1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

GA tuần 18 (2019 - 2020)

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 44,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GVKL: Để duy trì sự cháy, cần phải liên tục cung cấp khí không khí, không khí cần phải lưu thông thì sự cháy mới diễn ra liên tục được.. Bước 2: GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS quan sát [r]

Trang 1

TUẦN 18

Ngày soạn:3/1/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2020

Toán Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 9.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9, không chia hết cho 9

để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Yêu thích môn học

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ học

về dấu hiệu chia hết cho 9

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)

Dấu hiệu chia hết cho 9

- Gọi HS lần lượt nêu các số chia hết

cho 9 và các số không chia hết cho 9

+ Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hếtcho 5 là: 480; 2000; 9010

+ Số chia hết cho 2 không chia hếtcho 5 là 296; 324

+ Số chia hết cho 5 không chia hếtcho 2 là: 345; 3995

9 : 9 = 1 10 : 9 = 1 (dư 1)

18 : 9 = 2 20 : 9 = 2 (dư 2)

72 : 9 = 8 100 : 9 = 11 (dư 2)

81 : 9 = 9 816 : 9 = 90 (dư 6)Nhận xét:

+ Các số đó đều có tổng các chữ số

là một số chia hết cho 9: 9, 18, 27

+ Những số chia hết cho 9 là những

số có tổng các chữ số chia hết cho 9.+ Những số có tổng các chữ sốkhông chia hết cho 9 thì không chiahết cho 9

Trang 2

+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 9?

+ Những số như thế nào thì không chia

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở, 1 em chữa bài

- Gọi HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng thi tìm số nhanh

Chữa bài:

+ Giải thích cách làm?

+ Tại sao 7853 không chia hết cho 9?

Dựa vào dấu hiệu nào?

- Lớp và GV nhận xét

- GV chốt: HS biết cách dựa vào dấu

hiệu chia hết cho 9 để nhận ra các số

chia hết và không chia hết cho 9

Bài 3: (5-6’)

- HS đọc yêu cầu

+ Bài yêu cầu viết số có mấy chữ số?

+ Số em sẽ viết cần thoả mãn yêu cầu

- 3 HS lên bảng viết số vào ô trống để

thoả mãn yêu cầu bài tập

Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào

ô trống để được số chia hết cho 9:

315; 135; 225

Trang 3

- GV chốt: Với tổng 2 chữ số đã cho, ta

chỉ việc tìm số sao cho cả 3 chữ số đó

cùng có tổng chia hết cho 9

C Củng cố- Dặn dò (2’)

+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

- Giáo viên hệ thống kiến thức

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm vào vở

Tập đọc Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nội dung các bài TĐ - HTL từ tuần 11-17

- Kĩ năng đọc thành tiếng: PÂ rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngắtnghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cam thể hiệnđúng văn bản nghệ thuật

- Kĩ năng đọc hiểu: TL được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Kĩ năng: Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội

dung chính, nhân vật của các bài TĐ là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thìnên và Tiếng sáo diều

3 Thái độ: Có ý thức luyện đọc cho tốt.

Trang 4

- HS lên bắt thăm bài đọc.

- HS lần lượt lên đọc bài

- Trả lời câu hỏi

Trang 5

chuỗi sự việc, liên

Nguyễn Hiền

“ Vua tàu thuỷ”

Bạch Thái Bưởi

Từ điển nhân vậtlịch sử Việt Nam

Bạch Thái Bưởi

từ tay trắng, nhờ

có trí đã làm nênnghiệp lớn

Bạch Thái Bưởi

Vin-xi kiên trìkhổ luyện đã trởthành danh hoạ vĩđại

Lê-ô-nác-đô đaVin-vin-xi

Chú đất nung

Trang 6

hữu ích Còn haingười bột yếu ớtgặp nước suýt bịtan ra.

Trong quán ăn “

Ba cá bống”

A-lếch-xây-Tôn –xtôi

Bu-ra-ti-nô thôngminh, mưu trí đãmoi được bí mật

về chiếc chìakhoá vàng từ hai

Công chúa nhỏ

C Củng cố- Dặn dò (2’)

- GV tổng kết nội dung bài

- Dặn dò: VN luyện đọc và TLCH Chuẩn bị bài Ôn tập CHK1 (tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 3

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3, không chia hết cho 3

để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Yêu thích môn học

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ

học về dấu hiệu chia hết cho3

2 Dạy bài mới (12’)

Hoạt động của HS

Viết 4 số có 3 chữ số và chia hết cho 9:

333, 576, 729; 836Tìm số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9

31…; ….35; 2…5; 7 2

315 135 225 702

Trang 7

- Gọi HS lần lượt nêu các số chia hết

cho 3 và các số không chia hết cho 3

thì không chia hết cho 3?

