- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. Tiến trình lên lớp Hoạt động của GV A.. + Hãy đo các cặp cạnh và nhận xét? + Hình có những cặp cạn[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn:9/1/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 91: KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki - lô - mét vuông
2 Kĩ năng: Biết giải đúng một số bài có liên quan đến đơn vị đo diện tích cm2, dm2,
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV cho HS quan sát tranh ảnh chụp
2 Dạy bài mới
-Yêu cầu HS quan sát tranh cánh đồng
Trang 2+ Tính diện tích HV có cạnh dài 1000
m
- Nhận xét, chốt
- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết nháp
một số đơn vị đo diện tích HS đọc lại
các VD
+ Hãy nêu đơn vị đo S đã học? Sắp
xếp chúng theo thứ tự ? hỏi lại một số
mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích
- GVKL:
3 Luyện tập
Bài 1 (4-5’)
- HS đọc yêu cầu bài 1
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài - nhận xét
+ Nêu cách đổi các đơn vị bất kỳ
- Giáo viên chữa
Bài tập 3 (5-6’)
- HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi trong 2’ và
Hai nghìn kilômet vuông
Năm trăm linh chín
Trang 3vị đo nào? Tại sao?
- Nhận xét
C Củng cố – Dặn dò (2’)
- Giáo viên hệ thống kiến thức
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm vở bài
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS có khả năng
- Chỉ được vị trí của đồng bằng nam bộ và hệ thống kênh rạch chính trên bản đồ VN
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của đồng bằngNam Bộ
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ
3 Thái độ: Thêm hiểu, thêm yêu đất nước con người VN
II Chuẩn bị
- Bản đồ địa lí TNVN
- Lược đồ tự nhiên Đồng bằng Nam Bộ
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Nêu vị trí, đặc điểm của Hà Nội?
+ Tại sao nói Hà Nội là Trung tâm
chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế
lớn của cả nước?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
HĐ 1: Đồng bằng lớn nhất của nước
ta.(9-10’)
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ địa lí,
thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi sau:
+ Diện tích lớn nhất nước ta (Gấpkhoảng 3 lần Đồng bằng Bắc Bộ)+ Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
Trang 4nước thuộc vùng đồng bằng Nam Bộ?
+ Nêu các loại đất ở đồng bằng Nam
Bộ?
- Nhận xét trả lời của HS
HĐ 2: Mạng lưới sông ngòi chằng
chịt.(13’)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời
câu hỏi sau:
+ Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở
Đồng bằng Nam Bộ?
+ Hãy nhận xét về mạng lưới sông,
kênh rạch đó?
+ Từ đặc điểm về sông ngòi, kênh rạch
như vậy, em có thể suy ra được những
gì về đặc điểm đất đai ở Đồng bằng
Nam Bộ ?
+ Vì sao ở Đồng bằng Nam Bộ, người
dân không đắp đê ven sông?
- Giáo viên đưa ra những gợi ý có nội
dung kiến thức bài học, yêu cầu tìm ô
chữ hàng ngang, hàng dọc, nội dung ô
+ Tên con sông bắt nguồn từ Trung
Quốc bồi đắp nên ĐB Nam Bộ (ô chữ
+ Có nhiều sông ngòi, kênh rạch nênmạng lưới sông ngòi và kênh rạchchằng chịt, dày đặc
- HS trả lời
+ Để qua mùa mưa lũ, ruộng đồng sẽđược bồi một lớp phù xa màu mỡ.+ Cung cấp nước cho sản xuất vàsinh hoạt
- HS chơi trò chơi
+ Phù xa+ Cà Mau+ Bắc Bộ+ Mê Kông
Trang 5I Mục tiêu
bé
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu
3 Thái độ: yêu quý các nhân vật trong bài tập đọc
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
IV Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV nhận xét bài kiểm tra HK1
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách
- GV giới thiêu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc (10’)
- 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết
hợp sửa phát âm và luyện đọc câu
+ Đoạn 5: Đi được ít lâu… đi theo
* Sửa Phát âm: mười năm tuổi, tát nướcsuối lên và các tên riêng
* Luyện câu: Họ ngạc nhiên/thấy …
Trang 6hợp nhận xét
- Luyện tập trong nhóm
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài (12’)
+ Truyện có những nhân vật nào?
Tên truyện gợi cho em suy nghĩ gì?
+ Chuyện gì đã xẩy ra trên quê
hương của Cẩu Khây?
+ Thương dân bản Cẩu Khây đã làm
người bạn mới với tài năng và quyết
tâm lên đường diệt trừ yêu tinh
+ Nội dung của đoạn 3, 4 ,5 là gì?
- GVKL:
+ Phần đầu câu chuyện “Bốn anh
tài” có nội dung ntn?
