- Cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng của hình ảnh Lượm, ý nghĩa cao cả về sự hi sinh của nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật kết hợp với kể và biểu hiện cảm xúc.. - T[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tiết 1
Văn bản : Con rồng cháu tiên
( Truyền thuyết)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa Truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện
*Kiểm tra Bài soạn của hs
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc
nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu
biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết
Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể
hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì saonhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
* Dạy học bài mớic:
- Hóy kể túm tắt truyện từ 5-7 cõu?
- Theo em trruyện cú thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chỳ thớch * và nờu hiểu
biết của em về Truyền thuyết ?
GV giới thiệu tập Truyện cổ dõn gian
VN
- Em hóy giải nghĩa cỏc từ: ngư tinh,
mộc tinh, hồ tinh và tập quỏn?
1 Đọc và kể:
- Đọc Rừ ràng, rành mạch, nhỏn giọng ởnhững chi tiết kỡ lạ phi thường
2 Bố cục : 3 phần
a Từ đầu đến long trang → Giới thiệu Lạc
Long Quõn và Âu Cơ
b Tiếp lờn đường → Chuyện Âu Cơ sinh nở
kỡ lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Cũn lại → Giải thớch nguồn gốc con Rồng,chỏu Tiờn
3 Khỏi niệm truyền thuyết:
- Truyện dõn gian truyền miệng kể về cỏcnhõn vật, sự kiện cớ liờn quan đến lịch sử thờiquớa khứ
- Thường cú yếu tố tưởng tượng kỡ ảo
- Thể hiện thỏi độ, cỏch đỏnh giỏ của nhõndõn đối với cỏc sự kiện và nhõn vật LS
II Tỡm hiểu chi tiết văn bản:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế nào?
(Nguồn gốc, hỡnh dỏng, tài năng)
- Em cú nhận xột gỡ về chi tiết miờu tả LLQ và
1.Mở truyện :Giới thiệu Lạc Long
Quõn - Âu cơLạc Long Quõn Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiờn
- Hỡnh dỏng: mỡnh Xinh đẹprồng ở dưới nước tuyệt trần
Trang 2Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng tượng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tưởng tượng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc Bởi rồng là một trong bốn con vật thuộc
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn
mĩ không gì sánh được Tưởng tượng LLQ nòi
Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân
gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn
thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tượng
LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh
những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì, thiên
nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết ntn?
Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt
nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên
(chim) cũng để trứng Tất cả mọi người VN
chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc
trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN chúng
ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát
triển nhanh → nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,
keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các
cộng đồng người Việt
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho
biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại
xâm và công cuộc xây dựng đất nước, em thấy
lời căn dặn của thần sau này có được con cháu
thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước và
giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta
bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngược đến miền
- Tài năng: có nhiều phép lạ,giúp dân diệt trừ yêu quái
→ Đẹp, kì lạ, lớn lao với nguồn gốc
vô cùng cao quý
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm,lớn nhanh như thổi
→ Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu
kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộngđồng người Việt
b.Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
→ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi người
ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
HS nêu
Trang 3xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi
đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù
Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ,
cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để
giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục
thực hiện lời căn dặn của Long Quân xưa kia
bằng những việc làm thiết thực
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết tưởng
tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu
Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết
tưởng tượng kì ảo Vai trò của nó trong truyện
này như thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những
sự việc nào? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa
định sự thật trên đó là lăng tưởng niệm các vua
Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ
hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã
trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc,
ngày cả nước hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc
đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
trên đất nước ta?
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là truyền
thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo
ra nhằm mục đích nhất định
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì
ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc truyện
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người VN
là con Rồng, cháu Tiên
→ Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
2 Kể tên một số truyện tương tự giảithích nguồn gốc của dân tộc VN mà
Trang 4- Đọc kĩ phần đọc thờm
- Soạn bài: Bỏnh chưng, Bỏnh giầy
- Tỡm cỏc tư liệu kể về cỏc dõn tộc khỏc hoặc trờn thế giới về việc làm bỏnh hoặc
quà dõng vua
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kỡ ảo
- Tỡm hiểu, tập phõn tớch nhõn vật trong truyện truyền thuyết
- Kể được truyện Bồi dưỡng lũng tự hào dõn tộc
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho
biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
*
Bài mới :
Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh trng, bánh giầy là truyền thuyết giải thích phong tục
làm bánh trng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhândân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựngnền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
- Vua cha chọn bỏnh của lang Liờu để tế trờiđất cựng Tiờn Vương và nhường ngụi chochàng
- Từ đú nước ta cú tục làm bỏnh chưng, bỏnhgiầy vào ngày tết
1 Mở truyện: Vua Hựng chọn người nối ngụi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đó yờn, đất nước thỏibỡnh, ND no ấm, vua đó già muốn truyền ngụi
- ý của vua: người nối ngụi vua phải nối được
Trang 5- ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn người nối ngôi)
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình
thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó
khăn đối với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đương
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để nối
ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy
có những ý nghĩa gì?
chí vua, không nhất thết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chấtmột câu đố để thử tài
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đờitrước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọngtài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anhminh)
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo củaLang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩathực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghềgốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa
có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức củacon người có thể nối chí vua Đem cái quí nhấtcủa trời đất của ruộng đồng do chính tay mìnhlàm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vuathì đúng là con người tài năng, thông minh,hiếu thảo
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánhgiầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình,nhân dân no ấm
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ
điều gì?
* GHI NHỚ: Học sinh đọc ghi nhớ SGK- Tr12
Trang 6- Đúng vai Hựng Vương kể lại truyện
bỏnh chưng, bỏnh Giầy?
- Đọc truyện này, em thớch nhất chi
tiết nào? Vỡ sao?
3 Chỉ ra và phõn tớch một số chi tiết trongtruyện mà em thớch nhất
- Lang Liờu được thần bỏo mộng: đõy là chi tiếtthần kỡ làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nờulờn giỏ trị của hạt gạo ở một đất nước mà cưdõn sống bằng nghề nụng, thể hiện cỏi đỏngquớ, cỏi đỏng trõn trọng của sản phẩm do conngười làm ra
- Lời của vua núi về hai loại bỏnh: đõy là cỏch
"đọc", cỏch "thưởng thức" nhận xột về văn hoỏ.Những cỏi bỡnh thường, giản dị song lại nhiều ýnghĩa sõu sắc đú cũng chớnh là ý nghió tưtưởng, tỡnh cảm của nhõn dõn về hai loại bỏnh
và phong tục làm bỏnh
IV Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.và kể lại truyện sinh động.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
Trang 7GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất
Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?
? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng làmột âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấutạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếngtạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép cáctiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
đợc gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
Trang 8- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
- Tả dáng điệu
IV.Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập)
* Giới thiệu bài : Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp 6
theo hớng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành,luyện tập, giải các bài tập
*Dạy và học bài mới.
Hớng dẫn tìm hiểu Khái niệm văn bản
? Trong đời sống khi có một t tởng
tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu
đạt cho mọi ngời hay ai đó biết, em
làm thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải
? Theo em nh vậy đã biểu đạt trọn vẹn
một ý cha ? Câu cách đó đã có thể coi
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói một tiếng, mộtcâu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui
Chao ôi, buồn !
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch lạc, lý lẽ tạo lập văn bản
- Nêu ra một lời khuyên
Trang 9là một văn bản cha
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản
là gì
? Lời phát biểu của cô hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là
một văn bản không ? vì sao ?
