- Củng cố giải toán có lời văn về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số2. Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 14/12/2018
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 18 tháng 12 năm 2018
Buổi sáng:
THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cho HS cách thực hiện phép chia 3 chữ số cho 1 chữ số
Phép chia hết và phép chia có dư Giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện phép chia thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dựng học tập của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: (30')
Bài 1: Tính
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả
645 : 3 = 215 565 : 5 = 113
854 : 7 = 122
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét, chốt ý đúng
720 : 8 = 90 428 : 4 = 108
315 : 3 = 105
Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách tính
- Cho HS làm bài
- GV chốt ý đúng
415 : 2 = 207 (dư 1) 425 : 4 = 106 (dư
1)
316 : 3 = 105 (dư 1)
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV HD HS làm bài
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc bài, giải ra nháp
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét
- Chữa vào vở
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- 2, 3 HS đọc kết quả
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
Bài giải
Mỗi thùng có số lít dầu là :
Trang 2- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét chốt ý đúng
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
320 : 8 = 40 (lít) Đáp số: 40 lít dầu
- HS chữa và nhận xét
- Lắng nghe
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Buôn làng Tây Nguyên và trả lời câu hỏi của bài
2
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2
tốt
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Đọc lại bài Đôi bạn
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
Bài 1: Đọc bài văn: Buôn làng Tây Nguyên
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
- GV nhận xét
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả
lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a - 3
b - 1
c - 2
- GV nhận xét
Bài 3: Điền đúng/ Sai vào ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành BT
- Gọi đại diện nhóm trình bày đáp án
- GV chốt ý đúng: a - Đúng, b - Đúng, c -
Đúng, d - Sai, e – Sai
- GV nhận xét
- 2 HS đọc lại bài
- HS đọc thầm câu hỏi, tìm câu trả lời đúng
- Chữa bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 3C Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TOÁN (T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Luyện tập phép nhân và phép chia
- Củng cố giải toán có lời văn về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
2 Kĩ năng: Rèn cho HS làm toán thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng dạy học
- VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: (30')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
a) 2 x 3 =… 3 x 6 =… 4 x 7 =… 5 x 9 =…
6 x 4 =… 7 x 2 =… 8 x 8 =… 9 x 5 =…
b) 16 : 2 =… 20 : 4 =… 36 : 6 =… 56 : 8 =
27 : 3 =… 20 : 5 =… 42 : 7 =… 45 : 9 =…
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét
- Em có nhận xét gì về các phép chia trên?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 321 x 3 b) 237 x 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Bài gồm mấy yêu cầu?
- YCHS nêu cách tính
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Có nhận xét gì về phép nhân trên?
Bài 3: Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
a) 482 : 2; b) 556 : 4; c) 417 : 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV phân tích mẫu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lần lượt nêu cách tính
- Áp dụng làm bài
- 4 HS lên bảng làm
- Một số HS nhận xét
- Đều là các phép chia hết
- HS đọc yêu cầu
- Bài gồm 2 yêu cầu
- HS lần lượt nêu cách làm
- HS làm vào vở
- HS đọc yêu cầu
- Bài gồm 2 yêu cầu: đặt tính, tính
Trang 4- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, tuyên dương chốt kết quả đúng
- Có nhận xét gì về những phép chia trên?
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bái toán cho biết gì?
+ Bài toán y/c tìm gì?
+ Muốn biết cả quãng đường lên dốc và xuống
dốc dài tất cả bao nhiêu mét ta làm ntn?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 5: Đố vui:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV cho h/s phân tích ý cần khoanh
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng làm
- HS nhận xét, bổ sung
- Phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài
- Ta làm phép tính nhân
Bài giải
Cả quãng đường lên dốc và xuống dốc dài tất cả số mét là:
123 x 2 = 246 (m) Đáp số: 246 m
- HS đọc yêu cầu
- YC HS vận dụng làm bài tập
- HS làm vào vở
- Số bị chia: (5 x 4) + 3 = 23
- Gọi 1 HS lên chữa bài
- HS khác n/x
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 18/12/2018
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 21 tháng 12 năm 2018
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
( Tham gia thi dân vũ chào mừng ngày 22/12 theo kế hoạch của Đội )