1. Trang chủ
  2. » Sinh học

GA tuần 15 (2019 - 2020)

41 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 85,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập về văn miêu tả, hiểu được vai trò của việc quan sát và lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật?. + MB: Giới thiệu chiếc xe đạp.?[r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: 13/12/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng trong tính nhẩm hợp lí

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0

3 Thái độ: yêu thích môn học

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Nêu ví dụ, yêu cầu HS nhận xét

về phép chia và sự đặc biệt của các

2 x 32 = 46 + C2: (8 x 23): 4 = 184 : 4 = 46

- HS2: Bài 3

Giải

5 tấm vải có số m là

5 x 30 = 150 (m) Bán được số m vải là

150 : 5 = 30 (m) ĐS: 30 m vải

và SC)+ Khi đặt tính theo hàng ngang ta ghi:

Trang 2

làm gì để phép chia đơn giản hơn?

- GVKL: Khi chia 320 cho 40, ta có

thể xoá chữ số 0 ở tận cùng SBC và

SC rồi chia như thường

- Yêu cầu HS nêu phép chia đơn giản

- GV lưu ý: Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở

SBC thì xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở số

+ Muốn biết mỗi xe chở 20 tấn thì

cần bao nhiêu toa ta làm ntn?

320 : 40 = 8

* Ví dụ 2: 32000 : 400 = ?32000: 400 32000 400

= 32000 : (100 x 4) 00 80

= 32000 : 100 : 4

= 320 : 4 = 80+ Cùng xoá 1, 2 hay nhiều chữ số 0 ởtận cùng của SBC và SC rồi chia nhưbình thường

- Kết luận chung : SGK

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

- HS làm bàia) 72000 : 600 = 72000 : 100 : 6 = 720 : 6

= 120b) 560 : 70 = 560 : (10 × 7) = 560 : 10 : 7 = 56 : 7 = 8c) 65000 : 500 = 65000 : 100 : 5 = 650 : 5

Trang 3

- Cho HS làm VBT, 1 em chữa trên

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị iểu

thành phần chưa biết trong phép tính,

Biết cách chia hai số có chữ số tận

b 76327 – 91000 : 700 + 2000

= 76372 – 130 + 2000

= 76242 + 2000 = 78 242

-Địa lí Tiết 15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của hoạt động làng nghề thủ công và chợphiên của người dân ở vùng ĐB bắc bộ

- Nêu được các công việc chính phải làm trong quá trình tạo nên sản phẩm gốm

- Đọc thông tin trong SGK, xem tranh ảnh để tìm kiến thức

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu nội dung kiến thức qua lược đồ

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu ĐBBB, tự hào, trân trọng sản phẩm thủ công vàcác thành quả lao động

II Chuẩn bị

- Các hình trong SGK Bản đồ

- Tranh ảnh sưu tầm được

III Các hoạt động dạy học

Trang 4

hai của đất nước?

+ Kể tên các loại cây trồng và vật

nuôi thường gặp ở ĐBBB? Ở đây có

điều kiện thuận lợi gì để phát triển

chăn nuôi lợn, gà, vịt, tôm

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : (1’)

- GV: Hôm nay, chúng ta tiếp tục

tìm hiểu về hoạt động sản xuất của

người dân ĐBBB để xem ngoài

+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với

đời sống nhân dân?

+ Theo em, nghề thủ công ở ĐBBB

có từ lâu chưa?

- GV: Nghề thủ công ở ĐBBB xuất

hiện từ rất sớm, nhiều nghề đạt trình

độ tinh xảo, tạo nên những sản phẩm

nổi tiếng trong và ngoài nước

Người làm nghề thủ công giỏi gọi là

nghệ nhân Những nơi nghề thủ

công phát triển mạnh tạo nên các

làng nghề, mỗi làng nghề thường

chuyên làm một loại nghề thủ công

bắc bộ đã biết trồng lúa nước từ xa xưa

và có rất nhiêù kinh nghiệm về trồnglúa nước nên đồng bằng Bắc Bộ trởthành vựa lúa lớn thứ 2 của đất nước + Ngô, khoai, sắn, lạc, đỗ, cây ăn quả.Trâu, bò, lợn, gà, Vịt… Đất đai màu

mỡ, nguồn nước dồi dào, điều kiện thờitiết phù hợp

+ Nghề đan nón, đúc đồng, tạc tượng,dệt vải

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

+ Nón, chiếu cói, vải, tượng, trống

+ Là những nghề lao động bằng tay,dụng cụ đơn giàn, tinh xảo

+ Là nghề có từ lâu đời, giúp ngườidân phát triển kinh tế, duy trì bảo tồnvăn hoá dân gian

Trang 5

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi

+ Dựa vào các hiểu biết của mình và

SGK hãy kể tên các làng nghề

truyền thống và sản phẩm của làng

theo bảng sau:

- Hai nhóm làm trên phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên dán kết quả và

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK

+ Đồ gốm được làm từ nguyên liệu

gì?

