Hoạt động 2: (9’) Triễn lãm tranh ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, sản xuất và vui chơi - Các nhóm tập trung tranh ảnh tư liệu sưu tập được và trình bày sao cho vừa đ[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn:27/12/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 81: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết chia cho số có hai, ba chữ số
2 Kĩ năng: Thực hiện được phép chia cho số có hai, ba chữ số
3 Thái độ: Yêu thích môn học
- Gọi hs lên bảng sửa bài
- Chấm bài, y/c hs đổi vở nhau để
- HS đọc đề bài
- Tự làm bài
- HS lên bảng sửa bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
GiảiChiều rộng của sân bóng đá
7140 : 105 = 68 (m)Chuvi sân bóng đá:(105 + 68) x 2 = 346 (m)Đáp số: 346 m
Trang 2I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khíhậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng LiênSơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
2 Kĩ năng: Biết chỉ và đọc tên lược đồ, bản đồ
3 Thái độ:Yêu thích môn học
BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên và
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở đồngbằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ; môi trường tự nhiên của đồng bằng duyênhải Miền Trung: Nắng nóng, bão lục gây nhiều khó khăn đối với đời sống 7 hoạtđộng sản xuất)
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
tên gọi nào khác? Đến
nay HN được bao nhiêu
+ Khu phố cổ mang tên các nghề thủ công và buônbán ở khu phố đó Nhà cửa thấp mái ngói, kiến trúc
- Chia nhóm nhận phiếu học tập
- HS đọc to y/c
- HS trong nhóm lần lượt trình bày (mỗi em trình
Trang 3Vùng đất cao, rộng lớn gồmcác cao nguyên xếp tầng cao thấpkhác nhau
Khí hậu
Ở những nơi cao lạnh quanhnăm, các tháng mùa đông cókhi có tuyết rơi
Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa vàmùa khô
4 HĐ 3: Con người và hoạt động (8’)
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành bảng kiến thức sau (phát phiếu
cho các nhóm)
- Gọi HS lên dán kết quả và trình bày
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Kết luận phiếu đúng
- Gọi hs nhìn vào phiếu đọc lại bảng
kiến thức vừa hoàn thành
Kết luận: Cả hai vùng đều có những
đặc điểm đặc trưng về thiên nhiên , con
người, văn hóa và hoạt động sản xuất
- Lắng nghe
- Chia nhóm, nhận phiếu học tập
- Lần lượt 2 nhóm sẽ trình bàynhiệm vụ của nhóm mình (nhóm1,2: dân tộc và trang phục, nhóm3,4: Lễ hội ở Hoàng Liên Sơn, TâyNguyên, nhóm 5,6: Con người vàhoạt động sản xuất ở Hoàng LiênSơn, Tây Nguyên
- Nhiều hs nối tiếp nhau đọc kiếnthức trong bảng
- Lắng nghe
Trang 4Địa hình của ĐBBB như thế nào?
3) Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của
người dân ĐBBB
4) ĐBBB có những thuận lợi nào để trở
thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
5) Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi
thường gặp ở ĐBBB
Kết luận: Rừng ở trung du Bắc Bộ cũng
như rừng ở trên cả nước cần phải được
bảo vệ, không khai thác bừa bãi đồng
1) ĐBBB do sông Hồng và sôngThái Bình bồi đắp
2) Trên bản đồ ĐBBB có dạng hìnhtam giác với đỉnh ở Việt Trì, địahình ở ĐBBB khá bằng phẳng 3) Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng,
4) Nhờ đất phù sa màu mỡ, nguồnnước dồi dào, người dân có nhiềukinh nghiệm trồng lúa nước
5) + Cây trồng: ngô, khoai, đậuphộng, cây ăn quả
+ Vật nuôi: Trâu, bò, lợn, vịt, gà,nuôi, đánh bắt cá
3 Thái độ: Có tính ngộ nghĩnh, cách nghĩ, cách nhìn đúng
QTE: Quyền suy nghĩ riêng tư
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc phân vai bài: Trong quán
ăn “Ba cá bống” và trả lời các câu hỏi
4
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu
bài
2 Luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn:
- Đoạn 1: 8 dòng đầu
- Đoạn 2: Đến đều bằng vàng
- Đoạn 3: còn lại
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng
đoạn 2-3 lượt kết hợp luyện đọc đúng
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài: (9’)
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt
trăng rất khác với cách nghĩ của người
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- 3 HS đọc nối tiếp, lớp nhận xét, sửasai (2 lượt)
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏixem công chúa nghĩ về mặt trăng thếnào đã
+ Mặt trăng chỉ to hơn móng tay củacông chúa mặt trăng làm bằngvàng
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời
Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế
giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đángyêu
Trang 64 Đọc diễn cảm: (10’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Cho HS luyện đọc phân vai
- Dặn HS đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài
sau Rất nhiều mặt trăng (tiếp)
- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi,tìm giọng đọc dc
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
1 Kiến thức: Thực hiện được phép nhân, phép chia
2 Kĩ năng: Biết đọc thông tin trên biểu đồ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu (2’) Nêu mục
tiêu bài học
2 Luyện tập
Bài 1: 10’
- Gọi hs nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết, số bị chia, số chia
- Y/c hs tự làm bài vào vở
- Treo bảng phụ viết sẵn bài
tập, gọi hs lên bảng thực hiện
và điền kết quả vào ô trống
- Gọi hs nhận xét, kết luận lời
Trang 7Bài 3: 10’
- Gọi hs đọc đề bài
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi trường nhận
được bao nhiêu bộ đồ dùng học
- Biểu đồ cho biết điều gì?