? Bức th em viết cho bạn bè, ngời thân
có phải là 1 văn bản không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,
thiếp mời có phải là văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề
thống nhất đợc liên kết mạch lạc nhằm đạt mục
đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêuthành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm họcmới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoànthành tốt nhiệm vụ năm học đây là văn bảnnói
đóng vai trò quan trọng trong đời sống con
ng-ời, không thể thiếu Không có giao tiếp thì conngời không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ
điều gì Ngôn từ là phơng tiện quan trọng nhất
để thực hiện giao tiếp đó là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đềthống nhất, đợc liên kết mạch lạc nhằm mục
đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ mộtcâu, nhiều câu có thể viết ra hoặc đợc nói lên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất một ý (chủ đềnào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết vớinhau chặt chẽ, mạch lạc
II Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt : Có
6 kiểu văn bản tơng ứng với 6 phơng thức biểu
đạt, 6 mục đích giao tiếp khác nhau:
Kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
Tự sự - Kể diễn biến sự việcMiêu tả - Tả trạng thái sự vật, con ngờiBiểu cảm - Bày tỏ tình cảm, cảm xúcNghị luận - Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luậnThuyết minh - Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề
Hành chính, công vụ - Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở
sách giáo khoa
Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt
của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
* Bài tập tình huống:
a) Văn bản : hành chính – công vụ : Đơn từb) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật kểchuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảmg) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK III Luyện tập:
Trang 105 đoạn văn, thơ trong sách giáo khoa
thuộc các phơng thức biểu đạt nào ?
Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con Rồng
cháu Tiên’ thuộc kiểu văn bản nào ?,
vì sao
Bài tập 1 :a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, có việc, códiễn biến sự việc
b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm trăngtrên sông
c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin, tự hàocủa cô gái
e) Thuyết minh vì giới thiệu hớng quay quả địacầu
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời, lời nói hành
động của họ theo 1 diễn biến nhất định
* Hớng dẫn học bài – làm bài tập ở nhà
- Học thuộc bài
- Bài tập : Đoạn văn ‘bánh hình chứng dám ’ thuộc kiểu văn bản gì ? Tại sao ?
- Soạn bài Thỏnh Giúng
Trang 11- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này.
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phân môntập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự Bồi dưỡng lũng tự hao dõn tộc
B Chuẩn bị : Tranh minh hoạ , Su tầm tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra : ? Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh giầy’? Qua truyền thuyết ấy, dân ta
mơ ớc những điều gì ?? Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
* Giới thiệu bài : Mỗi khi đọc những lời thơ của Tố Hữu:
ễi sức trẻ, xưa trai Phự Đổng.
Vươn vai, lớn bỗng dậy ngàn cõn.
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa.
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân.
lại gợi chỳng ta nhớ đến một truyền thuyết tiờu biểu về chủ đề đỏnh giặc cứu nước ở thời
đại cỏc vua Hựng, đú là Truyền thuyết "Thỏnh Giúng" Vậy cõu chuyện đú mang những
Học sinh tự phân đoạn, phát biểu
? Nhân vật trung tâm của truyền
thuyết này là ai ? Vì sao ?
I Đọc, kể và tỡm hiểu chung văn bản
1 Đọc:
2 Kể túm tắt: Những sự việc chớnh:
- Sự ra đời của Thỏnh Giúng
- Thỏnh Giúng biết núi và nhận trỏch nhiệm đỏnhgiặc
- Thỏnh Giúng lớn nhanh như thổi
- Thỏnh Giúng vươn vai thành trỏng sĩ cưỡi ngựasắt đi đỏnh giặc và đỏnh tan giặc
- Vua phong TG là Phự Đổng Thiờn Vương vànhững dấu tớch cũn lại của Thỏnh Giúng
3 Chỳ thớch:
HS đọc SGK
4 Bố cục : 4 đoạn
a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôi Gióng
c Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến thắnggiặc Ân
d Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu bé làngGióng kỳ lạ trở thành Thánh Gióng Đây là hiệntợng nhân vật đợc xây dựng bằng nhiều chi tiết t-ởng tợng, kỳ ảo, tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn đối vớitrẻ thơ
- Phần mở đầu truyện ứng với sự
- Thỏnh Giúng cất tiếng núi khi nào?
Hóy phõn tớch ý nghĩa của chi tiết
này?
II Tỡm hiểu chi tiết văn bản
1 Sự ra đời của Thỏnh Giúng:
- Bà mẹ ướm chõn - thụ thai 12 thỏng mới sinh;
- Sinh cậu bộ lờn ba tuổi vẫn khụng núi, cười, đi
→ Khỏc thường, kỡ lạ, hoang đường
2 Thỏnh Giúng lớn lờn và ra trận đỏnh giặc:
- Tiếng núi đầu tiờn của Thỏnh Giúng là tiếngnúi đũi đỏnh giặc
→ Đõy là chi tiết thần kỡ cú nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đỏnh giặc cứu nước: ban đầu
Trang 12- Sau hụm gặp sứ giả, Giúng cú điều
gỡ khỏc thường, điều đú cú ý nghĩa
gỡ?
- Chi tiết bà con ai cũng vui lũng gúp
gạo nuụi Giúng cú ý nghĩa gỡ?
* GV: Ngày nay ở làng Giúng người
ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hỏi
cà nuụi Giúng Đõy là hỡnh thức tỏi
hiện quỏ khứ rất giàu ý nghĩa
- Tỡm những chi tiết về việc Giúng ra
- Vỡ sao tan giặc Giúng khụng về
triều để nhận tước lộc mà lại về trời?
GV treo tranh HS nhìn tranh kể
phần kết của truyện
Hình ảnh : Cúi đầu từ biệt mẹ
Bay khuất giữa mây hồng
(Huy Cận)
đẹp nh một giấc mơ
- Hỡnh tượng TG trong truyện cú ý
nghĩa gỡ?
- Theo em, truyện TG liờn quan đến
núi là núi lời quan trọng, lời yờu nước, ý thức đốivới đất nước được đặt lờn hàng đầu
+ Giúng là hỡnh ảnh của nhõn dõn, lỳc bỡnhthường thỡ õm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhàgặp cơn nguy biến thỡ đứng ra cứu nước đầu tiờn
- Giúng lớn nhanh như thổi vươn vai thành trỏngsĩ:
+ Đỏp ứng nhiệm vụ cứu nước Việc cứu nước làrất hệ trọng và cấp bỏch, Giúng phải lớn nhanhmới đủ sức mạnh kịp đi đỏnh giặc Hơn nữa,ngày xưa ND ta quan niệm rằng, người anh hựngphải khổng lồ về thể xỏc, sức mạnh, chiến cụng.Cỏi vươn vai của Giúng để đạt đến độ phi thườngấy
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượtbậc, về hựng khớ, tinh thần của dõn tộc trước nạnngoại xõm
- Bà con làng xúm gúp gạo nuụi Giúng:
+ Giúng lớn lờn bằng thức ăn, đồ mặc của nhõndõn, được nuụi dưỡng bằng những cỏi bỡnhthường, giản dị, Giúng khụng hề xa lạ với nhõndõn Giúng đõu chỉ là con của một bà mẹ mà làcon của cả làng, của nhõn dõn
+ ND rất yờu nước, ai cũng mong Giúng ra trận.+ Sức mạnh của Giúng là sức mạnh của toàndõn
- Thỏnh Giúng ra trận đỏnh giặc:
Giúng đỏnh giặc khụng những bằng vũ khớ màbằng cả cỏ cõy của đất nước, bằng những gỡ cúthể giết được giặc Bỏc Hồ núi: "Ai cú sỳng thỡdựng sỳng, ai cú gươm thỡ dựng gươm, khụng cúgươm thỡ dựng cuốc, thuổng, gậy gộc."
