- Áp dụng phép chia một tích cho một số để giải các bài toán có liên quan. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia.. 3. Thái độ: yêu thích môn học II. Chuẩn bị.[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 06/12/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất 1 tổng chia cho một số, và 1 hiệu chia cho 1 số
- Áp dụng tính chất 1 tổng chia cho 1 số để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia
3 Thái độ: yêu thích môn học
+ Hãy tính giá trị hai biểu thức trên?
+ Giá trị của 2 biểu thức (35 + 21) : 7
và 35 = 7 + 21: 7 như thế nào với
- HS2:
879g – 478g101kg x 25425g x 145
(35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 : 7(35 + 21) : 7 = 36 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
(35 + 21): 7 = 35: 7+ 21 : 7+ Một tổng chia cho một số
+ Là tổng của 2 thương
+ Thương 1: 35: 7, thương 2: 21 : 7
+ Là các số hạng của tổng (35 + 21)+ 7 là số chia
+ Nếu các số hạng trong một tổngchia hết cho số chia ta có thể chiatừng số hạng cho số chia và cộng kếtquả lại với nhau
1 Tính bằng 2 cách.
Trang 2+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
một số cho một tổng để thực hiện giải
bài toán có lời văn bằng hai cách
= 50 : 5 = 20 + 10
= 10 = 30b) Tính bằng 2 cách (theo mẫu)Mẫu: 12 : 4 + 20 : 4 =?
Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 +5 = 8Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4 = 32 : 4 = 8
( 35 - 21) : 7= 35 : 7 - 21 : 7
* Khi chia một hiệu cho 1 số , nếu
số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
Trang 3C Củng cố, dặn dò: (2’)
+ Muốn chia một tổng hoặc một hiệu
cho một số ta làm như thế nào?
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài
-Địa lí Tiết 14: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Trình bày được đặc điểm tiêu biểu của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi củangười dân ở đồng bằng Bắc bộ
- Là vựa lúa thứ hai của cả nước
- Nuôi nhiều lợn, gà, Vịt
- Trồng nhiều rau xứ lạnh
- Nêu được các công việc chính phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu nội dung kiến thức qua lược đồ
3 Thái độ: yêu thích môn học
BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở đồng bằng
II Chuẩn bị
- Các hình trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Trình bày những hiểu biết của mình
về nhà ở, xóm làng của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ?
Hoạt động của HS
+ Nhà thường xây bằng gạch vữngchắc Xung quanh nhà thường có sânvườn, ao Nhà thường quay về hướngnam
+ Ngày nay nhà ở cuả người dân
ĐBBB thường có thêm các tiện nghi
+ Trước đây làng thường có tre xanhbao bọc Làng có nhiều nhà quây quầnvới nhau Mỗi làng có đền thờ thành
hoàng làng, chùa, và có khi có miếu
+ Mùa xuân (sau tết Nguyên đán) Hội
Trang 4+ Lễ hội ở ĐBBB được tổ chức vào
thời gian nào? để làm gì?
2 Dạy bài mới
HĐ 1: Vựa lúa lớn thứ hai của cả
nước (9-10’)
- Yêu cầu học sinh dựa vào SGK,
tranh ảnh, trả lời câu hỏi
+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận
lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ
hai của đất nước?
- GV: Nhờ có đất phù sa màu mỡ và
nguồn nước dồi dào, người dân đồng
bằng bắc bộ đã biết trồng lúa nước từ
xa xưa và có rất nhioêù kinh nghiệm
về trồng lúa nước nên đồng bằng Bắc
Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ 2 của đất
nước
- Yêu cầu HS quan sát từ H1 đến H8,
hoạt động theo cặp
+ Nêu thứ tự các công việc phải làm
trong quá trình sản xuất lúa gạo
xuất ra lúa gạo, chúng ta cần quý
trọng sức lao động và kết quả lao
+ Mùa thu (sau mùa giặc hoặc trước
vụ mùa mới) Mục đích: Cầu cho 1năm mới mạnh khoẻ, mùa màng bộithu
+ Kỷ niệm, tế lễ các thần, thánh,người có công với làng
+ Đất phù sa màu mỡ
+ Nguồn nước dồi dào
+ Người dân có kinh nghiệm trồng lúanước
- HS thảo luận, xếp hình theo thứ tựcác công việc để sản xuất ra lúa gạo.+ Làm đất gieo ma, nhổ mạ, cấylúa chăm sóc lúa gặt lúa tuốt lúa
phơi thóc+ Vất vả nhiều công đoạn
+ Ngô, khoai, sắn, lạc, đỗ, cây ăn quả.+ Trâu, bò, lợn, gà, Vịt…
+ Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồidào, điều kiện thời tiết phù hợp
Trang 5+ Kể tên các loại cây trồng và vật
nuôi thường gặp ở ĐBBB?
+ Ở đây có điều kiện thuận lợi gì để
phát triển chăn nuôi lợn, gà, Vịt, tôm
- GV: Do là vựa lúa lớn thứ 2 của đất
nước nên có sẵn nguồn thức ăn lúa
gạo cho lơn, gà… Đây là nơi nuôi
lợn gà vịt vào loại nhiều nhất nước ta
+ Mùa Đông lạnh của Đồng bằng Bắc
Bộ kéo dài mấy tháng, nhưng giảm
nhanh khi nào?
+ Thời tiết ở đồng bằng Bắc Bộ thích
hợp trồng những loại cây gì? Kể
tên…
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có
thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông
nghiệp?
- GV: Nguồn rau xứ lạnh này làm cho
nguồn thực phẩm của người dân đồng
bằng Bắc bộ thêm phong phú và mang
lại giá trị kinh tế cao
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ cây
trồng, vật nuôi?
BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi
trường của con người ở đồng bằng
C Củng cố, dặn dò (3’)
+ Tại sao nói đồng bằng Bắc bộ là
vựa lúa lớn thứ 2 của đất nước?
- Chuẩn bị bài sau:
- GV nhận xét tiết học
+ 3 tháng: 12, 1, 2 là tháng của mùaĐông
+ Kéo dài 3 - 4 tháng, giảm nhanhmỗi khi có đợt gió mùa Đông Bắc thổivề
+ Các loai rau xứ lạnh như Cà rốt, suhào, bắp cải
+ Thuận lợi: trồng nhiều cây vụ đông + Khó khăn: Nếu rét quá thì lúa vàmột số loại cây bị chết
Trang 6- Nội dung câu chuyện: Chú bé Đất Nung cam đảm, muốn trở thành người khoẻmạnh làm được nhiều việc có ích, đã dám nung mình trong lửa đỏ.
3 Thái độ: Dũng cảm, can đảm, luôn luôn học tập để trở thành những ngườicông dân có ích
QTE: Chú bé Đát can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều
việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Thể hiện sự tự tin
III Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Qua việc rèn chữ, em thấy Cao
Bá Quát là người như thế nào?
+ Qua bài đọc em học được ở Cao
Bá Quát đức tính gì?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu chủ điểm Tiếng sáo
diều
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ và mô tả những gì em thấy
được trong tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ bài TĐ và cho biết: Em nhận
ra những đồ chơi nào mà mình đã
biết?
- GV: Tuổi thơ trong chúng ta, ai
cũng có đồ chơi và nó gắn với rất
nhiều kỉ niệm Hôm nay chúng ta
sẽ làm quen với một đồ chơi của
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết
hợp sửa phát âm và luyện đọc câu
+ Đoạn 3: Còn một mình…hết
Trang 7rất khác nhau, mỗi đồ chơi có một
câu chuyện riêng
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
* HS đọc thầm đoạn 2
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm
quen như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
* HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện
gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi
thấy chú lùi lại?
+ Vì sao chú bé quyết định trở
thành đất nung?
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì ?
- GV: Ông cha ta thường nói: Lửa
thử vàng, gian nan thử sức
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
* Sửa phát âm: lầu son, chăn trâu
* Giải nghĩa từ: kị sĩ, tía, son, đoảng,chái bếp, đống rấm, hòn rấm
* Luyện câu:
- Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bébằng đất/em nặn lúc đi chăn trâu
- Ông Hòn Rấm cười/ bảo
- Chú bé Đất ngạc nhiên/ hỏi lại:
+ 1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa, 1 nàng côngchúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằngđất
+ Chàng kỵ sĩ cưỡi ngựa rất bảnh trai,nàng công chúa xinh đẹp, được làm bằngbột mầu
1 Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt:
+ Chê chú nhát
+ Vì chú sợ ông Dấm chê chú là nhát
+ Tượng trưng cho gian khổ và thửthách mà con người vượt qua để trở nêncứng rắn và hữu ích
3 Chú bé Đất quyết định trở thành đất nung
* Ý chính: Ca ngơi chú bé Đất can đảm
muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích, đã dám nung
Trang 8c Luyện đọc diễn cảm (10’)
- 1HS đọc bài
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
QTE: Chú bé Đát can đảm, muốn
trở thành người khỏe mạnh, làm
được nhiều việc có ích đã dám
nung mình trong lửa đỏ
- Dặn dò: VN luyện đọc và TLCH
CBị bài sau Chú Đất Nung
- Nhận xét giờ học
mình trong lửa đỏ
+ Giọng vui hồn nhiên
+ Sao nhát thế, dám xông pha, nung thìnung
-Ngày soạn: 7/12/2109
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có 1 chữ số để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia cho số có 1 chữ số
3 Thái độ: yêu thích môn học
a) (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3 Cách 2:
(27 - 18) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3Cách 1
b) (64 - 32): 8 = 32: 8 = 4
Trang 9B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia
(10’)
a Trường hợp chia hết.
- Giáo viên nêu phép chia
- Gọi HS đọc
+ Số bị chia là số có mấy chữ số?
+ Số chia là số có mấy chữ số?
+ Cũng giống như phép chia số có 2,
3, 4, 5 chữ số, để thực hiện phép chia
này chúng ta thực hiện theo thứ tự
nào?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính
+ HS nhận xét bài bạn
+ Thực hiện phép chia em được kết
quả là bao nhiêu?
+ Đây là phép chia hết hay phép chia
có dư?
b Trường hợp chia có dư
- Giáo viên nêu phép chia:
- Gọi HS đọc phép chia
- Nhận xétvề số chữ số ở SBC?
- Goi 1 HS làm bảng lớp
- Lớp làm nháp
- Gọi HS nhận xét bài bạn và nêu lại
cách tính
+ Thực hiện phép chia em được kết
quả là bao nhiêu?
+ Phép chia này là phép chia hết hay
phép chi có dư?
+ Với phép chia có dư ta phải lưu ý
điều gì?
+ Qua 2 VD trên: Muốn chia hết số có
Cách 2 (64 - 32) = 64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4
VD: 128472: 6 = ?
128472 6
08 21412
24
07
12
0
+ Có 6 chữ số + Có 1 chữ số + Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải + Mỗi lần chia tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm - Lớp làm nháp - HS nêu lại cách thực hiện phép chia - Vậy: 1284 22: 6 = 21421 + Đây là phép chia hết VD2: 230859: 5 = ? 230859 5 30 46171 08
55
09
4
- Chia từ phải sang trái
- Mỗi lần chia tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm
Vậy: 230859 : 5 = 46171 dư 4 + Là phép chia có dư
- Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia + Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ trái sang phải
Trang 10nhiều chữ số ta thực hiện như thế
nào?
3 Luyện tập
Bài 1 (5’)
- HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm vở, 2 em lần lượt chữa
- Học sinh đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số xăng ở mỗi bể ta làm
gì?
- Cho HS làm vở, 1 em chữa trên bảng lớp
- GV nhận xét
Bài 3 (5’)
- HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Về nhà ôn lại phép chia
- Chuẩn bị bài sau
475908 : 5 = 94981 (dư 3)
301849 : 7 = 43121 (dư 2)
2.
Bài giải Mỗi bể có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số: 21435 lít xăng
Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 áo
-Chính tả Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc ât/ âc
- Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu s/x hoặc ât/âc
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1, giất khổ to
III Các hoạt động dạy học
Trang 11Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3HS viết
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong giờ CTả hôm nay, các em
sẽ viết đoạn văn Chiếc áo búp bê và làm
BTCTả
2 Dạy bài mới
a HDẫn nghe viết chính tả (24’)
* Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Bạn nhỏ khâu cho búp bê một cái áo
* Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi
- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét
b HDẫn làm bài tập chính tả (8’)
Bài 1a
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c 3 dãy HS lên bảng làm tiếp sức
+ phong phanh, xa tanh, loe ra, hạtcườm, đính dọc, nhỏ xíu
- HS viết vào nháp
- 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở chonhau để soát lỗi, ghi lỗi ra giấynháp
1a Điền vào chỗ trống tiếng bắt
đầu bằng s/x:
- xinh xinh, trong xóm, xúm xít,màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ,xinh nhỉ, nó sợ
2 Thi tìm các tính từ chứa tiếng bắt
đầu bằng:
- s/x: siêng năng, sảng khoái, sáng
suốt, sung sướng, sáng ngời, sànhsỏi, sát sao, xanh, xấu, xanh biếc,
Trang 12- Gọi HS NX, bổ sung
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
C Củng cố, dặn dò (2’)
- GV lưu ý HS một số trường hợp HS
hay viết sai s/x
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
Cánh diều tuổi thơ
- Nhận xét giờ học và tuyên dương
- âc/ât: chân thật, bất tài, lấc cấc,
xấc xược, lấc láo, xấc láo, lất phất,ngất ngưởng, chật vật,…
-Ngày soạn: 8/12/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 68: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về
- Thực hiện phép chia 1 số có nhiều chữ số cho 1 chữ số
- Thực hiện quy tắc chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm và nêu
+ Khi thực hiện phép tính chia ta
bắt đầu thực hiện từ đâu?
Hoạt động của HS
Tính
38 24 04 0
31961 12
005 18 08 0
Trang 13- Nhận xét, chữa.
- GV: Củng cố HS kỹ năng chia cho
số có một chữ số
Bài 2 (8’)
- HS nêu yêu cầu
+ Đây là dạng toán gì?
+ Muốn tìm số lớn, ta làm ntn?
+ Tìm số bé, ta làm ntn?
- Cho HS làm VBT, 3 em lần lượt
chữa trên bảng lớp
- Chữa bài:
- GV: về dạng toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 3 (6’)
- HS đọc đề, tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm trùng bình mỗi toa
chứa bao nhiêu gạo ta cần biết gì?
- 1 HS giải - HS làm vở
- Nhận xét, chữa bài
+ Nêu cách tìm trụng bình cộng của
nhiều số?
* GV chốt: Củng cố cho HS cách
giải bài toán về tìm số trung bình
cộng
Bài 4 (5)
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
- HS đổi vở chữa bài
- HS nêu quy tắc chia một tổng
( hoặc 1 hiệu) cho một số
- HS nhận xét
359361 9 238057 8
89 39929 78 29757
83 60
26 45
81 57
0 1
2 Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: a) 42 506 và 18 472 Số bé là: (42 506 - 18 472):2 = 12017 Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489 Đáp số: Số bé: 12017 Số lớn: 30489 3 Bài giải Số toa xe chở hàng là: 3 + 6 = 9 (toa) Số hàng do 3 toa chở là: 14580 x 3 = 43 740 (kg) Số hàng do 6 toa khác chở là: 13275 x 6 = 79 650 (kg) Trung bình mỗi toa xe chở số hàng là: (43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg) Đáp số: 13710 kg - Muốn tìm trung bình cộng của các số ta làm như thế nào? 4 Tính bằng 2 cách: a) (33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4
= 15423
(33164 + 28528) : 4 = 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132
= 15423 b) (403494 - 16415) : 7 = 387079 : 7
= 55297 (403494 - 16415) : 7
= 403494 : 7 - 16415 :7
= 57642 - 2345
= 55297
Trang 14C Củng cố, dặn dò (3’)
- Nêu các bước giải dạng toán : Tìm
2 số khi biết tổng và hiệu…
I Mục tiêu
- Biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- Biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng, giàu hình ảnh, sáng tạo
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho VD?
+ Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào? Cho VD?
+ Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi
mình? Cho VD?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Bài 1: 7’
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS
đặt câu hỏi, GV hỏi HS: Bạn nào còn
có cách đặt câu khác?
- NX chung về các câu hỏi của HS
Bài 2: 8’
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tự làm bài 3HS đặt câu trên
- 3HS lên bảng mỗi HS đặt 2 câu hỏi:
1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câudùng để tự hỏi mình
- Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
- Trước giờ học chúng em thườnglàm gì?
- Chúng em thường làm gì trước giờhọc?
- Bến cảng ntn?
Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
2 Đặt câu hỏi với mỗi từ sau:
Trang 15mình đã đặt.
Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tự làm bài 1HS đặt câu trên
- NX chung về cách đặt câu hỏi
- Gọi 1 vài HS dưới lớp đặt câu
Bài 5: (8’)
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi theo cặp
- GV gợi ý:
+ Thế nào là câu hỏi?
- GV: Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi
trong SGK, có những câu là câu hỏi,
có những câu không phải là câu hỏi
Chúng ta phải tìm xem đó là câu nào
và không được dùng dấu hỏi
- GV:
+ Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để
hỏi điều mà bạn chưa biết
+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi vì
không dùng để hỏi.( câu b: nêu ý kiến
của người nói Câu c,e: nêu ý kiến đề
nghị)
C Củng cố, dặn dò (2’)
- TKND: Thế nào là câu hỏi, dấu hiệu
nhận biết câu hỏi
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
sau: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Nhận xét giờ học
- Bao giờ lớp mình lao động nhỉ?
- Hè này, nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu?
3 Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi
dưới đây?
- Có phải….không?
- …phải không?
- ….à?
4 Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn
vừa tìm được, đặt một câu hỏi
- Có phải cậu học lớp 4A không?
- Cậu muốn chơi với chúng tôi phảikhông?
- Bạn thích chơi bóng à?
5 Trong các câu dưới đây câu nào
không phải là câu hỏi và không đượcdùng dấu chấm hỏi
- Câu hỏi dùng để hỏi những điềuchưa biết, phần lớn…
Đáp án:
- Câu b, c, e không phải là câu hỏi vìkhông dùng để hỏi về những điềumình chưa biết
-Kể chuyện Tiết 14: BÚP BÊ CỦA AI ?
Trang 163 Giáo dục HS lòng yêu quý và ý thức giữ gìn các đồ dùng đồ chơi.
Giảm tải: Không hỏi câu 3
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2 HS kể chuyện chứng kiến hoặc
tham gia, thể hiện tinh thần kiên trì
vượt khó
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Cần phải cư xử với đồ vật và đồ
chơi ntn? Và đồ chơi thích những
người bạn và người chủ ntn? Câu
chuyện hôm nay sẽ giúp các em trả lời
hoạ, miêu tả vẻ đẹp của ánh trăng
3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
a Kể chuyện trong nhóm (8-10’)
- Yêu cầu HS quan sát tranh, TL theo
cặp để tìm lời thuyết minh cho tranh
- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể
về nội dung một bức tranh, sau đó kể
toàn chuyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn - GV có thể gợi ý cho HS kể
dựa theo câu hỏi nội dung trên bảng
Hoạt động của HS
* Tiêu chí đánh giá:
- Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:
- Câu chuyện ngoài SGK:
- Cách kể (giọng điệu, cử chỉ):
- Nêu được ý nghĩa câu chuyện:
- Trả lời được câu hỏi của bạn, hoặcđặt được câu hỏi cho bạn:
- HS kể trong nhóm, y/c HS nào cũngđược tham gì, khi 1 HS kể các HSkhác lắng nghe, NX góp ý kiến chobạn
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc
tủ cùng các đồ chơi khác
Tranh 2: Mùa đông không có váy, búp
bê bị lạnh cóng, tủi thân và khóc
Trang 17- Các nhóm phát biểu ý kiến.
- Giáo viên nhận xét HS kể chuyện
b Thi kể chuyện trước lớp (7-9’):
Kể chuyện bằng lời của búp bê.
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là
ntn?
+ Khi kể phải xưng hô ntn?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp
- Tổ chức cho các nhóm thi kể trước
- Gọi HS đọc y/c bài tập 3
- GV: Các em hãy tưởng tượng xem
một lần nào đó cô chủ cũ gặp lại búp
bê của mình trên tay cô chủ mới Khi
đó chuyện gì sẽ xảy ra?
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy
búp bê trong đống lá khô
Tranh 5: Cô bé may áo mới cho búp
bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc
trong tình yêu thương của cô chủ mới
- 4 HS kể nối tiếp nhau theo nội dungtừng bức tranh
+ KC bằng lời của búp bê là mìnhđóng vai búp bê để kể lại chuyện.+ Khi kể phải xưng hô : Tôi, tớ, mình,em
- HS nêu yêu cầu
+ Búp bê cũng có suy nghĩ hãy biếtquý trọng tình bạn
+ Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ,hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng
Trang 18
-Khoa học Tiết 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I Mục tiêu
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất đọc còn tồn tại trong nước
BVMT: gd hs biết cách giữ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt và bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị
- Tranh, đồ thí nghiệm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị
ô nhiễm đối với sức khoẻ con người ?
+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn
+ Đun sôi để diệt vi khuẩn
HĐ 2: Thực hành lọc nước 10’
Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Yêu cầu các nhóm lọc nước:
+ Quan sát, nhận xét về nước trước và
- Nước được làm sạch như trên đã sử
dụng được chưa ? Vì sao ?
- Muốn có nước uống được, ta phải làm
- Làm cho nước trong hơn, loại bỏmột số vi khuẩn gây bệnh
Trang 19gì ? Tại sao ?
- Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời
C Củng cố, dặn dò 3’
- Nêu các cách làm sạch nước ?
*BVMT: gd hs biết cách giữ vệ sinh
nguồn nước sinh hoạt và bảo vệ môi
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ khi điđường là thể hiện nếp sống văn minh,biết được sự yêu thương chân tình đối vớimọi người
2 Kĩ năng: Học sinh biết khi tham gia giao thông gặp người khuyết tật, ngườigià, trẻ nhỏ em cần giúp đỡ họ để đề phòng tai nạn giao thông
3 Thái độ: Có hành động ân cần, nhẹ nhàng khi giúp đỡ người khuyết tật, ngườigià, trẻ nhỏ
- Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện
II Chuẩn bị
- GV : Tranh ảnh trong SGK
- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vì sao bạn gái đeo kính râm, tay cầm
gậy dò đường, chần chừ không băng
- Bạn nào đã từng giúp đỡ người
khuyết tật khi tham gia giao thông ?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét
Giúp người khuyết tật đi đường