:

+ Vì sao cần quan tâm chăm sóc ông bà?

+ Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng

những việc làm nào?

- GV khen ngợi những học sinh có những câu

trả lời đúng, nêu được nhiều việc phù hợp,

chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng

Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc ông bà, hỏi thăm sức khỏe Ông

Bà, chăm sóc ông bà khi ốm, chia sẻ niềm vui

với ông bà, nói những lời yêu thương đối với

- HS chia nhóm, quan sát và thảoluận trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luật của nhóm mình

- Các nhóm còn lại lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

- HS suy nghĩ trả lời cá nhân

- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe

Trang 16

- Phương pháp, kỹ thuật: Quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp.

- Sản phẩm mong muốn: - Hs Biết những việc nào nên làm và không nên làm

để thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà

- HS có kết quả thích lí do chọn những việc làm và không nên làm để thể hiện sựquan tâm chăm sóc ông bà

- Chia sẻ với bạn về những việc làm của mình thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà

- Hình thành được thói quen tốt thể hiện sự quan tâm, vâng lời ông bà

Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông

Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà

Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm

hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm

Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời

ông bà

- GV quan sát, gợi ý các nhóm thảo luận

- GV yêu cầu 3 nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ

sung

+ Việc nào nên làm?

- HS ngồi theo nhóm (4 HS)

- HS quan sát rồi thảo luận 2 phút

- HS lắng nghe thảo luận nhóm các câuhỏi

- HS gắn mặt cười (vào tranh nên làm).(tranh 1, 2, 3, 5)

- HS lên gắn mặt mếu vào tranh không nên làm (tranh 4)

- Các nhóm tiến hành theo hướng dẫn của GV

- HS 3 nhóm nêu ý kiến vì sao chọn việc nên làm ở tranh 1, 2, 3,5:

Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà

Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông

Trang 17

+ Việc nào không nên làm? Vì sao?

- GV nhận xét tuyên dương nhóm trả lời

đúng, chốt ý Nhận xét phần thảo luận

của HS

Kết luận: Thường xuyên hỏi thăm sức

khỏe, bóp vai cho Ông, chải tóc cho Bà,

lễ phép mời Ông Bà ăn hoa quả… Thể

hiện sự quan tâm chăm sóc Ông Bà

Hành vi hai chị em cãi nhau ầm ĩ bên

giường Bà ốm là biểu hiện sự thờ ơ chưa

quan tâm tới Ông Bà

Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà

Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời ông bà

- Không nên chọn việc làm ở tranh 4.Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm

- Nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ,

b Chia sẻ cùng bạn

- GV đặt câu hỏi: Em đã quan tâm,

chăm sóc Ông Bà bằng những việc

- Mục tiêu: + HS thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng những việc làm

vừa sức phù hợp với lứa tuổi

+ Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà

- Phương pháp, kĩ thuật: Phương pháp quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, đóng

vai xử lí tình huống

- Sản phẩm mong muốn: + Thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng những

việc làm vừa sức phù hợp với lứa tuổi

+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà

a Đưa ra lời khuyên cho bạn.

- GV giới thiệu tranh tình huống:

Bạn trai trong tranh cần cầm quả

bóng đi chơi khi ông bị đau chân và

đang leo cầu thang.

- HS lắng nghe

Trang 18

- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng

(hoặc SGK)

- GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn

điều gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

(hai bạn 1 bàn) để đưa ra lời khuyên

- GV kết luận: Em nên hỏi han quan

tâm dìu dắt ông lên cầu thang, không

nên vô tâm bỏ đi chơi như vậy

+ Tình huống 2: Ăn cơm xong, Mẹ

lấy trái cây lên, em làm gì để thể

hiện sự quan tâm đối với Ông Bà?

- GV yêu cầu học sinh đóng vai xử lí

làm đc nhiều việc thể hiện hiên sự

quan tâm, chăm sóc Ông bà thường

xuyên gọi điện thăm hỏi sức khỏe

Ông Bà (nếu không sống cùng Ông

Bà), mời Ông Bà ăn hoa quả, nước,

chia sẻ niềm vui của mình đối với

Ông Bà,…

- Hs sinh quan sát, lắng nghe

- HS thảo luận đóng vai xử lí tình huống được giao

Trang 19

* Tổng kết: 3’

GV chiếu câu thông điệp:

Quan tâm chăm sóc ông bà

Biết ơn, hiếu thảo - em là cháu

ngoan.