3 Thỏnh Giúng bay về trời:
- Đõy là sự ra đi thật kỡ lạ mà cựng thật cao quớ ,chứng tỏ Giúng khụng màng danh lợi, đồng thờicho chỳng ta thấy thỏi độ của nhõn dõn ta đối vớingười anh hựng đỏnh giặc cứu nước ND yờumến, trõn trọng muốn giữ mói hỡnh ảnh củangười anh hựng nờn đó để giúng về với cừi vụbiờn, bất tử Bay lờn trời Giúng là non nước, làđất trời, là biểu tượng của người dõn Văn Lang
*
í nghĩa của hỡnh tượng Thỏnh Giúng:
- Là hỡnh tượng tiờu biểu, rực rỡ của người anhhựng diệt giặc cứu nước
- Là người anh hựng mang trong mỡnh sức mạnhcộng đồng buổi đầu dựng nước
* Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ỏc liệt đũi hỏiphải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
Trang 13sự thật LS nào? - Số lượng và kiểu loại vũ khớ của người Việt cổ
tăng lờn từ giai đoạn Phựng Nguyờn đến ĐụngSơn
- GV cho HS ghi cõu hỏi
- Kịch bản phim ễng Giúng (Tụ
Hoài) kết thỳc với hỡnh ảnh: trỏng sĩ
Giúng cưỡi ngựa sắt thu nhỏ dần
thành em bộ cưỡi trõu trở về trờn
đường làng mỏt rượi búng tre
Cúi đầu từ biệt mẹ
Bay khuất giữa mây hồng
(Huy Cận)
đẹp nh một giấc mơ
? Tại sao hội thi thể thao trong
nhà trường lại mang tờn "Hội khoẻ
bộ chăn trõu hiền lành, hồn nhiờn " Sỳng gươmvứt bỏ lại hiền như xưa"
2 - Đõy là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi(lứa tuổi Giúng) mục đớch của cuộc thi là khoẻ
để học tập tốt, lao động tốt gúp phần vào sựnghiệp bảo vệ và XD đất nước
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.Hoàn thiện bài tập, Chuẩn bị trước bài Từ mượn
- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn núi về Thỏnh Giúng
- Vẽ tranh Giúng theo tưởng tượng của em.
- Tư liệu: Cõy xuõn nỳi vẽ phủ mõy ngàn
Muụn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tờn tạc múi
Anh hựng một thuở với thế gian (Ngụ Chi Lan - thời Lờ)
* Đảng ta vĩ đại thật Một vớ dụ: Trong LS ta cú ghi truyện vị anh hựng dõn tộc
là Thỏnh Giúng đú dựng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu khỏng chiến, Đảng ta đú lúnh đạo hàng nghỡn, vạn anh hựng noi gương Thỏnh Giúng dựng gậy tầm vụng đấu tranh với thực dõn Phỏp.
Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
B Chuẩn bị : Bảng phụ , tra từ điển Hán Việt
C Tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra : ? Phõn biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
* Giới thiệu bài
Trang 14Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha tacòn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mượn là
những từ như thế nào? Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài Từ mựơn
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.?
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều
gì?
- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ
trượng, tráng sĩ?
- Theo em, từ trượng, tráng sĩ dùng để
biểu thị gì?
- Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu
nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm
trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo
rakhông?
- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác thay
thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào
là từ mượn? từ thuần Việt?
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán
Việt có yếu tố sĩ đứng sau?
- Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn
ga có nguồn gốc Ấn - Âu nhưng được
Việt hoá cao hơn viết như chữ Việt Vậy
theo em, chúng ta thường mượn tiếng của
nước nào?
- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận
xét của em về cách viết từ mượn
- Tìm một số từ mượn mà em biết và nói
rõ nguồn gốc?
- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ
trong mục ?
?- Đọc to phần trích ý kiến của Bác Hồ?
- Theo em, việc mượn từ có tác dụng gì?
- Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?
- Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc
* Nhận xét:
- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ
cổ tức 3,33m ở đây hiểu là rất cao
- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng,chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
→ Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiệntượng, đặc điểm
- Hai từ này không phải là từ do ông cha tasáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước ngoài
- Các từ không phải là từ mượn đọc lên tahiểu nghĩa ngay mà không cần phải giảithích
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp
2 Ghi nhớ 2: SGK – 25
II LUYỆN TẬP:
Bài 1 Ghi lại các từ mượn
a Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên,
Trang 15?- Gọi HS đọc bài tập và yờu cầu HS làm
HS làm bài tập theo nhóm
tự nhiờn, sớnh lễ
b Mượn từ Hỏn Việt: Gia nhõn
c Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn,in-tơ-nột
Bài 2: Xỏc định nghĩa của từng tiếng tạothành từ Hỏn Việt
- Khỏn giả: người xem+ Khỏn: xem
- Là tờn cỏc đơn vị đo lường: một, lớt, km,kg
- Là tờn cỏc bộ phận của chiếc xe đạp: đụng, pờ-đan, gỏc đờ- bu
ghi Là tờn một số đồ vật: raghi đighi ụ, vighi ụghi lụng Bài 4: Cỏc từ mượn: phụn, pan, nốc ao
- Dựng trong hoàn cảnh giao tiếp thõn mật,viết tin trờn bỏo
+ Ưu điểm: ngắn gọn+ Nhược điểm: khụng trang trọng
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tỡm hiểu chung về văn tự sự.
- -
Thứ 6 ngày 26 thỏng 8 năm 2011 Tiết 7, 8 : Tìm hiểu chung về văn tự sự
A Mục tiêu cần đạ t
Giáo viên giúp học sinh : - Nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng thứcbiểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
Trang 16- Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập nóikiểu văn bản tự sự.
B Chuẩn bị : Bảng phụ viết cỏc sự vịờc
Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra : Văn bản là gỡ? Lấy VD?
* Bài mới : Cỏc em đó được nghe ụng bà, cha, mẹ kể những cõu chuyện mà cỏc em
quan tõm, yờu thớch Mỗi truyện đều cú ý nghĩa nhất định qua cỏc sự vịờc xảy ra trongtruyện Đú là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự cú ý nghĩa gỡ? Phương thức tự sự nhưthế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều đú
I
í NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ:
- Hàng ngày cỏc em cú kể chuyện và nghe
kể chuyện khụng? Đú là những chuyện
gỡ?
- Khi nghe những yờu cầu và cõu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tớch cho chỏu đi!
+ Cậu kể cho mỡnh nghe, Lan là người
như thế nào?
Theo em người nghe muốn biết điều gỡ
và người kể phải làm gỡ?
- Trong trường hợp trờn nếu muốn cho
mọi người biờt Lan là một người bạn tốt,
em phải kể những việc như thế nào về
Lan? Vỡ sao? Nếu em kể một cõu chuyện
khụng liờn quan đến Lan là người bạn tốt
thỡ cõu chuyện cú ý nghĩa khụng?
- Vậy tự sự cú ý nghĩa như thế nào?
1 í nghĩa của tự sự :
a Tỡm hiểu VD:
- Hàng ngày ta thường được nghe hoặc kể
chuyện văn học, chuyện đời thường, chuyện
cổ tớch, sinh hoạt.
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về người,
sự vật, sự việc, để giải thớch để khờn chờ, để học tập
- Đối với người nghe là muốn tỡm hiờủ, muốn biết, đối với người kể là thụng bỏo,
cho biết, giải thớch
b Kết luận: Tự sự giỳp người nghe hiểubiết về người, sự vật, sự việc Để giải thớch,khen, chờ qua việc người nghe thụng bỏocho biết
- Văn bản Thỏnh Giúng kể về ai? Ở thời
nào? Kể về việc gỡ?
- Hóy liệt kờ cỏc sự việc trước sau của
truyện?
* GV đưa bảng phụ đó viết sẵn cỏc sự việc
- Em thấy cỏc sự việc được sắp xếp và cú
liờn quan đến nhau khụng?
* GV: Cỏc sự việc xảy ra liờn tiếp cú đầu
cú cuối, sự việc xảy ra trước là nguyờn
nhõn dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đú
là một chuỗi cỏc sự việc
- Chuỗi cỏc sự việc từ đầu đến cuối rong
2 Đặc điểm chung của phương thức tự sự:
a Tỡm hiểu VD:
- Cỏc sự việc trước sau của truyện TG
1 Sự ra đời của Thỏnh Giúng
2 TG biết núi và nhận trỏch nhiệm đỏnh giặc
3 TG lớn nhanh như thổi
4 TG vươn vai thành trỏng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc ỏo giỏp sắt đi đỏnh giặc.
- Chuỗi cỏc sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến
Trang 17truyện có ý nghĩa gì?
- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc 4
lên trước, sự việc 3 xuống sau cùng có
được không? Vì sao?
- Mục đích của người kể qua các chuỗi sự
việc là gì? - Nếu truyện TG kết thúc ở sự
việc 5 thì sao?
* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng
biết ơn, ngưỡng mộ của nhân dân, các dấu
tích nói lên TG dường như là có thật, đó là
truyện TG toàn vẹn
Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp
mà người ta có thể lựa chon, sắp xếp các
sự việc thành chuỗi Sự việc này liên quan
đến sự việc kia → kết thúc → ý nghĩa đó
chính là tự sự
- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc
điểm chung của phương thức tự sự?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ
- Mục đích của người kể: ca ngợi, bày tỏlòng biết ơn giải thích
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìmhiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái
độ khen, chê,
b
Ghi nhớ : SGK - tr28
- Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện
này, phương thức tự sự được thể hiện như
thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện trên
- Đọc yêu cầu bài tập 3
II LUYỆN TẬPBài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng củaông gìa mang màu sắc hóm hỉnh; kể theotrình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau,kết thúc bất ngờ; thể hiện tư tưởng yêu cuộcsống, dù kiệt sức thì sống cùng hơn chết.Bài 2:
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủnhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn quá nên
đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèothèm quá đã chuôi vào bẫy ăn tranh phầncủa chuột và ngủ ở trong bẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưngbài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việcnhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ănnên mắc bẫy ngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị
Trang 18sập bẫy đầy lồng chỳng chớ cha, chớ choộkhúc lúc, cầu xin tha mạng.
+ Sỏng hụm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem,
bộ Mõy chẳng thấy chuột, cũng chẳng cũn
cỏ nướng, chỉ cú ở giữa lồng, mốo ta đangcuộn trũn ngỏy khỡ khũ chắc mốo ta đangmơ
Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung
kể lại cuộc khai mạc trại điờu khắc quốc tế
lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đỏnhquõn Tần xõm lược là một bài trong LS lớp6
Cả hai văn bản dều cú mội dung tự sự vớinghĩa kể chuyện, kể việc
Tự sự ở đõy cú vai trũ giới thiệu, tườngthuật, kể chuyện thời sự hay LS
* Hướng dẫn họcở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ và hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5.
Bài 4 : Gợi ý : các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con trởng)
- Ngời Việt tự hào mình là con Rồng cháu Tiên
Bài 5 : Nên kể tóm tắt về thành tích của bạn Minh : về học tập, đạo đức, sức khỏe, ý thức,
2 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong của
con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai Truyền thuyết dân gian không chỉthần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũng thờng hoang đờng hóa hiện tợng khách quan,hiện tợng tự nhiên
3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kểchuyện
4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốttruyện dân gian
B Chuẩn bị : - Bộ tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra : ? Nờu ý ngh a c a truy n thy t ĩ ủ ề ế Thỏnh Giúng?
Trong truy n ú, em thớch hỡnh nh, chi ti t n o nh t? Vỡ sao?ệ đ ả ế à ấ
* Bài mới: GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt
nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi cáchsống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc
thần thoại hóa trong truyền thuyết "Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
- GV đọc mẫu sau đú gọi HS đọc lại
I
ĐỌC VÀ TèM HIỂU CHUNG:
1 Đọc:
Trang 19- Tỡm hiểu cỏc chỳ thớch 1,3,4
- Em hóy túm tắt cỏc sự việc chớnh?
- Theo em, ST, TT cú phải là từ thuần
Việt khụng? Nú thuộc lớp từ nào mà ta
mới học?
VB ST,TT là truyện truyền thuyết, em
hóy xỏc định bố cục 3 phần của truyện?
- Truyện cú mấy nhõn vật? nhõn vật nào
là nhõn vật chớnh? Vỡ sao?
* GV: Chỳng ta sẽ tỡm hiểu kĩ về vai trũ
của cỏc nhõn vật trong bài sau: Sự việc
và nhõn vật trong văn tự sự.
2 Chỳ thớch - Cồn : dải đất (cát) nổi lên giữa
sông hoặc bờ biển
- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh
* Nhõn vật : Truyện cú 5 nhõn vật
- Nhõn vật chớnh ST, TT: cả hai dều xuất hiện
ở mọi sự việc Hai vị thần này là biểu tượngcủa thiờn nhiờn, sụng nỳi cựng đến kộn rể, đisuốt diễn biến cõu chuyện
II.TèM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
- Phần mở truyện giới thiệu với chỳng
ta điều gỡ?
- í định của vua Hựng đó dẫn đến sự
việc gỡ?
- Tỡm những chi tiết giới thiệu hai thần?
- Qua đú em thấy hai thần như thế nào?
- Kịch tớnh của cõu chuyện bắt đầu từ
khi nào?
- Thỏi độ của Vua Hựng ra sao?
- Điều kiện vua Hựng đặt ra là gỡ?
- Em hóy nhận xột về đồ sớnh lễ của vua
Hựng?
- Cú ý kiến cho rằng: Vua Hựng đó cú ý
chọn ST nhưng cũng khụng muốn mất
lũng TT nờn mới bày ra cuộc đua tài về
nộp sớnh lễ í kiến của em như thế nào?
- Qua đú, em thấy vua Hựng ngầm
đứng về phớa ai? Vua Hựng là người
như thế nào?
- Thỏi độ của vua Hựng cỳng chớnh là
thỏi độ của nhõn dõn ta đối với nhõn vật
nào ? Đú là thỏi độ như thế nào?
a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hụn:
- Hai vị thần cựng xuất hiện
- Chi tiết: SGK
→ Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tài năngsiờu phàm, họ cú chung một ước nguyện làđược cưới Mị Nương làm vợ
- Vua Hựng băn khoăn, khú xử, đặt diều kiện
- Đồ sớnh lễ của vua Hựng kỡ lạ và khú kiếmnhưng đều là những con vật sống ở trờn cạn
HS nờu
→ Qua đú ta thấy vua Hựng ngầm đứng vềphớa ST, vua đó bộc lộ sự thõm thuý, khụnkhộo
* GV: Người Việt thời cổ cư trỳ ở vựng vennỳi chủ yếu sống bằng nghề trồng lỳa nước.Nỳi và đất là nơi họ xõy dựng bản làng vàgieo trồng, là quờ hương, là ớch lợi, là bố bạn.Sụng cho ruộng đồng chất phự sa cựng nước
Trang 20- Ai là người được chọn làm rể vua
Hùng?
- Em hãy tưởng tượng cảnh ST rước Mị
Nương về núi.?
- Không lấy được vợ, Thuỷ Tinh mới
giận, em hãy thuật lại cuộc giao tranh
giữa hai chàng?
- Trong trí rưởng tượng của người xưa,
ST,TT đại diện cho lực lượng nào?
- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và
TT em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất?
Vì sao?
- Kết quả cuộc giao tranh?
để cây lúa phát triển những nếu nhiều nướcquá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng,làng xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đốivới tổ tiên người Việt
HS nêub.Cuộc giao tranh giữa hai thần:
- Hai thần giao tranh quyết liệt
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiêntai lũ lụt
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnhcủa nhân dân chống thiên tai
- Chi tiết: nước sông dâng miêu tả đứng tính
chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên taigay go, bền bỉ của nhân dân ta
3 Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT
- Năm nào cũng thắng
- Một kết thúc truyện như thế phản ánh
sự thật LS gì?
- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết
ST,TT còn có ý nghĩa nào khác khi gắn
liền với thời đại dựng nước của các vua
Hùng?
- Các nhân vật ST, TT gây ấn tượng
mạnh khiến người đọc phải nhớ mãi
Theo em, điều đó có được là do đâu?