+ ĐBBB có những thuận lợi gì để

phát triển nghề gốm?

- GV đưa tranh cho HS quan sát

(không theo thứ tự) Yêu cầu HS

thảo luận và nêu quá trình sản xuất

+ Chúng ta phải có thái độ như thế

nào với sản phẩm gốm, cũng như

+ Nung gốm+ Các sản phẩm gốm

- Làm nghề gốm rất vất vả vì để tạo ramột sản phẩm gốm phải tiến hànhnhiều công đoạn theo một trình tự nhấtđịnh

- Phải khéo léo khi nặn, khi vẽ, khinung

- Phải giữ gìn, trân trọng các sản phẩm

Trang 6

được mua bán ở chợ phiên?

- Yêu cầu HS trao đổi cặp: miêu tả

cảnh chợ phiên

- Gọi 1 số em trình bày kết quả

- GV Kết luận: Chợ phiên ngoài dịp

để người dân trao đổi hàng hoá còn

là nơi giao lưu văn hoá, tình cảm

của người dân (Chợ Viềng, chợ

Hàng ) Hàng hoá ở chợ phiên chủ

yếu là sản phẩm ở địa phương do

chính người dân làm ra và các sản

phẩm khác phục vụ người dân địa

phương Người bán và người mua

chủ yếu là người dân địa phương

Nhìn các hàng hoá ở chợ ta có thể

biết được người dân địa phương

sống chủ yếu bằng nghề gì Chợ

phiên ở các địa phương gần nhau

thường không trùng nhau để thu hút

nhiều người đến mua bán

C Củng cố- Dặn dò (2’)

+ Qua bài học, em biết gì thêm về

hoạt động sản xuất của người dân ở

- Thảo luận cặp và miêu tả cảnh chợphiên (hàng hoá, người đi chợ , quangcảnh )

- Bày bán hàng dưới đất, không cầnsạp bán hàng Hàng hoá là những sảnphẩm của địa phương và các vùng lâncận

-Tập đọc Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hiểu nội dung câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọngtốt đẹp mà TC thả diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

2 Kĩ năng: Đọc đúng các câu từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi TN sau các dấu câu, niữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diềucủa bầu trời, niềm sung sướng, khát vọng của bọn trẻ

Trang 7

- Đọc diễn cảm toàn bài hợp với nội dung.

3 Thái độ: Có ý thức luyện đọc

QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

BVMT: Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Vì sao Chú Đất Nung có thể nhảy

xuống nước cứu hai người bột ?

+ Truyện kể về Đất Nung là người như

thế nào ?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Em đã bao giờ đi thả diều chưa? Cảm

giác của em khi đó như thế nào?

- GV: Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ

cho các em hiểu kỹ hơn cảm giác đó

2 HDẫn tìm hiểu bài và luyện đọc

a Luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

+ Ca ngợi chú Đất Nung nhờ dámnung mình trong lửa đỏ đã trở thànhcon người hữu ích, chịu được nắngmưa, cứu sống hai người bột yếuđuối

+ Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏđang thả diều trong đêm trăng

+ Em rất vui sướng khi thả diều Em

mơ ước sao mình có thể bay lên caomãi, cất tiếng sáo du dương nhưcánh diều

* Bài gồm 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu……….vì sao sớm.+ Đoạn 2: Ban đêm………của tôi

* Sửa PÂ: Nâng lên, sau này, nàngtiên, khổng lồ, mới lớn

* Giải nghĩa từ: Chú giải:

Trang 8

b Tìm hiểu bài (12’)

* HS đọc thầm đoạn 1

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều?

+ Tác giả quan sát cánh diều bởi những

giác quan nào? Biện pháp nghệ thuật

nào?

- GV: Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ

mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho

nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

* HS đọc thầm đoạn 2

+ Trò chơi thả diều đã mang lại cho trẻ

em niềm vui sướng ntn?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em những mơ ước đẹp như thế nào?