+ Nhỏ người nhưng một lúc ăn 9 chõxôi
+ 10 tuổi đã bằng trai 18+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
1 Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
- Chí hướng: ý muốn bền bỉ, quyết đạt
tới 1 mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống+ Nắm Tay Đóng Cọc: dùng tay làm vồđóng cọc Lấy Tai Tát Nước: lấy vànhtai tát nước lên thửa ruộng cao bằngmái nhà Móng Tay Đục Máng: lấymóng tay đục gỗ thành lòng máng đểdẫn nước vào ruộng
+ Tên của các nhân vật chính là tàinăng của mỗi người
3 Cẩu Khây cùng các bạn hợp sức lên đường diệt trừ yêu tinh.
- HS trả lời
* Ý chính: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốnanh em Cẩu Khây
Trang 7c Luyện đọc diễn cảm (10’)
- 4HS đọc nối tiếp
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- GV kết luận: Có sức khoẻ và tài
năng hơn người là một điều đáng
quý nhưng đáng trân trọng và khâm
phục hơn là những người biết đem
tài năng của mình để cứu nước, giúp
dân, làm việc lớn như anh em Cẩu
“Ngày xưa, ở bản kia, có… bé tuy
nhỏ người hết 9 chõ xôi Vì vây…
Cẩu khây Cẩu khây lên mười tuổi, sức đã… trai 18, mười lăm tinh thông võ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Tính toán và giải bài toán liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Biết giải đúng một số bài có liên quan đến đơn vị đo diện tích cm2, dm2,
Trang 8+ Khi nào người ta sử dụng đơn vị đo
+ Hai đơn vị liền kề nhau gấp ( kém)
nhau bao nhiêu lần?
- Lớp nhận xét
- GVKL: cách đổi các đơn vị đo diện
tích đã học
Bài 2 (5-6’)
- HS đọc yêu cầu bài 2
+ Bài yêu cầu gì?
+ Bài toán cho biết gì?
- HS làm bài tập ,2 em lên bảng làm bài
- Chữa bài
- GV củng cố cho HS cách tính diện
tích hình chữ nhật
Bài 3 (4-5’)
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Căn cứ vào đâu đo để so sánh diện
- GVKL: các đơn vị đo diện tích, từ đó
biết cách so sánh các đơn vị đo diện
tích
Bài 4 (6-7’)
- HS đọc bài 4
+ Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
+ Để biết diện tích khu đất, cần biết
5 x 4 = 20 (km2)b) Đổi 8 000 m = 8 kmDiện tích khu đất là :
8 x 2 = 16 (km2) Đáp số : 20 km2
S 1 nhỏ hơn S2 nhỏ hơnS3
4.
Chiều rộng khu đất đó là : 3: 3 = 1(km)
Diện tích của khu đất là:
3 x1 = 3(km2) Đáp số : 3 km2
5.
a) Hà Nội là thành phố có mật độ
Trang 9- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 5 SGK (5-6’)
- HS quan sát biểu đồ và đọc yêu cầu
BT
- GV giải thích cho HS về mật độ dân
số trung bình sống trên diện tích 1 km2
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ của từng thành phố
- HS làm bài cá nhân (2’) rồi đọc kết
quả
- HS khác nhận xét bổ sung
- GV chốt cách quan sát biểu đồ.
C Củng cố- Dặn dò (2’)
+ Hai đơn vị liền kề nhau gấp ( kém)
nhau bao nhiêu lần?
-Chính tả Tiết 19: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Kim tự tháp AiCập”
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn s/x
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS
3 Thái độ: Yêu thích môn học
BVMT: HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
II Chuẩn bị
- Giấy khổ to ghi nội dung bài 2, bài tạp 3a , bút dạ
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nhận xét bài chính tả thi học kỳ I
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
SGK
+ Bức tranh vẽ gì?
GV: Tiết chính tả hôm nay các em
sẽ nghe viết đoạn văn: Kim tự tháp
Ai Cập và làm BT chính tả
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh+ Bức tranh vẽ các kim tự tháp ở AiCập
Trang 102 HDẫn nghe viết chính tả (24’)
a Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của
của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo
vệ những danh lam thắng cảnh của
- GV đọc bài cho HS viết chính tả
d Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài, HS nghe và tự soát lỗi
- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét
3 HDẫn làm bài tập chính tả (10’)
Bài 1a (4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
VD: lăng mộ, xây dựng, chuyên chở,nhằng nhịt, làm thế nào
- HS viết vào nháp- 1HS viết bảng lớp
- HS viết chính tả
- HS đọc thầm bài viết
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
- Chọn chữ viết đúng chính tả trong
ngoặc để hoàn chỉnh câu văn
- 2 HS làm phiếu, dán bảng, HS dướilớp gạch bút chì vào vở BT những từviết sai chính tả
Đáp án: Thứ tự viết đúng:
Sinh vật, họ biết, sáng tác, tuyệt mĩ,xứng đáng
- Sắp xếp các từ ngữ thành 2 cột theomẫu
Từ ngữ viết đúng chính tả
Từ ngữ viết sai chính tả
Sáng sủasản sinh sinh động,
Sắp sếptinh sảo
bổ xung,
Trang 11- GV nhận xét, kết luận
C Củng cố- Dặn dò (2’)
+ GV chốt nội dung bài: Phân biệt
s/x dựa vào nghĩa của từ
- Dặn dò: Về nhà ôn bài, viết lại
- Mặt trời sản sinh ra năng lượng
- Bài văn rất sinh động
-
-Ngày soạn: 11/1/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 93: HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Nắm được hình bình hành, biểu tượng của hình bình hành
2 Kĩ năng: Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với một số hình khác
3 Thái độ: Yêu thích môn học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Có: AB = DC
AD = BC
Trang 12- Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ Bài 2 yêu cầu gì ?
- HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành
- HS quan sát và hình thành biểu tượng
Trang 13- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đếm ô trên, ô dưới để
vẽ trong vở cho chính xác 2 HS lên
- Bảng phụ, tranh minh hoạ
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV yêu cầu HS viết ra giấy kiểm
tra: Các câu hỏi cho bộ phận được in
nghiêng trong các câu
Trang 14trong câu, sau đó trao đổi với bạn
bên cạnh các câu hỏi 3,4 SGK
- 1HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- Gọi HS nhận xét bài của bạn, GV
chốt lại nội dung bài đúng
+ Những CN trên có ý nghĩa gì
+ CN trong các câu trên do từ loại
nào tạo thành? Hãy cho VD về mỗi
từ loại đó?
+ Trong câu kể Ai làm gì ? Những
sự vật nào có thể làm CN?
+ CN trong kiểu câu Ai làm gì? do
loại từ ngữ nào tạo thành?
2 Ghi nhớ (2’)
- Y/cầu 2HS đọc ghi nhớ SGK
- Y/cầu HS đặt câu và phân tích câu
vừa đặt để minh hoạ cho ghi nhớ
- GV nhận xét
3 Luyện tập (16’)
Bài 1: (4’)
- Gọi 1HS đọc y/cầu bài tập
- Y/cầu HS tự làm bài(2HS lên bảng)
và sau đó GV nhận xét chữa bài tập,
kết luận bài làm đúng
Bài 2: (4’)
- Gọi 1HS đọc y/cầu bài tập
- Y/cầu HS tự làm bài( 3HS lên
bảng) và sau đó GV nhận xét chữa
bài tập, kết luận bài làm đúng
- GV sửa lỗi dùng từ đặt câu cho HS
Bài 3: (8’)
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- GV cho HS QS tranh và nêu hoạt
động của mỗi nhân vật trong tranh
Các câu kể Ai làm gì: là các câu 1, 2, 3,
5, 6
- Bài 2: Chủ ngữCâu 1: Một đàn ngỗngCâu 2: Hùng
Câu 3: ThắngCâu 5: EmCâu 6: Đàn ngỗng+ Chỉ người hoặc con vật được nói đến
ở VN
+ Do DT và các từ kèm theo nó (cụmDT)
+ DT: Hùng Thắng, Em+ Cụm DT: Một đàn ngỗng, Đàn ngỗng+ CN có thể là người, con vật, đồ vật,cây cối được nhân hoá có hoạt độngđược nói đến trong VN
- Do DT hoặc cụm DT tạo thành
VD:
- Lan / đang làm bài tập toán
- Cây bàng/ dang tay gọi gió
- Cả đàn én/ bay về Phương Nam tránhrét
em học bài Chim sơn ca / hót rất hay
- HS QS tranh, trao đổi và phát biểu:Tranh vẽ trên cánh đồng bà con nôngdân đang gặt lúa, các em HS đi học,
Trang 15- Y/cầu HS tự làm bài.
- GV y/cầu HS viết thành một đoạn
văn miêu tả lại hoạt động của mỗi
nhân vật trong tranh cho sinh động,
gần gũi, sử dụng các từ chỉ địa điểm,
các hình ảnh nhân hoá
- Gọi HS đọc lại đoạn văn GV nhận
xét và sửa lỗi về câu, cách dùng từ
cho từng HS, cho điểm những HS
- VD: Sáng sớm, cánh đồng đã nhộnnhịp Mặt trời toả ánh nắng vàng rực rỡxuống mọi nơi Trên mấy thửa ruộngven đường, các bác nông dân đang gặtlúa Trên đường làng, mấy cô cậu họctrò đang vừa đi vừa nói cười ríu rít, lũchim trên cành cây thấy động vội vãbay lên bầu trời xanh thẳm
-Kể chuyện Tiết 19: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe, kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ câu chuyện SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS nhớ lại và nêu tên 2 Câu
- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- Giải nghĩa từ khó: ngày tận số, hung
- Ngày tận số: Ngày chết
- Hung thần: Thần độc ác, hung dữ
- Vĩnh viễn: mãi mãi
Trang 16b Tìm hiểu nội dung
+ Bác đánh cá quăng lưới được chiếc
bình trong tâm trạng ntn?
