1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

GA môn phụ tuần 29

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 23,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để HS hiểu rõ hơn về hậu quả khi vừa điều khiển phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại, GV còn có thể trình chiếu video, clip, các tranh ảnh hoặc chuẩn bị các tranh ảnh trong khổ g[r]

Trang 1

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2019

Buổi sáng

THỰC HÀNH TOÁN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập cần làm: Bài 1,

2,

3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập thực hành

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS nêu lại cách tính diện tích hình

chữ nhật

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Bài toán

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV và HS phân tíhc đề toán

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- GV nhận xét

- 3 - 4 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật đó là:

8 x 5 = 40 (cm2) Đáp số: 40 cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào bảng phụ

Bài giải

Đổi: 4 dm = 40 cm Chu vi hình chữ nhật đó là:

(40 + 8) x 2 = 96 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là:

40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số: 320 cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là :

27 : 3 = 9 (cm) Chu vi hình chữ nhật là:

(27 + 9) x 2 = 72 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

Trang 2

Bài 4: Đố vui

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho HS làm bài vào vở, nêu miệng

kết quả

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

27 x 9 = 243 (cm2) Đáp số: 243 cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả

- Kết quả: Hình B

- HS lắng nghe

-Ngày soạn: 08/04/2019

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2019

Buổi sáng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn

văn

2 Kĩ năng: Luyện đọc đúng rõ ràng, rành mạch Hoàn thành bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở thực hành

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu + giải

nghĩa từ khó

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ bài

- Quan sát

Bài 2: Chọn câu TL đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

a Bác sĩ khuyên anh thanh niên điều gì?

b Ba tuần sau anh thanh niên gọi điện

cho bác sĩ, nói gì?

c Bác sĩ nói gì với anh thanh niên?

- HS lắng nghe

- Lắng nghe và đọc thầm

- HS quan sát Đọc chú giải

- Đọc nối tiếp trong tổ, lớp

- 1 HS đọc

- HS đọc yêu cầu bài

+ Nên tập chạy, ngày đầu 1km, sau tăng dần, từ ngày thứ 5, mỗi ngày chạy

5 km

+ Tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều rồi

+ Chiều nay, anh đến phòng khám để

Trang 3

d Anh thanh niên trả lời thế nào?

e Bệnh nhân đẫ hiểu nhầm lời khuyên

của bác sĩ như thế nào?

- GV nhận xét và chốt lại nội dung bài

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV nhận xét

Bài 3: Nối vế câu bên A với vế câu

thích hợp ở bên B để tạo thành câu:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài, nêu kết quả

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ Tôi chạy suốt 3 tuần, giờ đã cách thành phố 100km rồi

+ Chạy hết 1km, lại chạy 2km, 5km, liên tục, không nghỉ

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài theo cặp đôi, nêu kết quả

- Kết quả: a - 3; b - 1; c - 2

- HS lắng nghe

-Ngày soạn: 09/04/2019

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2019

Buổi sáng

THỰC HÀNH TOÁN (T2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật có kích thước cho trước

- Củng cố cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài tập liên quan

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập thực hành

- Phấn màu

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Cho HS nêu quy tắc tính diện tích hình

chữ nhật

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu gì?

- GV gọi 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp

làm VBT

- GV và HS nhận xét

- Nhiều HS nêu

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

Tóm tắt

Chiều dài : 8 cm Chiều rộng : 5 cm

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật là

Trang 4

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu gì?

+ Muốn tính diện tích của miếng bìa

hình vuông ta làm thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 5: Đố vui

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

8 x 5 = 40 (cm2) Đáp số: 40cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vở

Bài giải

Chu vi miếng bìa đó là:

32 : 4 = 8 (cm) Diện tích miếng bìa đó là:

8 x 4 = 32 (cm2) Đáp số: 32 cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải

Số người ở cả hai huyện là:

12 500 + 10 800 = 23 300 (người)

Cả hai huyện đó có số người nữ là:

23 300 – 11 600 = 11 700 (người) Đáp số: 11 700 người

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài

- Kêt quả:

Tổng của số liền sau là:

9999 + 10 001 = 20 000 Hiệu của số liền sau là:

10 001 - 9999 = 2

- HS lắng nghe

_

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 8: KHI NGƯỜI THÂN VỪA NGHE ĐIỆN THOẠI

VỪA ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết được sự nguy hiểm khi vừa nghe điện thoại vừa điều khiển

phương tiện giao thông

Trang 5

- Biết cách xử lý khi phát hiện người thân vừa nghe điện thoại vừa điều khiển phương tiện giao thông

- Biết ngăn cản người thân khi vừa sử dụng điện thoại vừa điều khiển phương tiện giao thông

- Biết đánh giá hành vi đúng - sai của người khác về việc sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện giao thông

3 Thái độ: Biết nhắc nhở mọi người không sử dụng điện thoại khi điều khiển

phương tiện giao thông

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Tranh ảnh về người vừa điều khiển phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại

để chiếu minh họa( nếu là giáo án điện tử)

- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị tranh ảnh về người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng điện thoại trong đồ dùng học tập của nhà trường

- Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao thông lớp 3

2 Học sinh

Sách văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3

III Các hoạt động dạy và học

1 Hoạt động trải nghiệm (3’)

- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài:

- Em đã từng đi những loại phương tiện giao

thông đường bộ nào?