- GV chốt: Trên những đôi cánh diều là

bao điều khao khát, mơ mộng của bọn

trẻ về cuộc sống, về thế giới bao la Ai

cũng mơ một điều thật tốt đẹp và hi

vọng về một tương lai tươi sáng Mỗi

bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ vào đó

Những ước mơ đó sẽ chắp cánh cho

bạn trong cuộc sống

+ Nêu ý đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc câu mở bài và

kết bài

- Trao đổi nhóm bàn câu 3(SGK)

- GV chốt: Cánh diều thật quen thuộc

với tuổi thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó

mang đến niềm vui sướng và những

- Nêu giọng đọc toàn bài?

+ Cánh diều mềm mại như cánh

bướm, Tiếng sáo vi vu trầm bổng.Sáo đơn, sáo kép, sáo bè… như gọithấp các vì sao sớm

+ Tai và mắt+ So sánh (Cánh diều mềm mại nhưcánh bướm)

1 Tả vẻ đẹp của cánh diều.

+ Hò hét nhau thả diều thi, sungsướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo,đẹp như một tấm nhung khổng lồ,bạn nhỏ thấy lên, cháy mãi khátvọng, suốt một thời mới lên, bạn đãngửa đầu chời đợi một nàng tiên áoxanh bay xuống từ trời, bao giừocũng hi vọng, tha thiết cầu xin “Bay

đi diều ơi! Bay đi”

2 Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp

- Tuổi thơ của tôi…cánh diều

- Tôi đã ngửa cổ …nỗi khát khao củatôi

- Trao đổi và thảo luận Tác giảmuốn nói đến cánh diều khơ gợinhững ước mơ đẹp cho tuổi thơ

* Bài văn nói lên niềm vui sướng và

những khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mụcđồng

+ Giọng tha thiết thể hiện niềm vui

Trang 9

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

+ Trò chơi thả diều đã mang lại cho

tuổi thơ những điều gì?

QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

- Dặn dò: VN luyện đọc và TLCH CBị

bài Tuổi Ngựa

- Nhận xét giờ học

của đám trẻ khi chơi trò thả diều

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ

những cánh diều.

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè…như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

-Ngày soạn: 14/12/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

2 Kĩ năng: Áp dụng phép chia số có hai chữ số để giải bài toán có liên quan

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS chữa bài tập 1,2 trong

SGK

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới (30’)

a) Hướng dẫn HS thực hiện chia

- 672 : 21 = 32

Trang 10

- Lưu ý cách lấy số chia.

- Yêu cầu HS lên bảng chia, HS

dưới lớp làm vào nháp

+ Phép chia 672 : 21 là phép chia

hết hay có dư ? Vì sao ?

- Nhiều HS nhắc lại cách chia

hết hay có dư? Vì sao?

+ Phép chia có số dư ta phải chú ý

điều gì?

* Tập ước lượng thương:

- GV viết bảng: 75 : 23, 89 : 22,

68 : 21

- Để ước lượng thương nhanh ta lấy

chục chia cho chục, cho đơn vị

- Giáo viên nhẩm phép tính còn lại

0

059 54 5

- Phép chia 779 : 18 là phép chia có dư,

vì có số dư 5

- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia

- HS nhẩm 75 : 23: 7 chia 2 được 3 vậy

75 chia 23 được 3 lần 3 x 23 = 69,

75 - 69 = 6 Vậy thương cần tìm là 3

Trang 11

11 ngày đầu: 32 cái khóa

12 ngày tiếp: 213 cái khóa

1 ngày: cái khóa?

- Chốt nội dung tiết học

+ Nêu cách chia cho số có 2 chữ

I Mục tiêu

Trang 12

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Tuổi thơ của tôi…những vì sao sớm trong bài Cánh diều tuổi thơ.

2 Kĩ năng: Tìm được đúng, nhiều trò chơi, đồ chơi chứa tiếng có âm đầu tr / chhoặc có chứa thanh ?/ ~

- Biết miêu tả một số trò chơi, đồ chơi một cách thân mật, sinh động để các bạn

có thể hình dung được đồ chơi hay trò chơi đó

3 Thái độ: Có ý thức luyện viết

BVMT: Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

II Đồ dùng dạy học

- CBị mỗi em một đồ chơi, Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3HS viết

bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp:

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong giờ CTả hôm nay, các em

sẽ viết đoạn văn trong bài Cánh diều

tuổi thơ và làm BTCTả.