- GV giới thiệu: Đó chính là dấu

hiệu chia hết cho 3

- 3 HS nhắc lại dấu hiệu

+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 3?

+ Để nhận biết 1 số có chia hết cho 3

hay không, ta làm ntn?

+ Hãy so sánh dấu hiệu chia hết cho

3 với dấu hiệu chia hết cho 9

+ Phân biệt với dấu hiệu chia hết cho

2 và 5 đã học?

3 Luyện tập (18’)

Bài 1: (4’)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở, 1 em chữa bài

- Gọi HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng thi tìm số nhanh

Chữa bài:

+ Giải thích cách làm?

+ Tại sao 7363 không chia hết cho

3? Dựa vào dấu hiệu nào?

- Lớp và GV nhận xét

- Lần lượt nêu các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3

3: 3 = 1 4: 3 = 1 (dư 1)6: 3 = 2 5: 3 = 1 (dư 2)9: 3 = 3 8: 3 = 2 (dư 2)

……

- Tiến hành thử cộng tổng các chữ số trong mỗi số và nêu nhận xét:

+ Các số đó đều có tổng các chữ số là một số chia hết cho 3: 3,6, 9, 12, 15,

18,

+ Những số chia hết cho 3 là những số

có tổng các chữ số chia hết cho 3.+ Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.+ Những số có tổng các chữ số chia hếtcho 3 thì chia hết cho 3

+ Giống: Đều dựa vào tổng các chữ số

có trong số đó

+ Khác: Số chia hết cho 9 tổng có các chữ số chia hết cho 9 còn số chia hết cho 3 có tổng các chữ số có trong số đóchia hết cho 3

Bài 1: Trong các số: 231; 109; 1872;8225; 92 313, các số chia hết cho 3 là:

231; 1872; 92 313

Bài 2: Trong các số: 96; 502; 6823;

55 553; 641 311, các số không chia hết

cho 3 là: 502; 6823; 55 553; 641 311

Trang 8

- GV: HS biết cách dựa vào dấu hiệu

chia hết cho 3 để nhận ra các số chia

hết và không chia hết cho 3

Bài 3: (5’)

- HS đọc yêu cầu

+ Bài yêu cầu viết số có mấy chữ số?

+ Số em sẽ viết cần thoả mãn yêu

cầu gì? khi viết số đó em cần chú ý

- 3 HS lên bảng viết số vào ô trống

để thoả mãn yêu cầu bài tập

+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

- Giáo viên hệ thống kiến thức

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm vào

561 (564); 795 (798); 2235 (2535)

-Chính tả Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL

2 Kĩ năng: Ôn luyện kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về

nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật

- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể

3 Thái độ: Có ý thức luyện đọc

II Chuẩn bị

- Phiếu bắt thăm bài đọc, bảng phụ

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của GV

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

Hoạt động của HS

Trang 9

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng (13’)

- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS

lên bắt thăm bài đọc

- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút

- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài

và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

+ Bài 3 yêu cầu gì?

- HS trao đổi cặp vào GV phát

phiếu cho 3 nhóm trả lời (3 mục a,

TLCH CBị bài Ôn tập CHK1 (tiết

- HS lên bắt thăm bài đọc

- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi

về nội dung bài đọc

c) Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi

mơ ước của mình

d) Cao Bá Quát trở thành người vănhay chữ tốt sau nhiều ngày tháng kiêntrì luyện tập

e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tàiba

b, Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng gian nan thử sức

-Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này bày keo khác

c, Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai

Trang 10

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho3 9,

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3, 9 để giải các bài toán

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ

luyện tập về dấu hiệu chia hết cho3;

chữa bài trên bảng lớp

- Gọi 1 số em nêu lại các dấu hiệu

chia hết cho 3; 9 và không chia hết

cho 3, 9

- Nhận xét

Bài 2 (7’)

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Số em sẽ điền cần thoả mãn yêu

cầu gì?

+ Những số ntn thì chia hết cho 9 (3)

- Cho HS làm vào vở, 2 HS làm

bảng lớp

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV chốt: Số chia hết cho 9 bao giờ

cũng chia hết cho 3 nhưng số chia

- Các số chia hết cho 3 là : 4563; 3576;66816

- Các số không chia hết cho 3 là: 3451;634; 2050

- Các số chia hết cho 3 nhưng khôngchia hết cho 9 là: 3576

2 Tìm số thích hợp để điền vào ô

trống:

a) Số có thể điền vào ô trống là: 5b) Số có thể điền vào ô trống là: 2c) Số có thể điền vào ô trống là 2

Trang 11

hết cho 3 thì chưa chắc đã chia hết

cho 9

Bài 3 (7’)