+ Cầm chiếc bình trong tay bác đánh cá
nghĩ gì?
+ Chuyện gì xảy ra khi bác cạy nắp bình
+ Con quỷ đã trả ơn bác đánh cá ntn?Vì
sao nó làm như vậy?
+ Đề bài yêu cầu gì?
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1-2 em đọc lại nội dung 5 tranh đó
+ Hãy nói lại nội dung mỗi bức tranh
+ Nêu yêu cầu hoạt động: Kể theo nhóm
và trao đổi với nhau về nội dung ý nghĩa
câu chuyện bằng câu hỏi
+ Nhờ đâu mà bác đánh cá nghĩ ra mưu
kế khôn ngoan để lừa con quỷ?
+ Tại sao con quỷ chui lại vào bình?
+ Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm đối với
+ Một làn khói đen tuôn ra
+ Con quỷ muốn giết chết bác đánh
cá vì nó chờ đợi ân nhân cứu mạng
đã quá lâu nên đã thay đổi lời thề+ Bảo con quỷ chui vào trongbình…
+ Con quỷ ngu dốt chui vào bình và
nó vĩnh viễn nằm lại dưới đáy biển
Thuyết minh cho mỗi tranh
- Tranh1: Bác đánh cá kéo lưới cả
ngày, cuối cùng được mẻ lưới cóchiếc bình to
- Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái
bình đêm ra chợ bán cũng đượckhối tiền
- Tranh3: Từ trong bình một làn
khói đen tuôn ra và hiện thành 1con quỷ khi bác nạy lắp
- Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác
đánh cá để thực hiện lời nguyền củanó
- Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ
chui vào bình, nhanh tay đậy nắp, vứt cái bình trở lại biển sâu
- Luyện kể trong nhóm, mỗi em kể
1 đoạn truyện tương ứng với mỗi tranh vẽ
+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh bình tĩnh, đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
- 2 lượt HS nối tiếp kể trước lớp
- 2-3 em kể toàn bộ truyện
- Lớp nhận xét, đánh giá lời kể của
Trang 17C Củng cố- Dặn dò (2’)
+ Qua câu chuyện giúp em rút ra bài học
gì? (Chúng ta phải bình tĩnh, khôn
ngoan trước kẻ thù Phải biết trân trọng
sự giúp đỡ của người khác)
Dặn dò: Dặn HS về luyện kể cho người
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành
gió
2 Kĩ năng: Giải thích tại sao có gió?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liềnthổi vào biển
3 Thái độ: yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
- Đồ dùng TN, chong chóng
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (2’)
+ Nêu vai trò của không khí đối với đời
sống động vật, thực vật?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Vào mùa hè nếu trời nắng mà không
có gió em cảm thấy ntn?
+ Theo em nhờ đâu mà lá cây lây động
hay diều bay lên?
2 Dạy bài mới
HĐ 1: Trò chơi chong chóng (8’)
- Y/cầu tổ trưởng báo cáo về việc CBị
chong chóng
- Y/cầu HS dùng tay quay cách chong
chóng xem chong chóng có quay
không
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi
chong chóng ở ngoài sân theo mô hình
Hoạt động của HS
- Hs trả lời
+ Nóng nực, khó chịu+ Nhờ có gió
- Tổ trưởng báo cáo
- Thực hiện
Trang 18tổ GV lưu ý HS trong quá trình chơi
tìm hiểu xem:
+ Theo em tại sao chong chóng quay?
+ Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong
chóng quay nhanh?
+ Nếu trời không có gió làm ntn để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh,
quay chậm ?
- GVKL:
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra gió (10’)
- GV giới thiệu các dụng cụ TN, sau đó
yêu cầu các nhóm kiểm tra đồ dùng TN
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
+ Phần hộp bên ống A không khínóng lên là do ngọn nến đang cháyđặt dưới ống A
+ Phần hộp bên ống B có không khílạnh
+ Khói từ mẩu hương đang cháy bayvào ống A và bay lên
+ Khói từ mẩu hương đang cháy điqua ống A mà mắt ta nhìn thấy là dokhông khí chuyển động từ B sang A
+ Sự chênh lệch nhiệt độ trongkhông khí làm cho không khí chuyểnđộng
+ Không khí chuyển động từ nơilạnh đến nơi nóng
+ Sự chuyển động của không khí tạo
ra gió
- H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền