- Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát theo nhạc và thể hiện tình cảm của bài hát : Bạn có biết tên tôi. - Trẻ biết gõ đệm theo nhịp bài hát[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 4tuần)
Tên chủ đề nhánh 3: Cơ thể tôi.
( Thời gian thực hiện:
- Cho trẻ quan sát tranh bé
trai, bé gái Trẻ soi gương
- Làm quen với họ tên của
trẻ( Làm quen với kí hiệu
- Giáo dục trẻ tôn trọng bạn bè, người xung quanh
- Rèn khả năng quan sát, làm phát triển vốn từ cho trẻ
- Phòng nhóm sạch
sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh
về chủ đề, ảnh của trẻ
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
- Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặt có mặt của bạn
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
Trang 2Số tuần thực hiện: 1 Tuần.
Từ ngày 09/10/2017 đến ngày 13/10/2017)
CỦA TRẺ
* Đón trẻ:
- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất đồ dùng
gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ rồi vào lớp
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như: xem tranh
ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
+ Cho trẻ tự giới thiệu về bản thân của trẻ
+ Con tên là gì?
+ Con mấy tuổi? Con là bạn trai hay bạn gái?
+ Sở thích của con là gì?
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh về bạn trai và bạn gái Và cô hỏi
trẻ về các bộ phận trên cơ thể của trẻ
- Giới thiệu về thời tiết và cách ăn mặc phù hợp để bảo vệ
sức khỏe
- Làm quen với họ tên của trẻ( Làm quen với kí hiệu và thẻ
tên của bạn)
- Giáo dục trẻ: Giúp đỡ, tôn trọng mọi người xung quanh
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
- Trẻ vào lớp
- Trẻ cùng trò chuyện
+Tay: 2 tay đưa ngang lên cao
+ Chân: Ngồi khụy gối
+ Bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật: Bật tiến về phía trước
c.Hồi tĩnh:
- Đi nhẹ nhàng.
* Điểm danh:
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi chuyên cần
- Cô chấm cơm và báo ăn
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện 2x8 nhịp
- Trẻ thực hiện
- Trẻ dạ cô
Trang 3như: chân,tay,các giác quan.
- Nặn búp bê hoặc bạn thân
của bé
- Hát : Tập rửa mặt
*Góc học tập - sách:
- Làm truyện tranh theo
truyện “ Mỗi người 1 việc”
- Trẻ tập sử dụng một số
đồ dùng và cách sử dụng của bác sĩ
- Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa để xây dựng, lắp ghép sân chơi ngoài trời
- Trẻ biết cách cầm bút di màu, tô màu tranh, dán nặn: búp bê, bạn trai, bạn gái
- Rèn luyện sự khéo léo của bàn tay
- Hát 1 số bài hát trong chủđề
- Trẻ biết cách làm sách tranh truyện : Mỗi người 1 việc” theo sự hướng dẫn của cô
- Tập kể truyện về bản thân
- Trẻ biết phân loại lô tô đồdùng, đồ chơi
- Biết chơi với các con số
- Trang phục, đồ dùng, đồchơi phù hợp
- Đồ chơi,
đồ chơi lắp ghép hàng rào, cây xanh
- Bút màu, giấy màu, hồdán
- Đất nặn
- Nhạc cụ: Trống, pháchtre, xắc xô
- Sách, truyện, báo
- Tranh truyện
- Lô tô các con số
Trang 41.Trò truyện.
*Cho trẻ hát bài “ Bạn có có biết tên tôi”
- Trò chuyện hỏi trẻ bài hát nói về gì?
- Con tên là gì?
- Trong lớp con có những bạn tên nào?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý đoàn kết bạn bè
2.Nội dung:
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở
các góc
a.Hoạt động 1:Thỏa thuận trước khi chơi.