2 Dạy bài mới (32’)

a HDẫn nghe viết chính tả (24’)

* Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Tác giả đã miêu tả cánh diều ntn?

+ Vì sao nói cánh diều mang lại cho

tuổi thơ niềm sung sướng?

+ Em đã bao giờ chơi trò chơi thả diều

chưa? cảm giác của em lúc chơi thả

diều ntn?

- GV: Hiện nay một số địa phương vẫn

còn lưu giữ và bảo tồn trò chơi này và

thường được sử dụng trong các dịp lễ

hội

BVMT: Ý thức yêu thích cái đẹp của

thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hòhét, vui sướng đến phát dại nhìn lêntrời

Trang 13

* Viết chính tả (15’)

- GV đọc bài chính tả

* Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

- Y/c HS cầmg đồ chơi mình mang đi

đến lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn

- Gọi HS trình bày trước lớp, khuyến

khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử

hay viết sai chính tả

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

Kéo co

- Nhận xét giờ học và tuyên dương

những học sinh tích cực trong học tập,

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

1 Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi:

chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch haydáu thanh ?/ ~

- Đồ chơi: ô tô cứu hoả, tàu hoả, tàu

thuỷ, khỉ đi xe đạp, ngựa gỗ, …

- Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây,

điện tử, thả diều, thả chim, dungdăng dung dẻ,

2 Miêu tả một trong các đồ chơi

hoặc trò chơi nói trên:

- VD: Tôi muốn tả cho các bạn biếtchiếc ôtô cứu hoả mẹ mới mua chotôi các bạn hãy xem này (cho cácbạn xem): chiếc xe cứu hoả trôngthật oách; toàn thân màu đỏ sậm, cácbánh xe màu đen, còi cứu hoả màuvàng tươi đặt ngay trên nóc xe Mỗilần tôi vặn máy dưới bụng xe, thả xexuống đất, lập tức xe chạy tới chạylui, đèn bào hiệu lấp loáng, rú còibáo hiệu y hệt một chiếc xe cứu hoảloại “ xịn:

Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cáchcho xe chạy nhé

+ Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảyngựa cho các bạn nghe Để chơi,phải có ít nhất sáu người mới vui: bangười bám vào bụng nhau nối dàilàm ngựa, ba người làm kị sĩ Ngườilàm đầu ngựa phải bám chắc vàomột gốc cây hay một bức tường…

Trang 14

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Áp dụng phép chia số có hai chữ số để giải bài toán có liên quan

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có haichữ số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học hôm nay sẽ rèn luyện

kĩ năng số có nhiều chữ số cho số có

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng

tìm thương trong mỗi lần chia

- Yêu cầu HS thực hiện chia nháp,

nêu từng bước chia

+ Vậy 8192: 64 bằng bao nhiêu?

+ Đây là phép chia hết hay phép chia

- Vậy : 8192: 64 = 128

Trang 15

- Yêu cầu HS thử lại để kiểm tra kết

quả

b Trường hợp chia có dư

- Nêu ví dụ 2

- Thực hiện tương tự như trên

- Gọi HS nêu lại cách chia

+ Vậy 8192: 64 bằng bao nhiêu?

+ Đây là phép chia hết hay phép chia

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- GV chốt: cho học sinh cách chia

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn biết đóng được bao nhiêu tá

bút chì và thừa mấy cái chúng ta

- Vậy : 1154 : 62=18 ( dư 38)

- Đây là phép chia có số dư bằng 38

- HS nêu yêu câu

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

- Nhận xétĐA: 4715 : 15 = 315

Trang 16

C Củng cố, dặn dò (3’)

+ Nêu cách chia cho số có 2 chữ số?

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết tên một số đồ chơi - Trò chơi trẻ em

- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay có hại cho trẻ em

2 Kĩ năng: Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ, tình cảm của con người khi thamgia trò chơi

3 Thái độ: yêu thích môn học

QTE: Quyền được vui chơi

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu 3 HS đặt câu hỏi thể hiện

thái độ khen, chê, sự khẳng định, sự

phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn

- Y/c HS dưới lớp nêu những tình

huống có dùng câu hỏi không có hỏi

điều mình chưa biết

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

Bài 1: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo tranh minh hoạ, cả lớp

+ 3: Dây thừng, bộ búp bê, xếp hìnhnhà, đồ nấu bếp: nhảy dây, cho búp bê

ăn, xếp nhà, thổi cơm

+ 4: Màn hình, bộ xếp hình, điện tử: lắpghép hình

+ 5: Dây thừng: kéo co

+ 6: Khăn bịt mắt: bịt mắt bắt dê

Trang 17

Bài 2: 8’

- Giáo viên phát giấy và bút dạ cho

4 nhóm HS

- Yêu cầu tìm từ Nhóm nào tìm

đúng, nhanh, dán kết quả lên bảng

- Gọi nhóm khác lên nhận xét

- GVkết luận

Bài 3: 10’

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS nối tiếp trả lời ác nội dung

theo từng câu hỏi a,b,c

- GVKL câu trả lời đúng

Bài 4: 10’

- Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Em hãy đặt câu thể hiện thái độ

của con người khi tham gia trò

+ Đồ chơi yêu thích của em là gì?

QTE: Quyền được vui chơi

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu

- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, cờ tướng,

đu quay, cầu trượt, chơi ô ăn quan, chơichuyền, bắn bi…

a/ Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng,

đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, cưỡingựa…

- Trò chơi bạn gái ưa thích: búp bê ,nhảy dây, chơi chuyền, nhảy lò cò, …b/ Trò chơi có ích: Thả diều (thú vị,khoẻ), nhẩy dây (khoẻ, nhanh), xếp hình(rèn trí thông minh), đu quay (rèn sựmạnh dạn)…

- Chơi các đò chơi ấy, trò chơi ấy nếuham chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quênhọc thì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ vàhọc tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt.c/ Những đồ chơi, trò chơi có hại và táchại của chúng là:

- Súng phun nước (làm ướt người khác),Súng cao su (giết hại chim, phá hoạimôi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ taybắn vào người

+ Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng,ham thích, đam mê, say sưa…

+ Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.+ Nam rất ham thích thả diều

Trang 18

-Kể chuyện Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Đề bài

- HS chuẩn bị truyện có nội dung như trên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 3 HS kể nối tiếp câu chuyện “Búp bê

của ai” bằng lời kể của búp bê

? Em còn biết những truyện nào có

nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là một

con vật gần gũi với trẻ em

- Em hãy giải thích câu truyện của

mình cho bạn nghe

b) Kể trong nhóm 10’

- Yêu cầu HS kể và trao đổi với bạn về

tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm đối với

nhóm yếu còn lúng túng

+ Truyện ngoài SGK được cộng điểm

+ Kể chuyện phải có đầu cuối, kể theo

- HS giải thích

- Thảo luận nhóm 4

- Nêu ý nghĩa

- 5 - 7 HS thi kể

Trang 19

kể lại chuyện cho người thân nghe và

chuẩn bị giờ sau

- HS nhận xét

-Khoa học Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết những việc nên và không nên để tiết kiệm nguồn nước

2 Kĩ năng:

3 Thái độ: Thực hiện tiết kiệm nước

BVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch; bảo vệ bầu không khí.

TKNL: HS biết những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước.

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to)

- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

IV Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước ?

- Nhận xét câu trả lời

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên

nước chúng ta cần phải làm gì ?

- GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm

gì để tiết kiệm nước ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

2 HĐ 1: KNS: Những việc nên và

không nên làm để tiết kiệm nước 10’

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Quan sát các hình minh hoạ

- HS thảo luận trình bày

Trang 20

1) Em nhìn thấy những gì trong hình

vẽ ?

2) Theo em việc làm đó nên hay

không nên làm ? Vì sao ?

- GV giúp các nhóm gặp khó khăn

- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm

khác có cùng nội dung bổ sung

GVKL KNS: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có, chúng ta nên làm theo

những việc làm đúng và phê phán

những việc làm sai để tránh gây lãng

phí nước

3 Hoạt động 2: Tại sao phải thực

hiện tiết kiệm nước 10’

KNS: Giải thích tại sao phải tiết

kiệm nước.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /

SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:

phải tiết kiệm nước?

KL: Nước sạch không phải tự nhiên

mà có Nhà nước phải chi phí nhiều

công sức, tiền của để xây dựng các nhà

máy sản xuất nước sạch Trên thực tế

không phải địa phương nào cũng được

+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: Tiết kiệm nước để người khác cónước dùng

Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của Nước sạch không phải tự nhiên màcó

Nước sạch phải mất nhiều tiền vàcông sức của nhiều người mới có

- Chúng ta cần phải tiết kiệm nướcvì: Phải tốn nhiều công sức, tiền củamới có đủ nước sạch để dùng Tiếtkiệm nước là dành tiền cho mình vàcũng là để có nước cho người khácđược dùng

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w