III Ý NGHĨA VĂN BẢN
* Nội dung:
- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt;
- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta muốnchiến thắng thiên tai, bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của chaông ta
* Gợi ý: Đảng và nhà nước ta đã ý thức được
tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉđạo nhân dân ta có những biện pháp phòngchống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiên taicủa nhân dân thời xưa trở thành hiện thực
3 - Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyềnthuyết
Trang 21Tiết 10 Nghĩa của từ
A
Mục tiêu cần đạt
1 Học sinh năm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở khái
niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
3 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
B Chuẩn bị : Bảng phụ, bảng con
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra :
Những từ sau đõy từ nào là từ mượn và mựơn của ngụn ngữ nào:
- Chế độ, chớnh thống, triều đỡnh, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, õn xỏ (Hỏn)
- Xà phũng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu)
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví
dụ trên gồm mấy phần ? Là những
phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích
nghĩa từ : Tập quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau đợc hay
không ? Tại sao ?
a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,
lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận ?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
nghĩa của từ
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong
mô hình dới đây
Hình thức Nội dung
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em
hiểu thế nào là nghĩa của từ ?
? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng
khuâng, thuyền, đánh theo mô hình
+ Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩacủa từ
Câu a có thể dùng cả 2 từ
Câu b chỉ dùng đợc từ thói quen.
- Có thể nói : Bạn Nam có thói quen ăn quà.
- Không thể nói : Bạn Nam có tập quán ăn quà.
là cái có từ lâu đời ta phải tìm hiểu để dùngcho đúng
Trang 22? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa
nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho
nhau đợc không ? Tại sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc,
gọi là 3 từ gì ?
? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách giải
nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà giải
thích = cách dùng từ đồng nghĩa Vậy
còn cách nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa
với từ : Cao thợng, sáng sủa, nhẵn
nghĩa và trái nghĩa
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu Bài tập 2
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b T thế hùng dũng của ngời anh hùng
c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng
có thể thay thế cho nhau đợc vì chúng khônglàm cho nội dung thông báo và sắc thái ýnghĩa của câu thay đổi
- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấp mô,
Giải thích bằng từ trái nghĩa.
II Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩavới từ cần giải thích
b Chú thích 2 : Giải thích bằng cách trình bàykhái niệm mà từ biểu thị
c Chú thích 3 : Cách giải thích bằng việc môtả đặc điểm của sự việc
d Chú thích 4 : Cách giải thích trình bày kháiniệm mà từ biểu thị
e Chú thích 5 : Giải thích bằng từ đồng nghĩa
g Chú thích 6 : Giải thích bằng cách trình bàykhái niệm mà từ biểu thị
h Chú thích 7 : Giải thích bằng cách dùng từ
đồng nghĩa
Trang 23 Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên
tục
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
Hèn nhát : Trái với dũng cảm Dùng từ tráinghĩa để giải thích
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đếnkết luận Nhân vật Nụ đã giải thích cụm từ
không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cáchgiải thích này đã đợc cô chiêu hồn nhiên chấp
nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh,trong truyện thì đúng và rất thông minh
Hớng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sự việc và nhõn vật trong văn tự sự.
Thứ 7 ngày 01 thỏng 9 năm 2011
Trang 24B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra :
Thế nào là tự sự? Lấy VD về một văn bản tự sự? Vỡ sao em cho đú là vănbản tự sự?
Sự việc và nhõn vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này cú vai trũ quan trọng
* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có
việc, có ngời Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự.Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự nh thếnào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống độngtrong bài viết của mình ?
* Dạy – học bài mới
Hớng dẫn học sinh nắm đặc điểm của
sự việc và nhân vật
GV treo bảng phụ
? Xem xét 7 sự việc trong truyền
thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy
- Sự việc cao trào (5 6)
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng nớc
Tóm lại, các sự việc móc nối với nhau trongmối quan hệ rất chặt chẽ không thể đảo lộn, bỏbớt một sự việc nào Nếu cứ bỏ một sự việctrong hệ thống dẫn đến cốt truyện bị ảnh hởng phá vỡ
b Cỏc yếu tố tạo nờn tớnh cụ thể của sự việc:
Trang 25- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau, sựviệc sau là kết quả của sự việc trước
- Không thể được vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ýnghĩa truyền thuyết
- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì không có lí do để hai thần thitài
- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện
* Kết luận: Sự việc trong tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy
ra trong thời gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, cónguyên nhân, diễn biến, kết quả
Trang 26- Người làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT.
- Người nói đến nhiều nhất: ST, TT
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tưởng củatác phẩm
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động
b Các thể hiện của nhân vật:
- Được gọi tên
- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng
- Được kể việc làm
- Được miêu tả
Trang 27NV Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm
diều kiện
ở vùng núiTản Viên
Không - Có tài lạ,
đem sính lễtrước
- Cầu hôn,giao chiến
TT TT ở vùng nướcthẳm Không - Có tài lạ - Cầu hôn,đánh STMMị
- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc gả Mị Nương cho ST
- Mị Nương: theo chồng về núi
- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rước Mị Nương về núi, giao chiến với TT
- TT: đến cầu hôn
* Vai trò của các nhân vật:
Trang 28+ TT: Nhõn vật chớnh : thần thoại hoỏ sức mạnh của mưa giú
+ ST: nhõn vật chớnh: người anh hựng chống lũ lụt của nhõn dõn Việt cổ
b Túm tắt truyện theo sự việc của cỏc nhõn vật chớnh:
Thời vua Hựng Vương thứ 18, ở vựng nỳi Tản Viờn cú chàng ST cúnhiều tài lạ ở miền nước thẳm cú chàng TT tài năng khụng kộm Nghe tinvua Hựng kộn chồng cho cụng chỳa Mị Nương, hai chàng đến cầu hụn VuaHựng kộn rể bằng cỏch đọ tài ST đem lễ vật đến trước lấy được Mị Nương
TT tức giận đuổi theo hũng cướp lại Mị Nương Hai bờn đỏnh nhau dữ dội
ST thắng bảo vệ được hạnh phỳc của mỡnh, TT thua mói mói ụm mối hậnthự Hàng năm TT đem quõn đỏnh ST nhưng đều thua gõy ra lũ lụt ở lưu vựcsụng Hồng
c Đặt tờn gọi theo nhõn vật chớnh:
- Gọi: Vua Hựng kộn rể : Chưa núi đựơc thực chất của truyện
- Gọi: Truyện Vua Hựng : dài dũng, đỏnh đồng nhõn vật, khụng thoả đỏng.Bài tập 2: Tưởng tượng để kể
Dự định:
- Kể việc gỡ?
- Nhõn vật chớnh là ai?
- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đõu?
- Nguyờn nhõn? Diễn biến? kết quả?
- Rỳt ra bài học?
* Hớng dẫn học ở nhà
1 Kể lại một trong 4 truyện đã học mà em yêu thích nhất ? Nói rõ lí do vì sao ?
2 Học bài, thuộc ghi nhớ Soạn bài : Sự tớch hồ Gươm
1 Học sinh cần hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong
truyện : Sự tích Hồ Gơm, kể lại đợc truyện.
2 Đây là một truyện cổ tích lịch sử mà cốt lõi sự thật là cuộc kháng chiến lâu dài, giankhổ 10 năm chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn, do Lê Lợi đứng đầu (1418-1427)Bằng những chi tiết hoang đờng nh gơm thần, Rùa vàng, truyện ca ngợi tính chất chínhnghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa, giải thích tên gọi Hồ Gơm, hồ Hoàn Kiếm,nói lên ớc vọng hòa bình của dân tộc ta
3 Tích hợp ở môn Tiếng Việt ở khái niệm Nghĩa của từ ; Tập làm văn ở khái niệm : Chủ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra : ? Kể túm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về một nhõn vật của truyện?