- Thoả thuận trước khi chơi
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
b Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm trưởng
Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn trong
nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
*Giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ
chơi
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai
chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
c Hoạt động 3: Nhận xét góc chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
Trang 5- Quan sát thời tiết, dạo
chơi sân trường
- Lắng nghe âm thanh
khác nhau ở sân chơi
- Trẻ biết quan sát thời tiết, biết kiểu thời tiêí đặc trưng cho mùa
- Lắng nghe biết phân biệt các âm thanh khác nhau ở sân chơi
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểutưởng và vốn từ cho trẻ
+ Giáo dục trẻ chơi an toàn không sô đẩy nhau
- Địa điểm quan sát
- Trang phụcphù hợp
- Đồ dùng tưới cây
- Một số lá, hoa
*Trò Chơi vận động :
- Chơi trò chơi “ Giúp cô
tìm bạn” “Gieo hạt”
- Trẻ chơi thành thạo các trò chơi Trẻ chơi hứng thú và có
- Trẻ chơi vui đoàn kết
- Trẻ chơi thoải mái và chơi với những trò chơi trẻ thích
- Sân chơi
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 61 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe của trẻ Nhắc trẻ
mang mũ đội, quần áo gọn gàng
- Cho trẻ hát bài: Đi dạo và xếp hàng ra sân trường
+ Các con thấy thời tiết hôm nay có đẹp không?
+ Các con hãy hít sâu?
+ Các con cảm nhận được những gì?
+ Đây là kiểu thời tiết mùa gì?
+ Mùa thu các con phải ăn mặc như thế nào?
+ Các con nhắm mắt lại , cảm nhận, nghe xem co những
âm thanh, tiếng động gì nhé?
- Giáo dục trẻ : ăn mặc quần áo phù hợp với thời tiết và
giữ gìn bảo vệ thiên nhiên
- Trẻ quan sát và nhận xét
- Có ạ!
- Trẻ nghe
b Trò chơi vận động.
- Cô giới thiệu tên các trò chơi.
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ chơi
“ Chó sói xấu tính”, Trò chơi “Trời mưa”, “ Giúp cô tìm
bạn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Cô hướng trẻ: Vẽ phấn trên sân: Hình bạn trai,gái.( Gợi
ý cho trẻ nêu ra ý tượng của mình)
+ Nghe kể chuyện,đọc thơ
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như:
xích đu, cầu trượt, đu quay Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ)
- Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
Trang 7- Cho trẻ thực hiện rửa
tay theo 6 bước
- Ngồi vào bàn ăn ngay
ngắn
- Dạy trẻ mời cô trước khi
ăn
- Giáo dục trẻ
- Trẻ có thói quen rửa tay
- Trẻ biết mời cô mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng không nóichuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinh bột, vitamin, muối khoáng
- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khănlau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món ăn theo thực đơn nhà bếp
- Chỗ ngủ sạchsẽ,yên tĩnh ,thoáng mát ,sạp,chiếu,gối
Trang 81.Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi lâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
2.Trong khi ăn.
- Cần tạo không khí vui vẻ,thoải mái cho trẻ trong khi
ăn,nói năng dịu dàng ,động viên trẻ ăn hết suất
- Đối với trẻ ăn chậm hoặc biếng ăn cô có thể xúc và
động viên trẻ ăn nhanh hơn
- Trong khi ăn cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc, hoặc sặc
3.Sau khi ăn.
- Cô hướng dẫn trẻ xếp bát,thìa, ghế vào nơi qui định ,
uống nước nau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh(nếu
trẻ có nhu cầu)
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt cùng cô
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
1.Trước khi trẻ ngủ.
- Cô cho trẻ đi vệ sinh sau đó hướng dẫn trẻ lấy gối ,cho
trẻ về chỗ ngủ, chỗ ngủ của trẻ , sạch sẽ, yên tĩnh,
thoáng mát, kéo dèm để giảm ánh sáng cho trẻ ngủ, cho
trẻ nghe những bài hát ru, dân ca dịu để trẻ dễ đi vào
giấc ngủ
- Với trẻ khó ngủ cô vỗ về hát ru giúp trẻ ngủ dễ hơn.
2.Trong khi trẻ ngủ.
- Trẻ ngủ say cô luôn quan sát phát hiện sử lý kịp thời
các tình huông sảy ra trong khi trẻ ngủ
3.Sau khi trẻ ngủ dậy.
- Cô hướng dẫn trẻ cất gối,chiếu ,nhắc trẻ đi vệ sinh
,cho trẻ hát một bài để trẻ tỉnh táo ,cho trẻ ăn bữa chiều
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ ngủ.
