1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

33 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 50,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

? Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta? - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em hoàn thành nội dung ở phiếu bài tập sau:. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp[r]

Trang 1

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài

- BTCL: 1, 2(a,c), 3

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các ho t đ ng ạ ộ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc bảng đơn vị đo độ

dài và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

- Yêu cầu học sinh làm theo nhóm 4

- T/c cho học sinh trình bày, nhận xét

- Giáo viên tiểu kết, ghi bảng:

* bé hơn m : dm, cm, mm

* lớn hơn m : dam, hm, km

 bảng đơn vị

*Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

- Nêu yêu cầu: Q/sát và n/xét mối quan

hệ giữa 2 đơn vị đo độ dài liền nhau?

- Gọi học sinh nêu  Giáo viên ghi bảng

- Ghi tên bài vào vở

- Quan sát và trao đổi làm bài theonhóm 4

- Đại diện trình bày

Trang 2

Bài 2 : Viêt số hoặc phân số thích hợp

* a đổi từ đơn vị lớn  đơn vị bé liền kề

* b, c đổi từ đ/vị bé  các đơn vị lớn hơn

sang số đo có 1 đơn vị và ngược lại

- 2 học sinh nêu y/c BT

- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ

giữa các đơn vị đo độ dài  thi đổi đơn vị

đo theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

-*** -TIẾT 2: TẬP ĐỌC MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I Mục tiêu

Trang 3

- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể

chuyện với chuyên gia nước bạn

- Hiểu ND: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân VN

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3

- GDKNS: Lắng nghe tích cực; xác định giá trị; hợp tác

- Rèn kỹ năng đọc cho Hs (tất cả hs trong lớp đều được đọc), và rèn kĩ năng hợp

tác trong nhóm, giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng: Cầu

Thăng Long, nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, cầu mỹ Thuận

- Bảng phụ

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về

- Ghi đề-Hs theo dõi

* Đoạn 1 : Đó là sắc êm dịu

* Đoạn 2 : Chiếc máy xúc giản dị

* Đoạn 3 : Đoàn xe tải chuyên gia máyxúc

* Đoạn 4 : A- lếch - xây tôi và A -lếch-xây

- 4 HS đọc nối tiếp

- HS đọc từ khó: Nhạt loãng, A – xây, nắm lấy bàn tay, buồng máy, đồngnghiệp,…

- 4 HS đọc nối tiếp

* Thế là / A –lếch – xây đưa bàn tay vừa

to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay đầydầu mỡ của tôi lắc mạch và nói

- HS tìm câu ,đoạn khó và luyện đọc

Trang 4

H: Dáng vẻ của anh A- lếch- xây có gì

đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

H: Dáng vẻ của A- lếch- xây gợi cho tác

giả cảm nghĩ như thế nào?

H: Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất?Vì

sao?(HS khá, giỏi)

- Giảng: chuyên gia máy xúc A-

lếch-xây cùng vơi nd Liên Xô luôn kề vai sát

canh với nhân dân việt nam, giúp đỡ

nhân dân ta trong công cuộc xây dựng

đất nuớc Tất cả đều toát lên vẻ dễ gần,

dễ mến Tình bạn của 2 người thể hiện

tình hữu nghị giữa các d/ tộc

H: Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung bài

+ Anh A-lếch- xây có vóc người caolớn, mái tóc vàng óng ửng lên như mộtmảng nắng , thân hình chắc và khoẻtrong bộ quần áo xanh công nhân, khuônmặt to chất phác

+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồngnghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìnnhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họnắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện

ở công trường + chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ

và anh A- lếch xây Họ rất nhau về côngviệc Họ rất nói chuyện rất cởi mở, thânmạt

- lắng nghe

- HS nêu

* Ý nghĩa : Bài văn cho ta thấy tình hữunghị của chuyên gia nước bạn với côngnhân Việt Nam

- HS nhắc lại nội dung bài

- HS đọc dùng bút chì gạch chéo vàochỗ cần ngắt giọng , nhấn giọng

Trang 5

hướng dẫn luyện đọc (Đ4: A-lếch-xây

nhìn tôi …tôi và A-lếch-xây)

- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và anh

A-lếch-xây gợi cho em điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và xem trước

bài Ê- mi- li, con

I Mục tiêu

- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông

thường trong gia đình

- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun,

nấu, ăn uống

- Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn

II Chuẩn bị

- Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình

- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường

*Giới thiệu bài : “Một số dụng cụ nấu

ăn và ăn uống trong gia đình”

4.Phát triển các hoạt động :

Trang 6

*Hoạt động 1 : Xác định các dụng cụ đun , nấu , ăn uống thông thường trong gia

đình

MT : Giúp HS nhận diện được các dụng cụ nấu ăn trong nhà

- Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các

dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn

uống trong gia đình

- Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo

từng nhóm

- Nhận xét, nhắc lại tên các dụng cụ

- Bếp đun: GDHS biết cách chọn các

loại bếp đun ăn tiết kiệm năng lượng;