Hà Nội cú hồ Gươm Nước xanh như pha mực
Trang 29Bên hồ ngọn tháp bút Viết thơ lên trời cao
Giữa thủ đô Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộnglẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ ThuỷQuân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tíchnhận gươm, trả gươm thần của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy như thếnào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Lên Thận được lưỡi gươm dưới nước
- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, trta vàonhau vừa như in
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặcngoại xâm
- Đât nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, LongQuân cho đòi lại gươm thần
- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên HồGươm hay hồ hoàn kiếm
4 Bố cục: 2 phần
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm rthần
- Long Quân đòi lại gươm thần
- Long Quân cho nghĩa quân Lam
Sơn mượn gươm thần trong hoàn
cảnh nào?
- Việc Long quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần có ý nghĩa gì?
* GV: Việc Long Quân cho mượn
gươm thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa
được tổ tiên, thần thiêng ủng hộ
- Lê Lợi nhận được gươm thần như
thế nào?
- Vì sao tác giả dân gian không để
cho Lê Lợi trực tiếp nhận gươm?
* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận
gươm thì tác phẩm sẽ không thể hiện
tính chất toàn dân trên dưới một lòng
của nhân dân ta trong cuộc kháng
chiến Thanh gươm Lê Lợi nhận
II Hướng dãn tìm hiểu chi tiết văn bản.
1 Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượngươm thần:
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Giặc Minh đô hộ
- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị thua
* Cách Long Quân cho mượn gươm:
- Lê Thận nhặt được lưỡi gươm dưới nước
- Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng
- Gươm tra vào vừa như in
Kì lạ, toàn dân trên dưới một lòng
Trang 30được là thanh gươm thống nhất và
hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh
của toàn dân trên mọi miền đất nước
- Tìm những chi tiết cho thấy thanh
gươm này thanh gươm thần kì?
- Em có nhận xét gì về những chi tiết
này?
- Chi tiết thanh gươm phát sáng ở xó
nhà có ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa
của từ "thuận thiên"?
Thanh gươm toả sáng thể hiện sự thiêng liêng,thanh gươm gặp được minh chủ sử dụng vào việclớn, hợp lòng dân, thuận ý trời
2 Sức mạnh của thanh gươm:
- Trước và sau khi có gươm , thế lực
của nghĩa quân như thế nào?
- Sức mạnh của thanh gươm kì lạ là
sức mạnh như thế nào?
- Long Quân đòi gươm trong hoàn
cảnh nào?
- GV treo tranh
- Quan sát tranh và và kể lại việc rùa
vằng đòi gươm và Lê Lợi trả gươm?
- Em biết truyền thuyết nào của nước
ta cũng có hình ảnh rùa vàng đòi
gươm? Theo em, hình tượng rùa
vàng trong truyền thyết VN tượng
trưng cho ai và cho cái gì?
GV: Truyền thuyết An Dương Vương
- Hình ảnh rùa vàng là sử giả của
Long Quân, tượng trưng cho tổ tiên,
khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình
cảm, trí tuệ của nhân dân
- Hình ảnh Nghệ thuật trả gươm có ý
nghĩa gì?
+ Hoàn: trả
+ Kiếm : gươm
* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến
tranh đã kết thúc, đất nước trở lại
thanh bình DT ta là dân tộc yêu hoà
bình Giờ đây thứ mà muôn dân Đại
Việt cần hơn là cày, cuốc, là cuộc
Trước khi có gươm Sau khi có gươm
- Non yếu-Trốn tránh-Ăn uống khổ sở
- Nhuệ khí tăng tiến
3 Long Quân đòi gươm:
* Hoàn cảnh LS:
- Đất nước thanh bình
- Lê Lợi lên làm vua
HS trình bày
- Chi tiết đòi gươm:
+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàn toàncủa nghĩa quân Lam Sơn
+ Phản ánh tư tưưỏng, tình cảm yêu hoà bình đãthành truyền thống của nhân dân ta
+ Ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý
Trang 31sống lao động dựng xõy đất nước.
Trả gươm cú ý nghĩa là gươm vẫn
cũn đú, hàm ý cảnh giỏc cao độ, răn
đe kẻ thự
- Vỡ sao khi mượn gươm thỡ ở Thanh
Hoỏ cũn khi trả gươm lại ở hồ Tả
* GV mở rộng: Con người VN vốn là những con
người hiền lành, chất phỏc, yờu lao động nhưngkhi đất nước lõm nguy những con người ấy sẵnsàng xả thõn vỡ đất nước "Rũ bựn đứng dậy sỏngloà" Đất nước thanh bỡnh, chớnh những conngười ấy
"Sỳng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa".
* GV: Thanh Hoỏ là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa
Thăng Long là nơi kết thỳc cuộc khỏng chiến.Trả kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ đụ, trung tõm chớnhtrị, văn hoỏ của cả nước là để mở ra một thời kỡmới, thời kỡ hoà bỡnh, lao động, xõy dựng, thểhiện hết được tư tưởng yờu hoà bỡnh và tinh thầncảnh giỏc của cả nước của toàn dõn
3 í nghĩa của truyện:
- Ca ngợi tớnh chất toàn dõn, chớnh nghĩa củacuộc kghởi nghĩa Lam Sơn
Đề cao, suy tụn Lờ Lợi và nhà Lờ
ý nghĩa của truyện
b Truyện đợc kể theo : Lịch sử, huyền thoại,thực h đan cài, hài hòa Một danh lam thắng cảnhcủa thủ đô đợc cổ tích hóa bằng một câu chuyệnphong phú, tình tiết đậm chất trữ tình, ca lên bài
ca chiến đấu, chiến thắng, ớc mơ hòa bình củanhân dân Đại Việt ở thế kỉ XV
Hồ Gơm – với truyền thuyết này càng đẹp lunglinh giữa thủ đô Thăng Long Đông Đô, niềmvinh dự, tự hào của nhân dân cả nớc VN
* IV H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 1,3 SBT - Tr 30
- Đọc thêm "ấn kiếm Tây Sơn".
- Chuẩn bị trước bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 32
3 Kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài.
B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan, Bảng phụ
C Thiết kế bài dạy - học.
* Kiểm tra : Nờu đặ đ ểc i m c a s vi c v nhõn v t trong v n t s ? nờu cỏc sủ ự ệ à ậ ă ự ự ự
vi c trong truy n Truy n thuy t H Gệ ệ ề ế ồ ươm?
* Giới thiệu bài Muốn hiểu đợc bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề
của nó Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy, chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ýkhông.? Làm thế nào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự.?
* D y h c b i m i: ạ – ọ à ớ
- Gọi HS đọc
- Cõu chuyện kể về ai?
- Trong phần thõn bài cú mấy sự
việc chớnh?
- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiờn chữa bệnh
trước cho chỳ bộ nhà nụng bị góy
đựi đó núi lờn phẩm chất gỡ của
người thấy thuốc?
- Theo em những cõu văn nào thể
hiện tấm lũng của Tuệ Tỡnh với
người bệnh?
* GV: Những việc làm và lời núi
của Tuệ Tĩnh đó cho thấy tấm lũng
y đức cao đẹp của ụng đú cũng là
nội dung tư tưởng của truyện
được gọi là chủ đề
- Cho cỏc nhan đề trong SGK, em
hóy chon nhan đề và nờu lớ do?
- Em cú thể đặt tờn khỏc cho bài
văn được khụng?
- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn
I
TèM HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
1 Chủ đề của bài văn tự sự:
a Vớ dụ: Bài văn mẫu SGK - 44
* Nhận xột: - Phần thõn bài cú 2 sự việc chớnh: + Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước + Chữa bệnh cho con trai nhà nụng dõn
- Sự việc thứ hai thể hiện:
+ Tấm lũng của ụng đối với người bệnh: ai bệnhnặng nguy hiểm hơn thỡ lo chữa trị trước
+ Thỏi độ hết lũng cứu giỳp người bệnh
- Những cõu văn thể hiện tấm lũng của ụng đối vớingười bệnh:
+ ễng chẳng những mở mang ngành y được dõntộc mà cũn là người hết lũng thương yờu cứu giỳpngười bệnh
+ Ta phải chữa gấp cho chỳ bộ này, để chậm tất
+ Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh.
+ Y đức Tuệ Tĩnh +Tuệ Tĩnh.
( Nên chọn 1 trong 3 tên đầu, nhan đề 4 không phùhợp vì quá chung chung.)
b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngườiviết muốn đặt ra trong văn bản
Trang 33tự sự là gì?
- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần
và nhiệm vụ của từng phần?
- Theo em, bài văn tự sự gồm có
mấy phần? Nội dung của từng
phần?
2
Dàn bài của bài văn tự sự:
a VD: Bài văn SGK - 44
- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh
- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên
chữa trị trước cho chú bé con nhà nông dân bị gãyđùi rồi mới chữa cho con nhà quí tộc
- Kết bài: Kết cục của sự việc
b Ghi nhớ: SGK – 45(2-3 em đọc lại ghi nhớ)
- En hãy nêu chủ đề của truyện
Phần thưởng?
- Sự việc nào thể hiện tập trung
cho chủ đề? nêu câu văn thể hiện
sự việc đó?
- Hãy chỉ ra 3 phần trong bố cục
của câu chuyện?
- Truyện này so với truyện tuệ
- Tố cáo tên cận thần tham lam
- Ca ngợi trí thông minh của người nông dân
- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xinphần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dựkiến của tên quan và người đọc
Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của haitruyện:
- Sơn Tinh, TT:
+ MB: Nêu tình huống + KL: Nêu sự việc tiếp diễn
- Sự tích Hồ Gươm:
+ MB: Nêu tình huống nhưng diễn giải dài + KL: Nêu sự việc kết thúc
Có hai cách mở bài:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có hai cách kết bài:
- Kể sự việc kết thúc
Trang 34- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khỏc như đangtiếp diễn
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tỡm chủ đề của cỏc truyện: Thỏnh Giúng, Bỏnh giầy núi rừ cỏch thể hiện chủ
đề của từng truyện?
- Lập dàn ý cho hai truyện trờn? xỏc định rừ 3 phần , cỏc phần mở và kết cú gỡ
giống và khỏc nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?
- Chuẩn bị làm bài viết số 1:
- Tham khảo cỏc đề sau đõy:
- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi cũn học ở Tiểu học.
Thứ 7 ngày 10 thỏng 9 năm 2011
Tiết 15, 16 :
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt.
1 Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các bớc
và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn
2 Tích hợp với Phần văn, Tiếng việt Tiếp tục công việc của Tiết 14
3 Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể
B Chuẩn bị: bảng phụ
C Tổ chức cỏc hoạt động dạy – học
* Kiểm tra :
? Chủ đề của bài văn tự sự là gì ?
? Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần ? Hãy kể rõ ?
* Giới thiệu bài
Trước khi b t tay v o vi t b i v n t s ta c n ph i cú nh ng thao tỏc gỡ? L mắ à ế à ă ự ự ầ ả ữ à
th n o ế à để ế đượ vi t c b i v n t s ỳng v hay? B i h c hụm nay s giỳp cỏc emà ă ự ự đ à à ọ ẽ
hi u rừ i u ú.ể đ ề đ
* D y h c b i m i: ạ – ọ à ớ
- GV treo bảng phụ ghi sẵn 6 đề ra
trong SGK
- Lời văn đề 1 nờu ra những yờu cầu
gỡ về thể loại? Nội dung?
- Cỏc đề 3,4,5,6 khụng cú từ kể cú
phải là đề tự sự khụng? Vỡ sao?
- Đú là sự việc gỡ? Chuyện gỡ? Hóy
gạch chõn cỏc từ trọng tõm của mỗi
đề?
- Trong cỏc đề trờn, em thấy đề nào
I ĐỀ, TèM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ:
tự sự vỡ đề yờu cầu cú chuyện, cú việc
- Gạch chõn cỏc từ trọng tõm trong mỗi đề:
Chuyện về người bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu,chuyện sinh nhật của em, chuyện quờ em đổimới, chuyện em đó lớn
- Trong cỏc đề trờn:
+ Đề nghiờng về kể người: 2,6+ Đề nghiờng về kể việc: 3,4,5
Trang 35nghiêng về kể người?
- Đề nào nghiêng về kể việc?
- Đề nào nghiêng về tường thuật?
- Ta xác định được tất cả các yêu cầu
trên là nhờ đâu?
* GV: Tất cả các thao tác ta vừa làm:
đọc gạch chân các từ trọng tâm, xác
định yêu cầu về nội dung là ta đã
thực hiện bước tìm hiểu đề
- Vậy em hãy rút ra kết luận: khi tìm
+ Đề nghiêng về tường thuật: 3,4,5
- Muốn xác định được các yêu cầu trên ta phảibám vào lòi văn của đề ra
Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội
dung gì trong số những nội dung nào
sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết
chiến, quyết thắng của Gióng
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của
nhân vật và chứng tỏ truyện là có
thật
- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc
nào?
- Như vậy em thấy kể lại truyện có
phải chép y nguyên truyện trong sách
không? Ta phải làm thế nào trước
Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng
lời văn của em
Trang 36- Với những sự việc em vừa tỡm
được trờn, em định mở đầu cõu
chuyện như thế nào?
- Phần diễn biến nờn bắt đàu từ đõu?
- Phần kết thỳc nờn kể đến chỗ nào?
- Ta cú thể đảo vị trớ cỏc sự việc
được khụng? Vỡ sao?
* GV: Như vậy việc sắp xếp cỏc sự
việc để kể theo trỡnh tự mở thõn
theo ý mỡnh, khụng lệ thuộc sao chộp
lại văn bản đó cú hay bài làm của
- Ngày xa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ.
Đã lên 3 mà
- Ngời nớc ta không ai là không biết tới Thánh Gióng Thánh Gióng là một ngời đặc biệt Khi đã
ba tuổi biết đi.
Cách 1 : Giới thiệu ngời anh hùng
Cách 2 : Nói đến chú bé lạ
Cách 3 : Nói tới một mặt nhân vật mà ai cũngbiết
Là suy nghĩ kĩ càng rồi viết ra bằng chính lờivăn của mình, không sao chép của ngời khác, bất
kể là ai Nếu cần dẫn tới phải đặt trong ngoặckép
* Thõn bài:
- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt
- TG ăn khoẻ, lớn nhanh
- Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến, TG vươnvai
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khớ
- Thắng giặc, giúng bỏ lại ỏo giỏp sắt bay về trời
* Kết bài : Vua nhớ cụng ơn phong là Phự ĐổngThiờn Vương và lập đền thờ ngay tại quờ nhà
Trang 37? Đề đã nêu ra những yêu cầu nào
buộc em phải thực hiện ? Em hiểu
yêu cầu ấy nh thế nào ?
vợ chồng ụng lóo sinh được một đứa con trai đólờn 3 mà khụng biết núi, biết cười, biết đi
- Cỏch 2: Giới thiệu người anh hựng
TG là vị anh hựng đỏnh giặc nổi tiếng trongtruyền thuyết đó lờn ba mà TG khụng biết núi,biết cười, biết đi
- Cỏch 3: Núi tới sự biến đổi của Giúng Ngày xưa giặc Ân xõm phạm bờ cừi nước
ta, vua sai sứ giả đi cầu người tài đỏnh giặc Khitới làng Giúng, một đứa bộ lờn ba mà khụng biếtnúi, biết cười, biết đi tự nhiờn núi được, bảo bố
mẹ mời sứ giả vào Chỳ bộ ấy là TG
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn chuẩn bị tiết sau làm bài viết 2 tiết.
- Cú ý thức rốn luyện kĩ năng trau chuốt một bài tập làm văn viết
I Đề bài: ( GV ghi đề ra lờn bảng, HS ghi vào vở viết bài TLV)
Hóy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo lời văn của em.