- Trẻ cất gối, cất chiếu
Trang 9- Ôn bài hát,truyện,thơ các
bài đồng dao trong chủ đề
- Nhận xét, Nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Cho trẻ lên cắm cờ vào ô
- Trẻ biết tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Trẻcó ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt.
- Các bài hát,thơ,đồng dao
- Trò chơi
- Góc chơi
- Bảng bé ngoan, cờ
- Trẻ có thói quen, nề nếp chào hỏi lễ phép
- Đồ dùng
cá nhân của trẻ
Trang 101.Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài: Bạn có biết tên tôi
- Trò chuyện về nội dung bài hát
2.Nội dung:
- Trẻ vận động nhẹ nhàng ăn quà chiều
- Chơi trò chơi tập thể: Chó sói xấu tính,rồng rắn lên
mây
+ Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
- Ôn lại những bài thơ, bài hát trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý thích trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề Bản thân
- Bài : Cái mũi, Bạn có biết tên tôi, Khuôn mặt cười,
chiếc khăn tay…
* Nhận xét, nêu gương.
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt được
tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần sau
các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của
- Trẻ nghe
*Trả trẻ:
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh Nhắc trẻ chào hỏi
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của
trẻ
- Trẻ chào cô, bố mẹ
- Trẻ về
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC.
Trang 11Thứ 2 ngày 09 tháng 10 năm 2017
TÊN HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC :VĐCB: Bò theo đường zích zắc.
TCVĐ: Đi như gấu,bò như chuột
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Mẹ yêu không nào.
- Rèn luyện kỹ năng đi khéo léo
- Phát triển cơ tay, cơ chân
- Phát triển tố chất vận động , sức mạnh khéo léo
3/ Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ có tinh thần tập thể , biết cộng tác cùng bạn qua trò chơi
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Vẽ 2 đường zích zắc Các cột cờ đánh dấu điểm zích zắc
- Cho hát “ Mẹ yêu không nào”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ: Trẻ vâng lời mọi người và biết giữ gìn
bảo vệ cơ thể
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay, cô sẽ dạy chúng mình học bài: Bò theo
đường zích zắc
3.Hướng dẫn.
*Kiểm tra sức khỏe
a.Hoạt động 1: Khởi động.
- Kết hợp nhạc bài hát “Thể dục buổi sáng” cô cho trẻ
đi thường, kiểng gót, đi vẩy hai tay
- Cho trẻ xếp thành hai hàng
b.Hoạt động 2:Trọng động.
*
Bài tập phát triển chung:
+ ĐT tay: Tay đưa ra phía trước gập trước ngực
+ ĐT chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Bật: Bật tiến về phía trước
( Cô cho trẻ tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp)
Trang 12- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác.
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
+ TTCB: Cô chống 2 bàn tay trước vạch chuẩn, mắt
nhìn thẳng
+ TH: Khi có hiệu lệnh cô bò bằng bàn tay cẳng chân,
bò chân nọ tay kia, bò zích zắc từ điểm xuất phát qua
điểm tiếp theo kia (cột cờ bên này sang cột cờ bên kia)
và cứ thế bò dích dắc qua 7 điểm và về đến cuối hàng
(Khi bò chúng mình chú ý bò dích zắc qua hết điểm,
bò không chạm vào các điểm)
- Cô làm mẫu lần 3: cho 2-3 trẻ thực hiện bài tập mẫu
- Tổ chức cho trẻ lần lượt thực hiện vận động
(Cô quan sát sửa sai, động viên trẻ )
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ với
nhau
* Trò chơi : Đi như gấu,bò như chuột.
- Giới thiệu tên trò chơi: Đi như gấu,bò như chuột
- Cách chơi: Cô chuẩn bị 2 cổng chui 1 cổng cao có
hình con gấu, 1 cổng thấp có hình con chuột Khi chơi,
các con phải bò cao, bò bằng bàn tay chui qua cổng
cao có hình con gấu, bò thấp, bò bằng cẳng tay, cẳng
chân chui qua cổng thấp có hình con chuột Sau đó,
các con đứng dạy về chỗ
- Luật chơi: Bạn nào bò sai sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát
1 bài
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
( Bao quát,động viên trẻ chơi) .