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Số em sẽ điền cần thoả mãn yêu

+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3; 9

- Giáo viên hệ thống kiến thức

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài

trong VBT

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

3 Điền Đ; S ? a) Số 13465 không chia hết cho 3 Đ b) Số 70009 chia hết cho 9 Đ c) Số 78435 không chia hết cho 9 S

d) Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừachia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

Đ

4 Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2

+ Ba số có ba chữ số (khác nhau) vàchia hết cho 9: 612; 216; 621

+ Một số có ba chữ số (khác nhau) chiahết cho ba nhưng không chia hết cho 9:102

-Luyện từ và câu Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL

2 Kĩ năng: Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Phiếu bắt thăm bài đọc, bảng phụ

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của GV

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng (15’)

- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS

lên bắt thăm bài đọc

- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút

- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài

Hoạt động của HS

- HS lên bắt thăm bài đọc

- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi

về nội dung bài đọc

Trang 12

và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

đọc

- GV nhận xét

Bài 2 (17’)

- 1HS dọc to đề bài, lớp đọc thầm

+ Đề bài yêu cầu gì?

+ Dạng bài văn? Truyện nói về ai?

- Yêu cầu HS đọc thầm truyện Ông

Trạng thả diều

+ Thế nào là mở bài gián tiếp, mở

bài trực tiếp?

+ Thế nào là kết bài mở rộng?

- HS phát biểu: Nêu lại các cách mở

bài, kết bài theo yêu cầu

- GV treo bảng phụ (ND ghi nhớ) có

2 cách mở bài và 2 cách kết bài

- HS làm việc cá nhân

- Lên bảng: Mỗi ý 2 em

- Nối tiếp trình bày bài

VD: Mở bàiNước ta có những thần đồng bộc lộ tàinăng từ nhỏ Một trong những người đó

là Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhànghèo, phải bỏ học nhưng nhờ có ý trívươn lên đã tự học và đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi

VD: Kết bài

- Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻnhất nước Nam làm em càng thấm thíahơn những lời khuyên của người xưa:

Có trí thì nên Có công mài sắt, có ngàynên kim

-Kể chuyện Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tiếp tục Ktra đọc hiểu.

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài thơ Đôi que đan.

3 Thái độ: có ý thức luyện đọc, luyện viết

II Chuẩn bị

Trang 13

- Phiếu bắt thăm bài đọc.

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của GV

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng (10’)

- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS lên

bắt thăm bài đọc

- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút

- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và

trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét

Bài 2 (24’)

a Tìm hiểu nội dung bài viết (2’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Chị bé làm được những gì từ đôi que

d Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

- HS lên bắt thăm bài đọc

- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi

về nội dung bài đọc

Nghe viết Đôi que đan

- HS đọc thầm bài viết+ Mũ cho bé, khăn cho bà, áo cho mẹ– cha

+ Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ 2bàn tay của chị và em, những mũ,khăn, áo, của bà, của mẹ bé dần dầnđược hiện ra

- Que nhỏ, nữa, giản dị, dẻo dai, sợilen, nên, rộng dài, ngượng,…

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

-Chiều

Khoa học Tiết 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I Mục tiêu

Trang 14

1 Kiến thức: biết được vai trò của không khí cần cho sự cháy.

2 Kĩ năng: Làm TN chứng minh:

+ Càng có nhiều không khí càng có nhiều khí ô xi để duy trì sự cháy được lâuhơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông

- Nói về vai trò của khí ni tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy khôngduy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy diễn ra không quá nhanh, quá mạnh

3 Thái độ: Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự

cháy

II Giáo dục KNS

- Bình luận về cách làm và kết quả quan sát

- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu

- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Không khí có vai trò rất quan

trộng trong đời sống của mọi sinh vật

trên trái đất Vai trò của không khí đối

với sự cháy như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua các thí nghiệm trong

bài học hôm nay

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của

khí ô xi với sự cháy (14’)

TN1: VD: Dùng 2 cây nến như nhau và

hai chiếc lọ thuỷ tinh không bằng nhau

này Khi đốt cháy 2 cây nến và úp lọ

thuỷ tinh lên, các em hãy dự đoán xem

hiện tượng gì đã xảy ra

- GV: Để chứng minh xem bạn nào dự

đoán đúng hiện tượng xảy ra, chúng ta

cùng làm TN

- GV gọi 1 HS lên bảng làm TN Y/cầu

lớp quan sát và nêu hiện tượng xảy ra

Trang 15

+ Hiện tượng gì xảy ra ?

+ Theo em tại sao nến trong lọ thuỷ

tinh to lại cháy lâu hơn nến trong lọ

nhiều không khí thì càng có nhiều khí ô

xi và sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn Ô xi

rất cần để duy trì sự cháy Trong không

khí còn có chứa nhiều khí ni tơ Khí ni

tơ không duy trì sự cháy nhưng nó giúp

cho sự cháy trong không khí xảy ra

không quá nhanh quá mạnh

HĐ 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy

và ứng dụng trong cuộc sống (16’)

Bước 1: Làm TN

- GV làm TN cho HS quan sát: Dùng lọ

thuỷ tinh không đáy úp vào cây nến

đang cháy gắn trên đế kín và hỏi:

+ Các em dự đoán xem hiện tượng gì

đã xảy ra?

- GV làm TN, Y/cầu HS quan sát và

TLCH

+ KQ TN này ntn?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy

trong thời gian ngắn như vậy?

- GV làm TN tiếp: Thay thế TN trên

bằng một đế không kín Hãy dự đoán

xem hiện tượng gì đã xảy ra và TLCH:

+ Vậy vì sao cây nến vẫn cháy bình

thường?

- GV: QS kĩ hiện tượng chúng ta thấy:

Khi sự cháy xảy ra, khí ni tơ và khí các

bô níc nóng lên và bay cao Do có chỗ

lưu thông với bên ngoài nên không khí

ở bên ngoài tràn vào trong lọ, tiếp tục

cung cấp khí ô xi để duy trì sự cháy

Cứ như vậy sự cháy sẽ diễn ra liên tục

+ Cả hai cây nến cùng tắt nhưng câynến trong lọ to cháy lâu hơn cây nếntrong lọ nhỏ

+ Vì lọ thuỷ tinh to có chứa nhiềukhông khí hơn mà trong không khílại có chứa khí ô xi, khí ô xi duy trì

sự cháy

+ Ô xi duy trì sự cháy lâu hơn Càng

có nhiều khí không khí càng cónhiều khí ô xi và sự cháy diễn ra lâuhơn

+ Cây nến vẫn cháy bình thường Cây nến sẽ tắt

+ Cây nến sẽ tắt sau mấy phút+ Là do lượng ô xi trong không khítrong lọ đã cháy hết mà không đượccung cấp tiếp

+ Là do được cung cấp ô xi liên tục,

Đế gắn nến không kín nên không khítiếp tục tràn vào lọ cung cấp ô xi nêncây nến vẫn cháy liên tục

+ Cần cung cấp thêm không khí vì

Trang 16

+ Để duy trì sự cháy cần phải làm gì?

Tại sao phải làm như vậy?

- GVKL: Để duy trì sự cháy, cần phải

liên tục cung cấp khí không khí, không

khí cần phải lưu thông thì sự cháy mới

diễn ra liên tục được

Bước 2: GV chia nhóm 4 và yêu cầu

đang dùng ống nứa để thổi vào bếp củi

Làm như vậy không khí sẽ được lưu

thông làm cho sự cháy được duy trì

+ Trong lớp mình bạn nào có kinh

nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp

củi, bếp than không bị tắt?

- GV: Khi đun bếp hay nhóm lửa các

em cần cời rỗng bếp, dùng ống thổi

không khí, dùng quạt vào bếp lò

+ Vậy khi muốn dập tắt ngọn lửa trong

bếp than hay bếp củi thì ta nên làm

ntn?

- GV: Các bạn trong lớp có kinh

nghiệm đun bếp điều đó chứng tỏ các

em đã hiểu rõ vai trò của không khí đối

với sự cháy

C Củng cố kiến thức: (2’)

+ Khí ô xi và khí ni tơ có vai trò gì đối

với sự cháy?

+ Làm cách nào để duy trì sự cháy?

- GV nhắc lại nội dung bài học

- VN ôn bài và CBị bài sau: Không khí

cần cho sự sống (làm TN và giờ hcọ

sau mang đến lớp)

+ Nuôi 1 con sâu trong hộp đậy nắp kín

và 1 con sâu trong lọ hở nắp

+ Gieo 1 hạt đậu trong lọ đến khi nảy

mầm và gieo 1 hạt đậu trong lọ đến khi

nảy mầm thì đậy kín nắp lọ lại

- Nhận xét giờ học

không khí có chứa khí ô xi, ô xi cầncho sự cháy, càng có nhiều khôngkhí càng có nhiều khí ô xi và sự cháy

+ Muốn cho ngọn lửa trong bếp củikhông bị tắt -> cời rỗng tro bếp ra đểkhông khí được lưu thông trên bếp.+ Muốn cho ngọn lửa trong bếp thankhông bị tắt -> xách bếp than ra đầuhướng gió để cho gió thổi không khívào bếp

+ Dùng tro bếp phủ kín lên ngọnlửa./ Đậy kín nắp lò và cửa lò lại

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:18

w