1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA tuần 13 (2019 - 2020)

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 81,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình.. - Hiểu và trao đổi đ[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 30/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép

tính

- 1 HS chữa bài tập 3 SGK

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

biết cách thực hiện phép nhân nhẩm số

có 2 chữ số với 11

2 Tìm hiểu nội dung (10’)

a Phép nhân 27 x 11

(Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn

10)

- GV viết phép tính: 27 x 11

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

+ Nhận xét gì 2 tích riêng của phép

nhân trên?

- GV: Khi cộng 2 tích riêng của phép

nhân ta chỉ cần cộng 2 chữ số của 27 (2

+ 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa 2 chữ số

của số 27

+ Em có nhận xét gì về kết quả của

phép nhân 27 x11 = 297 so với số 27?

- GV: Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 x

11 như sau: 2 + 7 = 9 Viết 9 vào giữa

Đặt tính rồi tính

17 x 86 = 1462

428 x 39 = 16692 Bài 3: Bài giải Một giờ tim người đập số lần là

75 x 60 = 4500 (lần)

24 giờ tim người đập số lần

4500 x 24 = 108000 (lần)

Đáp số: 108000 lần

27

11

27

27

297 + Hai tích riêng đều bằng 27

+ Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng 2 chữ số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa

x

Trang 2

hai chữ số 27 ta được 297

- HS nhắc lại

- Yêu cầu HS nhân nhẩm:

41 x 11

- GV nhận xét

b Phép nhân 48 x 11

(Trường hợp tổng hai chữ số > hoặc

bằng 10).

- Giáo viên viết lên bảng 48 x 11

- Yêu cầu HS nhân nhẩm như trên (có

thể đúng hoặc sai)

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm nháp

+ Em có nhận xét gì về 2 tích riêng

trên?

+ Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai

tích riêng

+ Nhận xét các chữ số trong kết quả

phép nhẩm?

- Giáo viên giải thích cách nhẩm

- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân nhẩm

48 x 11

+ GV yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm

75 x 11

- GV nhận xét

- GVchốt: Trường hợp tổng 2 chữ số >

=10 ta phải nhớ 1 vào hàng liền trước

của chữ số vừa viết

3 Luyện tập

Bài 1 : 5’

- Cho HS làm rồi trình bày miệng

- Gọi HS nhận xét

Bài 2: 8’

- Gọi 1 em đọc đề

- Gợi ý HS nêu các cách giải

- Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài

- Gọi 2 em lên bảng giải 2 cách

41 x 11=

4 + 1 = 5 Viết 5 vào giữa 2 chữ số của số 41 được 451

- Vậy 41 x 11 = 541

48

11

48

48

528

+ Hai tích riêng của phép nhân 48 x 11 đều bằng 48 - HS nêu + Có 3 chữ số + Nhẩm: 4 + 8 = 12 viết hai vào giữa chữ số được 428 Thêm 1 vào 4 ta được 528 Vậy 48 x 11= 528 - 2 HS nêu: 75 x 11 = 7 + 5 = 12 viết 2 vào giữa 2 số 75 được 725 Thêm 1 vào 7 là 8 được 825 Vậy 75 x 11 = 825 - 1 em đọc - HS nhận xét ĐA: 43 × 11 = 473 86 × 11 = 946

73 × 11 = 803

- Hs làm bài C1:

Khối lớp Ba có số học sinh là: x

Trang 3

- Nêu cách nhân nhẩm với 11?