Nấu ăn như thế nào để tiết kiệm năng

lượng Có thể dùng năng lượng mặt

trời, khí bi-ô-ga để nấu ăn tiết kiệm

năng lượng

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun,

nấu, ăn uống trong gia đình

MT : Giúp HS nắm đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn

uống trong gia đình

- Sử dụng tranh minh họa để kết luận

từng nội dung theo SGK

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

5 Củng cố, dặn dò

- GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh

giá kết quả học tập của HS

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về

việc nấu ăn

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS sưu tầm tranh , ảnh về các

thực phẩm thường được dùng trong

nấu ăn hàng ngày để học tốt bài sau

-*** -TIẾT 5: CHÀO CỜ TUẦN 5

-*** -Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2017

Trang 7

TIẾT 1: TOÁN

ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối

- Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối

lượng và nêu mối quan hệ giữa các

đơn vị đo kế tiếp

- Nhận xét, chữa bài

- Giới thiệu, ghi tên bài lên bảng

2 Giới thiệu bài

3 Bài mới

* H/dẫn ôn tập bảng đ/vị đo khối

lượng

Bài 1:

- GT và treo khung bảng yêu cầu học

sinh hoàn thành bảng theo nhóm 4

-T/c cho học sinh trình bày ND bảng

- Gọi học sinh nhận xét

- Giỏo viên nhận xét và tiểu kết

* Những đơn vị bộ hơn kg: hg, dag, g

* Những đơn vị lớn hơn kg: yến, tạ,

tấn

 Bảng đơn vị đo khối lượng, viết

bảng

- Giỏo viên chốt, ghi bảng

Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:

Trang 8

- Giáo viên nêu kết quả đúng và chốt

a, b : đổi từ đơn vị lớn  bộ và ngược

- Yêu cầu học sinh đọc và nêu mối

quan hệ đo khối lượng

- Đối chiếu kết quả

-Học sinh đọc và phân tích yêu cầu BT theo gợi ý của giáo viên

-1 HS lên bảng cả lớp làm BT vào vởnhận xét chữa bài

-HS nhắc lại mối q/hệ đo khối lượng

-*** -TIẾT 2: LỊCH SỬ PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I Mục tiêu

Học xong bài này , học sinh biết:

- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

- Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực

dân Pháp

II Chuẩn bị

- Ảnh trong SGK phóng to

- Bản đồ thế giới để xác định vị trí Nhật bản

Trang 9

- Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du ( nếu có )

III Các ho t đ ng ạ ộ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )

Giới thiệu bài : Từ khi thực dân Pháp

xâm lược nước ta nhân dân ta từ Nam

chí Bắc đã đứng lên kháng chiến chống

Pháp , nhưng tất cả các phong trào đấu

tranh đều bị thất bại

-Đến thế kỉ XX xuất hiện hai nhà yêu

nước tiêu biểu là Phan Bội Châu là Phan

Châu Trinh Hai ông đã đi theo xu

hướng cứu nước mới

+Ý nghĩa của phong trào Đông du

*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )

-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước

-Thảo luận các ý nêu trên

*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp )

*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )

-Phong trào Đông du kết thúc như thế

nào?

-Tại sao chính phủ Nhật bản thỏa thuận

vơi Pháp chống lại phong trào Đông du ,

trục xuất Phan Bội Châu và những người

-Lo ngại trước sự phát triển của phongtrào Đông du , thực dân Pháp đã cấukết với Nhật chống lại phong trào .Năm 1908 , chính phủ Nhật ra lệnhtrục xuất những người yêu nước Việt

Trang 10

du học ? Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật

+Hoạt động của Phan Bội Châu có ảnh

hưởng như thế nào tới phong trào cách

mạng nước ta đầu thế kỉ XX ?

+Ở địa phương em có những di tích gì

về Phan Bội Châu hoặc đường phố ,

trường học mang tên Phan Bội Châu

không ?

3 Củng cố, dặn dò -Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK

-Chuẩn bị bài sau

-*** -TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết ) MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I Mục tiêu

- Nghe và viết đúng bài chính tả

- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu

thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô, ua để

điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3

-GDKNS: Hợp tác;quản lý thời gian; giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

- Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 1 HS viết

lên bảng lớp, cả lớp viết vào vở các

tiếng: tiến, biển, bìa, mía, theo mô hình

cấu tạo vần

HS đ c t , vi t c u t o v n các ti ng v a đ c ọ ừ ế ấ ạ ầ ế ừ ọ

Tiếng

Vầnâmđêm

âmchính

âmcuối

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét tiếng bạn vừa tìm

Những tiếng không có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghinguyên âm

- HS đọc đoạn viết

- Anh cao lớn, tóc vàng ửng lên nhưmột mảng nắng Anh mặc bộ quần áomàu xanh công nhân, thân hình chắc vàkhoẻ, khuôn mặt to chất phát tất cảgợi lên những nét giản dị, thân mật

- HS nêu :Khung cửa, buồng máy,

ngoại quốc, tham quan, công trường khoẻ, chất phác, giản dị

-HS viết bài

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng làm bài còn HS cả lớplàm vào vở

- Lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc,muôn, buôn,

+ Các tiếng chứa ua: của, múa

+ Trong các tiếng chứa ua dấu thanhđặt ở chữ cái đầu của âm chính ua làchữ u

+ Trong các tiếng chứa uô dấu thanhđặt ở giữa chữ cái thứ 2 của âm chính

uô là chữ ô

Trang 12

- GV nhận xét

Bài 3( cặp đôi)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm bài tập theo cặp đôi (HS khá,

giỏi làm đầy đủ BT): Tìm tiếng còn

thiếu trong câu thành ngữ và giải thích

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu

thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi

và học thuộc lòng các câu thành ngữ

trong bài tập 3

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS thảo luận và trả lời:

+ Muôn người như một: mọi ngườiđoàn kết một lòng

+ Chậm như rùa: quá chậm chạp+ Ngang như cua: tính tình gàn dở , khónói chuyện, khó thống nhất ý kiến

+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việctrên đồng ruộng

-Lắng nghe;thực hiện

-*** -TIẾT 4: KHOA HỌC THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I Mục tiêu

- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia

- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy

2 Bài cũ: Vệ sinh tuổi dậy thì

Câu hỏi: Nêu những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi

dậy thì

- 2 HS trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 13

GV nhận xét

3 Bài mới: Thực hành: Nói “Không !”

đối với các chất gây nghiện

* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông

tin

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 6 nhóm - Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các

thông tin về tác hại của thuốc lá

- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về tác hại của rượu, bia

- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầmcác thông tin về tác hại của ma tuý

- GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu

thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp,

trình bày

- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí cácthông tin đã thu thập trình bày theogợi ý

+ Bước 2: Các nhóm làm việc

Gợi ý:

- Tác hại đối với người sử dụng

- Tác hại đối với người xung quanh

- Tác hại đến kinh tế

- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán

để viết tóm tắt lại những thông tin đãsưu tầm được trên giấy khổ to theodàn ý trên

- Từng nhóm treo sản phẩm của nhómmình và cử người trình bày

- Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý

* Hút thuốc lá có hại gì?

1 Thuốc lá là chất gây nghiện

2 Có hại cho sức khỏe người hút:

bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch,bệnh ung thư…

3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế giađình, đất nước

GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm

môi trường

4 Ảnh hưởng đến sức khỏe ngườixung quanh

* Uống rượu, bia có hại gì?

1 Rượu, bia là chất gây nghiện

2 Có hại cho sức khỏe người uống:

Trang 14

GV chốt: Uống bia cũng có hại như

uống rượu Lượng cồn vào cơ thể khi đó

sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể

khi uống ít rượu

bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch,bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…

3 Hại đến nhân cách người nghiện

4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế giađình, đất nước

5 Ảnh hưởng đến người xung quanhhay gây lộn, vi phạm pháp luật…

* Sử dụng ma túy có hại gì?

1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đãnghiện

2 Có hại cho sức khỏe người nghiệnhút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khảnăng lao động, tổn hại thần kinh, dùngchung bơm tiêm có thể bị HIV, viêmgan B  quá liều sẽ chết

3 Có hại đến nhân cách người nghiện:

ăn cắp, cướp của, giết người

GV chốt:

- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất

gây nghiện Sử dụng, buôn bán ma túy là

phạm pháp

- Các chất gây nghiện đều gây hại cho

sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến

mọi người xung quanh Làm mất trật tự

* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả

lời câu hỏi”

- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Trò chơi, vấn đáp

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1

đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại

- HS tham gia sưu tầm thông tin về táchại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm

Trang 15

của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên

quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3

đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại

của ma túy

ở hộp 2 và 3 Những HS đã tham giasưu tầm thông tin về tác hại của rượu,bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3

Những HS đã tham gia sưu tầm thôngtin về tác hại của ma túy sẽ chỉ đượcbốc thăm ở hộp 1 và 2

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm vàtrả lời câu hỏi

-*** -Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2017

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa của từ hoà bình(BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình(BT2)

- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Tìm 2 cặp từ trái nghĩa mà em biết?

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nêu miệng

Trang 16

2 Giới thiệu bài

3 Bài mới

Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng

nghĩa của từ Hòa bình?

- Yêu cầu HS tự làm bài

-H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn

ý c hoặc ý a?

-GV nhận xét chốt lại

Bài 2: Những từ nào dưới đây đồng

nghĩa với từ Hòa bình?

- Yêu cầu HS làm theo cặp

- Gọi HS trả lời

-H: Nêu ý nghĩa của từng từ ngữ và đặt

câu?

Bài tập 3:Em hãy viết một đoạn văn từ

5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của

một miền quê hoặc thành phố mà em

- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái không biểu lộ bối rối Đây là

từ chỉ trạng thái tinh thần của con người

Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người

- HS đọc

- HS thảo luận theo cặp

- Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình:

bình yên, thanh bình, thái bình

+ Bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi ro hay tai hoạ

+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều

+ Thanh bình: yên vui trong cảnh hoà bình

bờ sông thả diều Những cánh đồng lúa rộng mênh mông, xanh mướt Đàn cò trắng rập rờn bay lượn

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w