Gọi vài HS đọc

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo:

Bài 8 Quan tâm chăm sóc cha mẹ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Ngày soạn: 19/10/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020

Toán Bài 16: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 6 và thành lập Bảng cộng trong phạm vi 6.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giảiquyết một số tình huống gắn với thực tế

2 Năng lực, phẩm chất:

- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giaotiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đềtoán học

- HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán

II.CHUẨN BỊ

- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY A.Hoạt động khởi động: 5’

Chia sẻ các tình huống có phép cộng trong

thực tế gắn với gia đình em Hoặc chơi trò

chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép

Trang 20

cột và ghi nhớ Bảng cộng trong phạm

vi 6.

- HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn).

- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép

cộng nêu trong bài, rồi viết kết quả vào vở

- HS thực hiện

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính

- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn

giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm

củng cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu

phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép

Trang 21

trong phép cộng thì kết quả phép cộng

không thay đôi HS lấy thêm ví dụ tương

tự: 2 + 3 = 5; 3 + 2 = 5;

Bài 2 HS tự làm bài 2, nêu phép tính thích

họp cho từng ô còn thiếu HS trao đổi với

bạn và giải thích lí do lựa chọn phép tính

thích hợp

- Chia sẻ trước lớp

D.Hoạt động vận dụng: 5’

HS nghĩ ra một số tinh huống trong thực tế

liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6

E.Củng cố, dặn dò: 3’

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế

liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6

đế hôm sau chia sẻ với các bạn

TIẾNG VIỆT BÀI 7C: ÊU, IU, ƯU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc các vầnêu, iu, ưu;tiếng, từ chứa vầnêu, iu, ưu; đọc hiểu đoạn Đi trại hè.

- Viết các vần:êu, iu, ưu; từlều Viết một từchỉ hoạt động có chứa vần êu hoặc iu,

ưu theo tranh gợi ý.

2 Kĩ năng:

- Đoc hiểu từ ngữ qua tranh

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng

- Nói về một hoạt động tên có chứa vầnêuhoặc iu, ưu.

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia

- Bộ tranh và thẻ ghi từ để tổ chức cho HSchơi trò chơi ở HĐ2c

- Bảng con hoặc vở Tập viết 1, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

Trang 22

Hoạt động khởi động: 5’

* HĐ1: Nghe- nói

- Treo tranh lên bảng và yêu cầu học sinh

quan sát và cho biết bức tranh vẽ gì?

- Nhận xét

- GV giới thiệu về trại hè

- YC học sinh thảo luận cặp đôi hỏi – đáp

về vật, con vật và hoạt động trong tranh

- Gọi học sinh trả lời

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

- Tranh vẽ có tiếng lều và tiếng líu và

tiếng lựu có chứa 3 vần mà hôm nay

chúng ta được học : êu, iu, ưu

- Gọi HS nối tiếp nhắc lại tên bài

Hoạt động khám phá : 15’

* HĐ2: Đọc

a Đọc tiếng, từ ngữ

* Giới thiệu tiếng khóa Lều

- Y/c nêu cấu tạo tiếng lều

- Vần êu có những âm nào?

- Đánh vần ê – u- êu

- Đọc trơn êu

- Đánh vần tiếp: l- êu- lêu- huyền-lều

- Đọc trơn lều

- Treo hình ảnh chiếc lều trại

+ Quan sát trên bảng tranh vẽ gì?

+ GV giải nghĩa từ lều trại

- GV đưa từ khóa lều trại

- Yêu cầu HS đọc trơn

lều trại

lều

* GV giới thiệu tiếng khóa Líu

- Cho HS đọc trơn líu

- Y/c nêu cấu tạo tiếng líu

- Nối tiếp theo hàng dọc nêu lại tên đầu

bài: Bài 7C êu, iu,ưu

- Tiếng lều có âm l, vần êu, thanh huyền

- Có âm ê và âm u âm ê đứng trước, âm

u đứng sau.

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Tranh vẽ lều trại

- HS đọc trơn lều trại

- HS đọc trơn:

êu – lều – lều trại

- HS đọc trơn cá nhân líu

- Tiếng líu có âm l, vần iu, thanh sắc

- Có âm i và âm u

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

- Đọc nối tiếp cá nhân

- Đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:16

w