II/ Yờu cầu :
Trang 38- Nội dung: Kể đỳng nội dung cõu chuyện theo lời văn của cỏ nhõn, khụng được chộp lạinguyờn văn cõu chuyện trong SGK.
- Hỡnh thức : Kể chuyện dựa vào văn bản cú sỏng tạo
* Lưu ý : Chọn đỳng ngụi kể
- Phải núi được tỡnh cảm của mỡnh đối với nhõn vật
- Bài viết phải cú miờu tả chi tiết về hỡnh dỏng, hành động, việc làm của nhõn vật
- Khụng viết lại nguyờn văn SGK
III- Học sinh làm bài
- HS làm bài nghiờm tỳc
- GV nờu yờu cầu, giỏm sỏt, nhắc nhở hs trong quỏ trỡnh làm bài, trỏnh cỏc hiện tượngtrao đổi, giở SGK
IV Thu bài chấm Thu cả lớp.
* GV thu bài, nhận xột giờ
* Dặn dũ : - ễn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự.
- Về nhà tự viết đoạn văn tự sự
- Xem trước bài: “Từ nhiều nghĩa….”
* Thang điểm
1- Điểm 9,10 : - Đạt được tối đa yờu cầu
Biết xõy dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc
Trỡnh bày sạch, đẹp2- Điểm 7,8 : - Chọn ngụn ngữ, vai kể phự hợp
- Bài làm cũn hạn chế về trỡnh bầy3- Điểm 5,6 : - Bài viết cũn ở mức độ trung bỡnh về cõu chuyện Tự sự cũn hạn chế chưa cú sức thuyết phục, kỹ năng viết văn cũn hạn chế Sai lỗi chớnh tả
4- Điểm 3,4 : Bài viết quỏ yếu về kỹ năng viết văn núi chung và văn kể chuyện núi riờng
trỡnh bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chớnh tả 5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Tích hợp với phần văn ở văn bản truyện cổ tích Sọ Dừa, với phần tập làm văn ở khái
niệm : Lời văn, đoạn văn tự sự
3 Luyện kĩ năng : nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm,giải thích hiện tợng chuyển nghĩa
B Chuẩn bị : Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
C T ổ chức các hoạt động dạy – học.
* Ki m tra ể : ? Ngh a c a t l gỡ? Cú m y cỏch gi i ngh a c a t ? ú l nh ng cỏchĩ ủ ừ à ấ ả ĩ ủ ừ Đ à ữ
n o? Gi i ngh a t à ả ĩ ừ tu n tỳ, tr ng nguyờn ấ ạ ?
* Giới thiệu bài :
Khi mới xuất hiện, từ thờng đợc dùng với một nghĩa nhất định Khi xã hội phát triển, nhậnthức con ngời phát triển, nhiều sự vật của thực kế khách quan đợc con ngời khám phá, vìvậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới đ ợc khám phá,biểu thị khái niệm mới đợc nhận thức đó, con ngời có thể có hai cách
- Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn
Trang 39Theo cách thứ 2 này, những từ trớc đây chỉ có một nghĩa nay lại đợc mang thêmnghĩa mới, vì vậy nảy sinh ra hiện tợng nhiều nghĩa của từ Vậy để hiểu thế nào là từnhiều nghĩa, là hiện tợng chỉ nghĩa của từ (tiết 19) bài học hôm nay cô trò ta cùng tìmhiểu.
- Dựa vào nghĩa của từ chõn trong từ
điển, em thử giải nghĩa của cỏc từ chõn
trong bài?
- Cõu thơ:
Riờng cỏi vừng Trường Sơn
Khụng chõn đi khắp nước
- Em hiểu tỏc giả muốn núi về ai?
- Vậy em hiểu nghĩa của từ chõn này
như thế nào?
- Qua việc tỡm hiểu, em cú nhận xột gỡ
về nghĩa của từ chõn ?
- Hóy lấy một số VD về từ nhiều nghĩa
mà em biết?
- Từ compa, kiềng, bỳt, toỏn, văn cú
mấy nghĩa?
- Qua phần tỡm hiểu trờn, em rỳt ra kết
luận gỡ về từ nhiều nghĩa?
I
TỪ NHIỀU NGHĨA :
1 Vớ dụ: Bài thơ Những cỏi chõn
- Từ chõn cú một số nghĩa sau:
+ Bộ phận dưới cựng của cơ thể người hay động vật, dựng để đi, đứng: dõu chõn, nhắm
mắt đưa chõn
+ Bộ phận dưới cựng của một số đồ vật, cú tỏc dụng đỡ cho cỏc bộ phận khỏc: chõn
giường, chõn đốn, chõn kiềng
+ Bộ phận dưới cựng của một số đồ vật, tiếp giỏp và bỏm chặt vào mặt nền: chõn tường,
chõn nỳi, chõn răng
- Trong bài thơ, từ chõn được gắn với nhiều sự
vật:
+ Chõn gậy, chõn bàn, kiềng, com pa → Bộ
phận dưới cựng của một số đồ vật, cú tỏc dụng
đỡ cho cỏc bộ phận khỏc
+ Chõn vừng (hiểu là chõn của cỏc chiến sĩ)
→ Bộ phận dưới cựng của cơ thể người hayđộng vật
→ Từ chõn là từ cú nhiều nghĩa.
- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt
+ Cơ quan nhỡn của người hay động vật
+ Chỗ lồi lừm giống hỡnh một con mắt ở thõncõy
Từ cú thể cú một nghĩa hay nhiều nghĩa
II HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨACỦA TỪ
- Tỡm mối quan hệ giữa cỏc nghĩa của
từ chõn?
- Trong cõu, từ được dựng với mấy
nghĩa?
* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra
từ nhiều nghĩa gọi là hiện tượng chuyển
Trang 40* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ
cũng được xếp ở vị trớ số một Nghĩa
chuyển được hỡnh thành trờn cơ sở của
nghió gốc nờn được xếp sau nghĩa gốc
- Em cú biết vỡ sao lại cú hiện tượng
nhiều nghĩa này khụng?
? Muốn hiểu nghĩa chuyển ta phải dựa
vào đâu ? Nghĩa gốc
GV : Từ ‘chân’ ở đây đợc dùng với
nghĩa chuyển, nhng vẫn hiểu theo nghĩa
gốc nên mới có sự liên tởng thú vị nh :
‘Cái kiềng có tới 3 chân’ nhng chẳng
bao giờ đi đâu cả, cái võng không có
chân m ‘đi khắp nà ớc’ Tác giả đã lấy
cái chân của cái võng để chỉ chân của
ngời là ẩn dụ, lấy cái võng để chỉ ngời
Nờu yờu cầu bài tập
* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ được
dựng với một nghĩa nhất định nhưng XH phỏttriển, nhận thức con người cũng phỏt triển,nhiều sự vật của hiện thực khỏch quan ra đời
và được con người khỏm phỏ cũng nảy sinhnhiều khỏi niệm mới Để cú tờn gọi cho những
sự vật mới đú con người cú hai cỏch:
+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
+ Thờm nghĩa mới vào cho những từ đó cú sẵn(nghĩa chuyển)
* Cần phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng nghĩa.
- Giữa các nghĩa ở từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có cơ sở ngữ nghĩa chung
- Còn ở từ đồng âm (phát âm giống nhau, nhngnghĩa lại khác xa nhau nghĩa là giữa các nghĩakhông tìm ra cơ sở chung nào cả)
- Bộ phận trờn cựng đầu tiờn:
Nú đứng đầu danh sỏch HS giỏi
- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức: Năm Cam là đầu bảng băng tội pham ấy
b Mũi:
- Mũi lỏ, mũi tẹt
- Mũi kim, mũi kộo, mũi thuyền
- Cỏnh quõn chia làm 3 mũi
c Tay:
- Đau tay, cỏnh tay
- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay sỳng
- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉđơn vị:
+ Đang bú lỳa → gỏnh 3 bú lỳa