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài tập

14 × 11 = 154 (học sinh)

Cả hai khối có số học sinh là:

176 + 154 = 330 (học sinh)Đáp số: 330 học sinhC2:

Số hàng của hai khối là:

16 + 14 = 30 (hàng)Tổng số học sinh của hai khối là:

11 × 30 = 330 (học sinh)Đáp số: 330 học sinh

- Số bị chia

- Lấy thương nhân với số chia

- 2 hS lên bảng làm bàia) x : 11 = 35

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:

- Biết người dân ở ĐBBB chủ yếu là người kinh ĐBBB là nơi dân cư tập trungđông đúc nhất cả nước

- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của ngườidân ĐBBB nhận ra sự thích ứng của con người với thiên nhiên ở ĐBBB thôngqua cách xây nhà ở

2 Thái độ: Yêu mến thiên nhiên, con người ở đồng bằng bắc bộ

TKNL: Ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra ác sản phẩm thủ công, đồng thời

giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công

Trang 4

II Chuẩn bị

- Bảng phụ, giấy khổ to, bút

- Sưu tầm tranh ảnh con người ở đông bằng bắc bộ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm

hiểu về ĐBBB để biết người dân sống

ở đây có những phong tục truyền

+ Đồng bằng Bắc bộ là nơi thưa dân

hay đông dân?

+ Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là

dân tộc nào?

- Giáo viên chia nhóm 4 và yêu cầu

thảo luận các câu hỏi:

+ Làng của người Kinh ở ĐBBB có

đặc điểm gì?

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của

người kinh? Vì sao nhà có những đặc

điểm đó?

+ Có dạng hình tam giác Đỉnh ở ViệtTrì và cạnh đáy là bờ biển kéo dài từ

Quảng Yên xuống tận Ninh Bình.

- Do 2 con sông Hồng và sông TháiBình bồi đắp nên

- Diện tích: 15.000km2 Tương đối

bằng phẳng

- Là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta

- HS2: Mưa nhiều vào mùa Hạ

Nước dâng cao thành lũ

- Nhân dân phải Đắp đê ngăn lũ dọc

hai bên bờ các con sông

+ Con người sinh sống ở ĐBBB từ lâuđời

+ Dân cư ở ĐBBB đông đúc nhất cảnước

+ Chủ yếu là dân tộc kinh

- Thảo luận và báo cáo kết quả

+ Làng của người Kinh có ít nhà, nay

có nhiều nhà hơn trước

+ Nhà thường xây bằng gạch vữngchắc

+ Xung quanh nhà thường có sânvườn, ao Nhà thường quay về hướngnam

+ Ngày nay nhà ở cuả người dânĐBBB thường có thêm các đồ dùng

Trang 5

+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?

- GV chốt: Người dân ở ĐBBB thích

nhà quay về hướng nam để tránh nắng

vào mùa hè và gió lạnh về mùa đông

Nhà được xây kiên cố, vững chắc để

tránh gió bão mưa lớn Trước đây mái

nhà thường lợp bằng lá cây để mát mẻ

vào mùa hè và thường làm mái nhà

hình chữ A để dễ thoát nước mưa

Ngày nay, người dân thường làm nhà

mái bằng Đặc điểm nổi bật là người

dân ở ĐBBB sống quần tụ thành làng

xóm Ngày nay làng xóm ở ĐBBB có

nhiều thay đổi, có thêm nhà văn hoá,

trung tâm bưu điện, trạm y tế…để

phục vụ đời sống nhân dân

2 Trang phục và lễ hội 10’

- Chia lớp thành 4 nhóm và trả lời

theo câu hỏỉ

+ Hãy mô tả về trang phục truyền

thống của người Kinh?

+ Người dân thường tổ chức lễ hội

vào mùa nào, nhằm mục đích gì?

+ Trong lễ hội có những hoạt động gì,

kể tên một số hoạt động trong lễ hội

+ Mỗi làng có đền thờ thành hoànglàng, chùa, và có khi có miếu

- Học sinh ngồi theo 4 nhóm thảo luậndựa vào SGK và vốn hiểu biết củamình

+ Nam: áo the, quần trắng, đầu độikhăn xếp màu đen

+ Nữ: Váy đen, áo tứ thân, bên trongmặc yếm đỏ, lưng thắt…………, đầuvấn tóc và chít khăn mỏ quạ

+ Mùa xuân (sau tết Nguyên đán)+ Mùa thu (sau mùa giặc hoặc trước

vụ mùa mới) Mục đích: Cầu cho 1năm mới mạnh khoẻ, mùa màng bộithu

+ Kỷ niệm, té lễ các thần, thánh,người có công với làng

+ Chọi gà, cờ người, thi thổi cơm,rước kiệu, tế lễ

- HS trả lời

+ Hội Lim ở Bắc Ninh

Trang 6

+ Nêu đặc điểm về làng xóm, trang

phục, nhà ở của người dân ở ĐBBB?

+ HS Nêu ghi nhớ SGK

- Dặn dò: về nhà ôn bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động sản

xuất của người dân ở đồng bằng bác

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc thành thành tiếng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những TN nói về ý chí, nghị lực khát khao hiểu biết của Xi-ôn-côp-xki

- Hiểu ý nghĩa các từ: Thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm

- Nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, nhờ khổ công nghiêm cứukiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các

vì sao

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu

3 Thái độ: Yêu quê hương đất nước Kính phục người tài

QTE: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên

trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ – ước tìm dường lên các

- Chân dung nhà bác học Xi - ôn – côp – xki

- Tranh ảnh vẽ kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 7

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV treo tranh minh hoạ và giới

thiệu: Đây là nhà bác học

Xi-ôn-cốp-xki, người Nga(1857-1935), ông là

một trong những người đầu tiên tìm

đường lên khoảng không vũ trụ

Xi-ôn-cốp-xki đã vất vả, gian khổ như

thế nào để tìm được đường lên các vì

sao Các em cùng học bài để biết

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết

hợp sửa phát âm và luyện đọc câu

+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn

tìm cách bay trong không trung của Xi -

* Bài gồm 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu……bay được

- Đoạn 2: Tìm hiểu……tính chất thoi

- Đoạn 3: Đúng là…….đến các vì sao.+ Đoạn 4: Hơn 40 năm… chinh phục

* Sửa phát âm: Xi-ôn-cốp-xki, làm nảy

ra, đầu óc non nớt, nản chí, tâm niệm

* Giải nghĩa từ: khí cầu, sa hoàng, thiết

kế, tâm niệm, tôn thờ

* Luyện câu: Các câu hỏi

- Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ/

để bay theo những cánh chim

- Nhưng/ rủi ro lại làm nảy ra trong đầu

óc non nớt của ông lúc bấy giờ mộtcâu hỏi:/ “Vì sao quả bóng không cócánh/ mà vẫn bay được?”

+ Ước mơ được bay lên bầu trời

+ Dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theonhững cánh chim

+ Hình ảnh quả bóng không có cánhvẫn bay được

Trang 8

- GV: Hình ảnh bóng không có cánh

mà vẫn bay được đã gợi cho

Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay vào không

+ Nguyên nhân chính để Xi - ôn –

côp - xki thành công là gì?

- GV: Trải bao khó khăn, gian khổ

nhưng ông vẫn quyết tâm thực hiện

mơ ước của mình

+ Ý chính của 2,3 đoạn là gì?

* HS đọc thầm đoạn 4

+ Cuối cùng Xi - ôn – côp – xki đã

thành công như thế nào?

+ Nêu nội dung đoạn 4?

- GV giới thiệu về Xi-ôn-cốp-xki:

Khi còn là sinh viên, ông được mọi

người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông

ăn uống rất đạm bạc Bước ngoặt của

đời ông xảy ra khi ông tìm thấy cuốn

sách về lý thuyết bay trong một hiệu

sách cũ Ông đã vét đồng rúp cuối

cùng trong túi để mua quyển sách

này, ngày đêm miệt mài đọc, vẽ, làm

hết thí nghiệm này đến thí nghiệm

khác Có hôm bạn bè đến phòng ông,

thấy ông đang ngủ thiếp đi trên bàn,

chung quanh ngổn ngang các dụng

cụ thí nghiệm và sách vở Sau khi

Cách mạng tháng Mười Nga thành

công tài năng của ông mới được phát

huy

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

1 Ước mơ của Xi - ôn – côp – xki.