- Khi đi ô tô/xe máy ai chở em ?

- Có khi nào trên đường đi ba/ mẹ vừa chở

em vừa nghe điện thoại không?

- Em thấy khi vừa điều khiển phương tiện

giao thông vừa nghe điện thoại có nguy hiểm

không?

- Vậy khi thấy người thân vừa điều khiển

phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại

em cần làm gì?

2 Hoạt động cơ bản (12’)

Đọc truyện “Ba ơi! Dừng xe rồi nghe điện

thoại”

- GV cho HS đọc truyện, quan sát hình ảnh

trong sách và cho HS thảo luận nhóm đôi

hoặc thảo luận cả lớp theo các câu hỏi:

+ Khi đang đi trên đường, điện thoại reo, ba

Thanh đã làm gì?

+ Thanh cảm thấy thế nào khi ba vừa lái xe

vừa nghe điện thoại?

+ Vì sao ba và Thanh bị ngã?

+ Theo em, nếu Thanh dứt khoát nhắc ba

dừng xe để nghe điện thoại thì tai nạn có thể

- HS trả lời câu hỏi

- HS nêu: Bố, mẹ, ông, bà, chú…

- HS trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc truyện, thảo luận nhóm đôi (3’), trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trả lời

Trang 6

tránh được không?

+ Nếu em thấy người thân vừa điều khiển

phương tiện giao thông vừa nghe điện thoại,

em sẽ làm gì?

- Để HS hiểu rõ hơn về hậu quả khi vừa điều

khiển phương tiện giao thông vừa nghe điện

thoại, GV còn có thể trình chiếu video, clip,

các tranh ảnh hoặc chuẩn bị các tranh ảnh

trong khổ giấy A0 về hậu quả của việc vừa

điều khiển phương tiện giao thông vừa nghe

điện thoại

3 Hoạt động thực hành (13’)

- GV nêu câu hỏi 1 bài tập thực hành:

+ Em hãy nêu những nguy hiểm có thể gặp

khi vừa lái xe vừa nghe điện thoại

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó gọi

đại diện các nhóm phát biểu

- GV chốt:

+ Những nguy hiểm có thể gặp khi vừa lái xe

vừa nghe điện thoại:

+ Va vào xe người khác

+ Bị xe người khác va vào mình

+ Không xử lý kịp các những nguy hiểm xảy

ra trên đường

- GV yêu cầu HS đọc câu lệnh bài tập 2: Em

hãy ghi Đ vào ô □ ở hình ảnh thể hiện điều

nên làm, ghi S vào □ ở hình ảnh thể hiện điều

không nên làm

- GV chiếu lần lượt từng tranh và hỏi:

+ Em thấy gì qua bức tranh?

+ Em thấy việc làm trong tranh đúng hay

sai? Vì sao?

+ Nếu trong thực tế, em gặp những hành

động chưa đúng như trong các hình ảnh, em

sẽ làm gì?

- GV chốt

4 Hoạt động ứng dụng (5’)

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện ngắn trong

sách

- Chiếu tranh, hỏi:

+ Em thấy gì qua bức tranh?( tranh 1)( Mẹ

Ngân dừng lại nghe điện thoại)

+ Theo em việc làm này đúng hay sai?

+ Tương tự với tranh 2

+ Nếu em là Ngân em sẽ làm thế nào?

- HS quan sát, lắng nghe GV giảng

- HS lắng nghe

- HS nêu

- HS thảo luận nhóm đôi xác định các hành vi

- Đại diện các nhóm bào cáo

- Nhận xét nhóm bạn

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 3 trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét

- HS liên hệ thực tế

- HS lắng nghe

- HS đọc chuyện

- Mẹ Ngân không dừng lại nghe điện thoại

- Việc làm này sai

- HS lắng nghe

Trang 7

nghe điện thoại reo phải dừng lại bên đường

để nghe Không được vừa lái xe vừa nghe

điện thoại như vậy sẽ gây nguy hiểm cho

mình và người khác

5 Tổng kết, dặn dò (2’)

- Khi thấy người thân vừa điều khiển phương

tiện giao thông vừa nghe điện thoại em cần

làm gì?

- GV liên hệ giáo dục

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:13

w