- Hãy đọc biểu đồ và nêu số
sách bán được của từng tuần
+ Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 bao
nhiêu cuốn?
+ Tuần 2 bán được nhiều hơn
tuần 3 bao nhiêu cuốn?
- Quan sát
+ Số sách bán được trong 4 tuần
- HS nêu:
+ Tuần 1: 4500 cuốn+ Tuần 2: 6250 cuốn+ Tuần 3: 5750 cuốn+ Tuần 4: 5500 cuốn + 1000 cuốn (5500 - 4500) + 500 cuốn (6250 - 5750)
- HS lên thực hiện: 62321 : 307 = 203
- HS lắng nghe và thực hiện
-Chính tả Tiết 17: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
Trang 8BVMT: GDHS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b
III Các hoạt động dạy học
đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên
đất nước ta từ đó, thêm yêu quý môi
trường thiên nhiên
- Gv đọc bài Mùa đông trên rẻo cao
- Y/c hs đọc thầm và nêu những từ khó
viết trong bài
- Giảng nghĩa các từ:
+ Trườn xuống: nằm sấp áp xuống mặt
đất, dùng sức đẩy thân minh xuống
+ Khua lao xao: đưa qua đưa lại có tiếng
động
+ Nhẵn nhụi: trơn tru không lổm chổm
rậm rạp
+ Quanh co: không thẳng
- Gọi hs đọc lại các từ trên
- Y/c hs đọc thầm lại bài, chú ý các từ
- Gọi 3 hs lên bảng thi làm bài
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải
- Theo dõi trong SGK
- HS nêu: trườn xuống, chít bạc,khua lao xao, vàng hoe, sỏi cuộinhẵn nhụi
- Vài hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm bài
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết bài
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Tự làm bài
- HS lên bảng thực hiện
Trang 9- Gọi hs đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ
Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Gọi hs mỗi dãy lên thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Về nhà đọc lại bài chính tả, sao lỗi
- Bài sau: Đôi que đan
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ
2 Kĩ năng: Biết làm các bài tập liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 2
3 Thái độ: Yêu thích môn học
- Các em hãy nêu một vài số chia hết
cho 2 và một vài số không chia hết
Trang 10- Dựa vào bảng trên (cột bên trái) các
em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm
xem dấu hiệu nào giúp ta nhận biết
một số chia hết cho 2? (các em chú ý
tới số tận cùng của các số)
- Gọi hs nêu kết quả
- Gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn,
GV kết luận và gọi hs nêu ví dụ (thực
hiện lần lượt như trên với 0, 4, 6, 8)
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một
số chia hết cho 2 ?
- Kết luận và gọi hs nhắc lại
- Nhìn vào cột bên phải các em hãy
nêu nhận xét các số như thế nào thì
không chia hết cho 2?
Kết luận: Muốn biết một số có chia
hết cho 2 hay không ta chỉ cần xét chữ
- Các số như thế nào gọi là số chẵn?
- Nêu tiếp: Các số không chia hết cho
2 gọi là số lẻ
- Hãy nêu ví dụ về số lẻ?
- Các số như thế nào gọi là số lẻ?
Kết luận: Các số chia hết cho 2 là số
chẵn, các số không chia hết cho 2 gọi
- Lần lượt nêu: 12, 22, 32, 42, 52, 62, + Các số có chữ số tận cùng là 0, 4, 6,
8 đều chia hết cho 2
- Lần lượt nêu: 10, 20, 30, 14, 24, 34,
16, 66, 86, 28, 48, 68,
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4;6; 8 thì chia hết cho 2
- Lắng nghe
- 3, 7, 11, 57, 49,
- Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 làcác số lẻ
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
Trang 11- Gọi hs nêu các số chia hết cho 2 các
số không chia hết cho 2
Bài 2: Y/c hs thực hiện
867, 84683, 8401
- HS thực hiện viết 4 số có 2 chữ số,mỗi số đều chia hết cho 2; 2 số có 3chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gi?
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được
chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đó làm trong đó códùng câu kể Ai làm gì?
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- VBT, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- H: Thế nào là câu kể ? Nêu VD
Trang 12- Lưu ý: câu Trên nương, mỗi người
một việc cũng là câu kể nhưng không
có từ chỉ hoạt động, VN của câu là cụm
danh từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động là gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động ta
hỏi như thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Nhận xét HS đặt câu
- KL: Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai làm gì? Câu kể Ai làm gì ?
thường có 2 bộ phận, bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai (cái gì?con gì?) gọi là
CN, bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận CN
và VN
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
+ các em béCâu 7: + sủa om cả rừng + lũ chó
Câu 2: Mẹ đựng mùa sau
Câu 3: Chị tôi xuất khẩu
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 13- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Kể chuyện Tiết 17: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịukhó suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu
chuyện Một phát minh nho nhỏ, có thể hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách
tự nhiên
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thếgiới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích
3 Thái độ: Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ được câu chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện liên quan
đến đồ chơi của em hoặc bạn em
- Nhận xét
B Bài mới:
1 GT bài (1’)
Câu chuyện Một phát minh nho nhỏ
các em sẽ được nghe kể hôm nay, kể về
tính ham quan sát, tìm tòi, khám phá
những quy luật trong TG tự nhiên của
một nữ bác học ngưòi Đức lúc còn nhỏ
đó là bà Ma-ri-a Gô-e-bớt May ơ
(1906-1972)
2 HĐ1: Tìm hiểu đề (5’)
- Kể lần 1: Chậm rãi, thong thả, phân
biệt lời nhân vật
- Kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh
họa
+ Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy bát đựng
trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa
+ Tranh 2: Ma-ri-a lén ra khỏi phòng
khách để làm TN
+ Tranh 3: Ma-ri-a làm TN với đống bát
đĩa trong phòng ăn và bị anh trai trêu
Trang 14về điều cô bé phát hiện
+ Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích
cho 2 anh em
3 HĐ2: Hs kể chuyện (22’)
- Yêu cầu HS kể và trao đổi với bạn về ý
nghĩa của truyện
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn
- Thi kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể cả câu chuyện
- Khuyến khích HS dưới lớp đưa ra câu
- Về nhà kc cho người thân nghe
- Nhóm 4 em kể chuyện, trao đổivới nhau về ý nghĩa
- 2 lượt HS thi kể, mỗi em chỉ kể vềnội dung một bức tranh
- 3 em thi kể+ Ma-ri-a là người ntn?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì?
+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tínhgì?
- Trả lời câu
-Khoa học TIẾT 33: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và hệ thống hoá kiến thức:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât và vuichơi giải trí
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Học sinh biết tuyên truyền bảo vệ môi trường nước và không khí
II Chuẩn bị
- Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinhhoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
III Các hoạt động dạy học
Trang 15- Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh
dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện
- Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện
- Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố
kết quả thi đua
- Đọc lần lượt các câu hỏi đã chuẩn bị
trứơc
+ Không khí có những thành phần
nào?
+ Không khí có những tính chất gì?
3 Hoạt động 2: (9’) Triễn lãm tranh
ảnh về việc sử dụng nước, không khí
trong sinh hoạt, sản xuất và vui chơi
- Các nhóm tập trung tranh ảnh tư liệu
sưu tập được và trình bày sao cho vừa
đẹp vừa khoa học
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: (10’) Tuyên truyền bảo
vệ môi trường nước và không khí.
- Yêu cầu hs chọn chủ đề tuyên truyền
cho nhóm: Bảo vệ môi trường nước và
bảo vệ môi trường không khí
- Các nhóm thảo luận, tuyên truyền
cách bảo vệ môi trường nước và bảo
vệ môi trường không khí
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Đánh giá
C Củng cố- dặn dò (4’)
- Nx chung tiết học
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối kì I
- Các nhóm thi đua hoàn thiện “Thápdinh dưỡng cân đối”
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs trả lời các câu hỏi và được cộngđiểm cho nhóm nếu trả lời đúng
- Trình bày theo chủ đề, nhómtrưởng phân công các thành viên làmviệc Các thành viên tập thuyết trình,giải thích về sản phẩm của nhóm
- Các nhóm trình bày sản phẩm củanhóm mình và trả lời câu hỏi nếu cócủa ban giám khảo Tham quan cácnhóm khác
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm việc theo chủ đề đã chọn
- Trình bày kết quả làm việc Đạidiện nêu ý tưởng của nhóm Cácnhóm khác bình luận, góp ý
-Ngày soạn:29/12/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 02 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
2 Kĩ năng: Biết làm các bài tập liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 5
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
Trang 16- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Y/c HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2
- Nêu VD các số chia hết cho 2, các số không
chia hết cho 2
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’) Nêu MT tiết học.
2 HĐ 1: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 5.
(10’)
- Y/c HS nêu các số chia hết cho 5
- Y/c HS nêu các số không chia hết cho 5, GV
ghi bảng các số theo 2 cột như SGK
- Cho HS nhận xét các số trên và rút ra dấu
hiệu chia hết cho 5
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Y/c HS làm bài và chữa bài trên bảng, giải
thích tại sao lại chọn số đó
- Nhận xét, chữa bài, KL về dấu hiệu chia hết
cho 5
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Y/c HS nêu các số vừa chia hết cho 5 và chia
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nêu các số