+ Đã đọc không biết bao nhiêu là sách,ông hì hục làm thí nghiệm có đến hàngtrăm lần

+ Sống rất kham khổ, ăn bánh mìsuông để dành tiền mua sách vở, dụng

cụ thí nghiệm

+ Vì ông có ước mơ đẹp: Chinh phụccác vì sao và quyết tâm thực hiện ước

mơ đó

2,3 Quyết tâm thực hiện ước mơ của

Xi - ôn – côp – xki

+ Ông đã tìm được đường lên các vìsao

4 Sự thành công của Xi - ôn – côp – xki.

VD:

- Ước mơ của Xi - ôn – côp – xki

- Người chinh phục các vì sao

* Ý chính: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại

Trang 9

c Luyện đọc diễn cảm (10’)

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Em học được điều gì qua cách làm

việc của nhà bác học Xi - ôn – côp –

xki

QTE: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại

Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ công nghiên

cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã

thực hiện thành công ước mơ – ước

tìm dường lên các vì sao

- Toàn bài đọc với giọng đọc trangtrọng, cảm hứng, ngợi ca, trang trọng

+ Nhấn giọng: nhảy qua, gãy chân, vì

sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàngtrăm lần

+ Nhờ kiên trì nhẫn nại Xi - ôn – côp –xki đã thành công trong việc thực hiệnước mơ của mình Kiên trì nhẫn nại

-Ngày soạn: 01/12/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ 3 trong phép nhân với số có 3 chữ số

- Áp dụng nhân số có 3 chữ số để giải bài toán có liên quan

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân với số có 3 chữ số

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm và giải

thích cách làm

69 x 11 = Nhẩm: 6 + 9 = 15 viết 5 vào giữa chữ số

Trang 10

+ Em nhẩm như thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới (10’)

a Phép nhân 164 x 123

- Giáo viên viết lên bảng 164 x

123

- Yêu cầu HS áp dụng tính chất

nhân 1 số với 1 tổng tính kết quả

+ Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu?

b Hướng dẫn HS đặt tính

B1: Đặt tính

B2: Lấy hàng đơn vị của thừa số

thứ 2 nhân cả thừa số thứ nhất ->

được tích riêng thứ nhất

B3: Lấy hàng chục của thừa số thứ

2 nhân cả thừa số thứ nhất -> được

tích riêng thứ 2 (viết thẳng hàng

chục )

B4: Lấy hàng trăm của thừa số thứ

2 nhân cả thừa số thứ nhất -> được

tích riêng thứ 3 viết thẳng hàng

trăm

- GV vừa nêu cách làm vừa ghi:

- Nhân theo thứ tự từ phải sang

trái

- Cho nhiều HS nêu lại các bước

làm

- Yêu cầu HS nhân nháp thực hiện

lại phép tính 164 x 123

3 Thực hành:

Bài 1: 8’

- Cho HS làm bài

- Gọi HS nhận xét

được 659 Thêm 1 vào 6 ta được 758

Vậy 69 x 11= 758

- HS2 : 52 x 34

52

34

208

156

1768

164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492

= 20172 164 x 123 = 20172 Đặt tính - tính 164

123

942 tích riêng thứ nhất 328 tích riêng thứ hai 164 tích riêng thứ ba 20172

- HS lần lượt làm bảng con từng bài,

- 2 em lên bảng

ĐA: 91164; 426384

- HS nhận xét

x

x

Trang 11

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Từ nhỏ ôn-cốp-xki…hàng trăm lần trong bài Người tìm đường lên các vì sao

Xi Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính( âm giữa vần): i/iê

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở

nháp:

- GV nhận xét

- châu báu, trâu bò, chân thành, trântrọng, ý chí, trí lực, trí tuệ,

Trang 12

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong giờ Chính Tả hôm nay,

các em sẽ viết đoạn văn đầu trong bài

Tập Đọc “Người tìm đường lên các vì

sao” và làm Bài tập Chính Tả.

2 Nội dung

a HDẫn nghe viết chính tả (24’)

* Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Đoạn văn viết về ai?

* Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

lỗi

- Thu 5-6 bài và nhận xét

b HDẫn làm bài tập chính tả (10’)

* Bài 1a

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Phát giấy bút dạ cho HS theo nhóm

4HS Y/c nhóm nào làm xong trước

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS trao đổi theo cặp và tìm từ

+ Xi-ôn-cốp-xki là nàh bác học vĩ đại

đã phát minh ra khí cầu bay bằng kimloại Ông là người rất kiên trì và khổcông nghiên cứu tìm tòi trong khi làmkhoa học

- Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ,non nớt, thí nghiệm

- HS viết vào nháp

- 1HS viết bảng lớp

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

1a Tìm các tính từ có 2 tiếng bắt đầu

bằng l/n:

- lỏng lẻo, long lanh, lung linh, lặng

lẽ, lọ lem, lớn lao, lố lăng…

- nóng nảy, nặng nề, năng nổ, nãonùng, non nớt, nõn nà, no nê, nôngnổi, náo nức, nô nức,…

2a Tìm các từ có chứa tiếng bắt đầubằng l/n có nghĩa như sau:

- Nản chí (nản lòng)

- lí tưởng

- lạc lối (lạc đường)

Trang 13

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài

tập

- Chuẩn bị bài sau: Nhân với số có 2

chữ số

- Nhận xét tiết học

-Ngày soạn: 01/12/2019 Ngày giảng: Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2019 Toán Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (Tiếp theo) I Mục tiêu 1 Kiến thức: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số (trường hợp có chữ số hàng chục là 0) - Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân với số có 3 chữ số 3 Thái độ: yêu thích môn học II Chuẩn bị - Bảng phụ III Các hoạt động dạy học A Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi 2 HS lên bảng - Gọi HS dưới lớp chữa miệng bài 3 SGK - GV nhận xét B Bài mới 1 Giới thiệu bài (1’) 2 Dạy học bài mới: (13’) * Phép nhân 258 x 203: + Em có nhận xét gì về tích riêng thứ của hai phép nhân? +Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không? - GV: Tích riêng thứ 2 gồm toàn 0 nên khi đặt tính chúng ta có thể không viết tích riêng này Khi đó ta thực hiện như sau: B1: Đặt tính B2: Lấy 3 x 258 -> được tích riêng thứ 1163 3124

x 125 x 213 5815 9372

2326 3124

1163 6248

145375 665412

Bài giải: Diện tích mảnh vườn hình vuông là: 125 x 125 = 15625(m2) Đáp số: 15625m2

258 x 203 = 258

203

774

000

516

52374

258

x 203

Trang 14

B3: Lấy 2 x 258 -> được 516 viết thẳng

hàng trăm của tích riêng thứ nhất

B4: Cộng hai tích riêng lại.

- GV vừa nói vừa ghi phép tính

- GV chốt: khi nhân với số có 3 chữ số

mà có chữ số 0 ở hàng chục…

- Gọi nhiều HS nhắc lại

3 Luyện tập:

Bài 1 (6’)

- HS đọc đề bài

- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng

- Chữa bài:

+ Em có nhận xét gì về các tích riêng

trong hai phép nhân trên?

+ Ai có cách làm khác trong phép nhân

thứ hai?

- Nhận xét đúng sai

- GV chốt: Củng cố HS cách nhân với

số có 3 chữ số, mà chữ số hàng chục là

0, Đồng thời HS biết vận dụng tính

chất giao hoán trong phép nhân để thực

hiện phép tính cho nhanh hơn

Bài 2 (6’)

- HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân

456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách

thực hiện phép nhân này trong bài để

tìm cách nhân đúng , cách nhân sai

+ Theo các em vì sao cách thực hiện

đó sai?

- GV nhận xét

Bài 3: 5’

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- Gv hướng dẫn hs làm bài

- Nhận xét

Bài 4 (6’)

- HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính diện tích hình vuông, ta

774

516

52374 - Vậy: 258 x 203 = 52374 - HS nêu: Đặt tính rồi tính - 3 hs lên bảng, cả lớp làm vào bảng con 235 307

x 503 x 653

705 921

1175 1535

11825 1842

200471

+ Hai cách thực hiện đều là sai, cách thực hiện thứ ba là đúng

+ Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì

1638 là tích riêng thứ ba , phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột

+ Cách thực hiện thứ ba là đúng vì

đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng

- Hs làm bài

- Hs giải thích cách làm ĐA: 124 x 103 = 12772

- HS đọc đề toán

- Hs trả lời

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

Trang 15

làm thế nào?

- HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng

- Nhận xét đúng sai

- GV chốt: HS vận dung phép nhân với

số có ba chữ số để giải các bài toán có

125 × 105 = 13125 (m2)Đáp số: 13125m2

-Luyện từ và câu Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các TN đã học trong bài thuộc chủ điểm "Có chíthì nên"

- Hiểu ý nghĩa các TN thuộc chủ điểm

- Ôn luyện về động từ, danh từ, tính từ

2 Kĩ năng: Luyện viết đoạn văn theo chủ đề, câu văn đúng ngữ pháp, giàu hìnhảnh, dùng từ hay

3 Thái độ: Yêu thích môn học, có ý chí khắc phục khó khăn trong học tập

miêu tả mức độ khác nhau của đặc

điểm sau: xanh – tím

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Giáo viên chia nhóm 4, yêu cầu HS

trao đổi tìm từ GV giúp đỡ các

Hoạt động của HS

- Xanh: Xanh xanh, xanh nhat, xanhthẫm, xanh biếc, xanh lè

- Tím: Tim tím, tím nhạt, tím biếc, tímngắt, tím lịm

- Có 3 cách thể hiện mức độ của đặcđiểm, tính chất:

+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ

Trang 16

y/c HS khác đọáccau có cùng với từ

của bạn để giới thiệu được nhiều câu

khác nhau với cùng 1 từ

- GV chú ý sửa cho HS về diễn đạt

Lưu ý các thành phần của câu phải

đầy đủ

Bài 3 (13’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung

gì?

+ Bằng cách nào mà em biết được

người đó?

+ Hãy đọc lại các câu thành ngữ đã

học hoặc đã viết có nội dung có chí

thì nên?

- Học sinh làm bài GV nhắc HS để

viết đoạn văn hay các em có thể sử

dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào

đoạn mở đoạn hay kết đoạn

- Gọi HS trình bày đoạn văn

- Nhận xét sửa chữa lỗi dùng từ đặt

- Bạn không nên ngại khó khăn

- Anh Kim Đồng vượt qua bao gian lao

để hoạt động cách mạng

3 Viết một đoạn văn ngắn nói về một

người do có ý chí, nghị lực nên đã vượtqua nhiều thử thách, đạt được thànhcông

- Viết 1 người do có ý chí, nghị lực nên

đã vượt qua nhiều thử thách đạt đượcthành công

- Đó chính là:

+ Bác hàng xóm + Ông nội, (bà nội)+ Xem ti vi

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Thất bại là mẹ của thành công

- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình

Trang 17

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện nhânvật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời củamình

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe, kể lại chuyện, hiểu nội dung câu chuyện, nhận xét đúng lòi

kể

3 Thái độ: có ý chí vượt khó trong học tập

II Chuẩn bị

- GV sưu tầm các truyện có nội dung nói về 1 người có nghị lực

- Viết sẵn gợi ý 3 lên bảng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên phân tích đề, dùng phấn

màu gạch chân dưới các từ ngữ quan

trọng

- Gọi HS đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những chuyện mà

em đã được đọc, được nghe về người

có nghị lực, và nhận xét tránh HS lạc

đề: Khuyến khích HS kể chuyện ngoài

SGK sẽ được cộng thêm điểm

TT HCM: Bác Hồ là tấm gương sáng

về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó

khăn để đạt mục đích

- 2 HS kể chuyện+ Học tập ý chí bề bỉ vượt qua mọi khókhăn trong cuộc sống để vươn lên

- Hãy kể một câu chuyện mà em đãđược nghe, hoặc được đọc về mộtngười có nghị lực

- Lần lượt HS giới thiệu truyện:

- Bác Hồ: Trong truyện Hai bàn tay

- Bạch Thái Bưởi: Trong chuyện Vuatàu thuỷ - Bạch Thái Bưởi

- Người trí thức yêu nước

- Bàn chân kì diệu

- HS giới thiệu câu chuyện mà mìnhkể

Trang 18

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình

định kể

- Giáo viên treo gợi ý

b Kể trong nhóm 10’

- Giáo viên yêu cầu HS kể trong nhóm

- Giáo viên hướng dẫn HS gặp gặp khó

* GV lưu ý HS: Lời kể tự nhiên, sáng

tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu

bộ Biết nhận xét, đánh giá nội dung

truyện, lời kể của bạn

- Nhận xét, bình chọn học sinh kể hay

C Củng cố - Dặn dò (3')

- Câu chuyện mà các em nghe kể nói

lên điều gì? Chúng ta học tập được gì

qua câu chuyện bạn kể?

-Khoa học Tiết 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I Mục tiêu

- HS nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các visinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khoae con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quámức cho phép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

- Có ý thức sử dụng nước sạch và không bị ô nhiễm

BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước.

II Chuẩn bị

- HS chuẩn bị theo nhóm:

Trang 19

+ Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn laubảng), một chai nước giếng hoặc nước máy.

+ Hai vỏ chai

+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông

- GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm

- Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm)

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : 5’

- Trình bày vai trò của nước đối với cơ

của nước trong tự nhiên 10’

- Chia lớp thành nhóm và yêu cầu nhóm

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng

làm TN Chai nước ao, chai nước lọc; hai

chai không ; hai phễu lọc và bông

- Yêu cầu HS đọc các mục Quan sát và

Thực hành trang 52 SGK để làm TN

- GV kiểm tra kết quả và nhận xét, khen

ngợi

+ Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc dùng

rồi đục hơn nước ma, nước máy ?

HĐ 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá

nước bị ô nhiễm và nước sạch 10’

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra

các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô

nhiễm theo mẫu : màu - mùi - vị - vi sinh

vật - các chất hòa tan

- Yêu cầu mở SGK ra đối chiếu

- GV kết luận như mục Bạn cần biết

+ Nước ô nhiễm là nước như thế nào ?

+ Nước sạch là nước như thế nào ?

- HS tự thảo luận, không xem SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm tự đánh giá xem nhómmình làm đúng / sai ra sao

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- Hs trả lời

Trang 20

khí trong sạch?

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

- Dặn HS tìm hiểu về nguyên nhân gây ô

nhiễm nước ở địa phương và tác hại do

nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

1 Kiến thức: Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ

2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của thời gian Cách sắp xếp công việc hợp lý3.Thái độ: Biết cách tiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cáchphù hợp

II Chuẩn bị

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

III Các hoạt động dạy học

B Bài mới: Thời gian quý báu lắm

1 Giới thiệu bài

2 Các hoạt động.

Hoạt động 1: Đọc – Hiểu (15’)

- Gọi HS đọc mục tiêu bài học

- Yêu cầu HS đọc bài đọc: “Thời gian quý báu

lắm”

Hoạt động cá nhân:

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Bác đã chỉ cho người đi họp chậm thấy chậm

10 phút có tác hại như thế nào?

+ Để không làm mất thời gian của người chờ đợi

mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi trời

mưa gió?

+ Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như thế?

* Hoạt động nhóm

+ Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác hay một

câu văn trong bài này mà em thích để các bạn

cùng nghe, trao đổi, bình luận

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:16

w