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập
4.Củng cố:
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động, tên trò chơi
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe
5.Kết thúc:
- Nhận xét động viên trẻ.
- Quan sát
- Nghe và quan sát
- Trẻ tập thử vận động
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thi đua
- Đọc tên trò chơi
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ nhắc tên bài
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
*Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC.
Trang 13Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2017.
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVTPVH: Truyện: Tay phải,tay trái.
Hoạt động bổ trợ: Hát bài: Múa cho mẹ xem
I.Mục đích- yêu cầu.
1/ Kiến thức:
- Trẻ chú ý, hiểu nội dung truyện
- Biết ích lợi của đôi bàn tay
- Biết tên truyện, nhân vật trong truyện, hành động của nhân vật
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng kể cho trẻ
- Phát triển óc quan sát , trí tưởng tượng
- Trẻ biết diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạch lạc
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát:
- Bài hát chúng mình vừa hát nói về điều gì?
- Bàn tay còn có thể làm những việc gì khác nữa?
=> Giáo dục trẻ: Giữ gìn cơ thể sạch sẽ và thường
xuyên tập thể dục thể thao để có cơ thể khỏe mạnh
2 Giới thiệu bài :
- Có 1 câu truyện rất hay về đôi bàn tay của chúng
mình đấy Các con hãy chú ý lắng nghe cô kể sau đây
nhé
3.Hướng dẫn.
a.Hoạt động 1: Kể chuyện cho trẻ nghe.
- Cô kể lần 1 Cô kể diễn cảm, thể hiện đúng giọng
điệu của nhân vật
+ Giới thiệu tên truyện: Tay phải, tay trái
- Cô kể lần 2: Kèm tranh minh họa câu truyện
+ Cô giảng nội dung: Câu chuyện kể về tay phải và
Trang 142 bạn giận nhau,không giúp đỡ nhau nên làm việc gì
cũng không được, 2 bạn đã biết lỗi và không giận
nhau nữa Nhờ đó mà làm việc gì cũng dễ dàng hơn
- Cô kể lần 3: Kèm slide minh họa câu truyện
b.Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Câu chuyện có tên là gì?
- Câu chuyện nói về ai?
- Tay phải và tay trái là 2 người bạn như thế nào?
- Vì sao tay phải lại mắng tay trái?
- Tay Phải trách Tay Trái như thế nào?
- Nghe Tay Phải nói vậy, Tay Trái cảm thấy thế nào?
- Tay Trái không giúp đỡ Tay Phải nữa và chuyện gì
đã xảy ra?
- Phải làm mọi việc một mình, Tay Phải cảm thấy thế
nào và bạn đã làm gì?
=> Giáo dục trẻ: biết lợi ích của các bộ phận trên cơ
thể và giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ Và mỗi chúng
ta, trong gia đình hay trong tập thể lớp cũng vậycác
con phải biết phối hợp giúp đỡ lẫn nhau thì làm việc
gì cũng dễ dàng
c.Hoạt động 3: Dạy trẻ kể truyện.
- Cho trẻ kể chuyện theo tranh
- Cho trẻ kể chuyện theo đoạn
+ Cả lớp kể 2 lần
+ Tổ, nhóm, các nhân kể
( Bao quát, sửa sai giúp đỡ trẻ kể)
4.Củng cố:
- Trẻ nhắc lại tên câu truyện
- Giáo dục : Cơ thể khỏe mạnh chúng ta mới làm
được nhiều điều có ích
5.Kết thúc.
- Nhận xét – tuyên dương trẻ
- Nghe và quan sát
- Truyện: Tay phải,tay trái
- Nói về đôi bàn tay
- Là 2 người bạn rất thân
- Vì tay phải phải xách
nhiều đồ nặng
- Tay phải bảo tay trái sướng không phải làm gì - Tay trái buồn bã ạ - Tay phải không thể tự mặc quần áo, đánh răng
- Tay phải xin lỗi tay trái và nhờ tay trái giúp mình cùng làm việc - Trẻ nghe - Trẻ kể - Trẻ kể - Nhắc lại tên truyện - Trẻ nghe - Trẻ nghe *Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC.