*Các hoạt động: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa 15’ GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: HS đọc [r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 16/03/2011
ƠN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS hệ thống hĩa kiến thức đã học ở học kì II
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhĩm
3 Thái độ:
Hs cĩ thái độ yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
1.GV: Bảng phụ.
2.HS: Ơn lại kiến thức đã học ở học kì II.
3 PP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhĩm, thuyết trình.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập (40’)
GV đưa ra hệ thống câu hỏi yêu cầu hs hoạt
động nhóm hoàn thành:
- Hãy so sánh đặc điểm về đời sống và tập tính
của ếch đồng, thằn lằn, chim bồ câu, thỏ.
- Nêu đặc điểm chung và vai trò của các lớp:
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
- Nêu đặc điểm để phân biệt 3 bộ Lưỡng cư: bộ
Lưỡng cư có đuôi, bộ Lưỡng cư không chân, bộ
Lưỡng cư không đuôi.
- Hãy tìm ra đặc điểm để phân biệt các bộ Bò
sát: bộ Có vảy, bộ Cá sấu, bộ Rùa.
- Hãy so sánh 3 nhóm chim: nhóm chim chạy,
nhóm chim bơi, nhóm chim bay về đời sống,
đặc điểm cấu tạo, đa dạng và đại diện.
- Trình bày đặc điểm của các bộ Thú đã học.
Nhận xét
Hs các nhóm trao đổi dựa vào các kiến thức đã học trả lời
Chú ý
4 Củng cố: 3’
Chốt lại nội dung chính ở học kì II: Lưỡng cư, Bị sát, Chim, Thú
5 Dặn dị: 2’
Về nhà học bài, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
*********************************************************
Trang 2Tuần 29 Ngày soạn: 16/03/2011
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS nắm vững kiến thức đã học ở học kì II: Lưỡng cư, Bị sát, Chim, Thú
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn làm bài kiểm tra
3 Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử
II Chuẩn bị:
1.GV: Đề + Đáp án.
2.HS: Xem lại các kiến thức đã học ở học kì II: Lưỡng cư, Bị sát, Chim, Thú.
3.PP: Kiểm tra viết.
III Tiến trình kiểm tra:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
GV phát đề, yêu cầu hs làm bài kiểm tra
HS nghiêm túc làm bài
3 Thu bài - Dặn dị:
GV thu bài và dặn dị hs về nhà xem trước bài “Mơi trường sống và sự vận động di chuyển”
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Các mức độ cần đánh giá
Chủ đề
Lưỡng cư
Bò sát
Lop6.net
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
*Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Câu 1 Vì sao ếch được xếp vào lớp Lưỡng cư?
A Do sống ở dưới nước B Do sống ở trên cạn
C Là động vật biến nhiệt D Do vừa sống ở dưới nước, vừa ở sống ở trên cạn Câu 2 Tim của thằn lằn có:
C 3 ngăn, có thêm vách hụt D 4 ngăn
Câu 3 Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với môi trường sống ở dưới nước?
A Do chim là động vật hằng nhiệt
B Do chim có cánh dài, khỏe, lông nhỏ ngắn, dày, không thấm nước, chân ngắn có màng bơi
C Do chim không biết bay
D Cả A và C
Câu 4 Đặc điểm nào giúp Thú phân biệt với các lớp động vật còn lại?
A Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
B Tim có 4 ngăn với 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
C Là động vật hằng nhiệt
D Sống ở cạn và di chuyển bằng 4 chi
*Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Câu 5 Hãy chọn các cụm từ trong ngoặc điền vào chỗ trống sao cho thích hợp ( 4 ngăn; 3 ngăn có thêm vách hụt; 2 ngăn; 2 vòng tuần hoàn; 1 vòng tuần hoàn )
Hệ tuần hoàn của động vật có xương sống có sự tiến hóa trong cấu tạo bắt đầu từ lớp Cá với tim có (1) và 1 vòng tuần hoàn, rồi đến lớp Lưỡng cư với tim có 3 ngăn và (2) , tiếp đến là lớp Bò sát với tim có (3), máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn Hoàn chỉnh nhất là lớp Chim và lớp Thú với tim có (4) và 2 vòng tuần hoàn.
II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 6(2 điểm) Trình bày các đặc điểm cấu tạo trong hệ tiêu hóa của thỏ thích nghi với chế độ
gặm nhấm ?
Câu 7(3 điểm) Nêu các đặc điểm chung của lớp Thú?
Câu 9(2 điểm).Nêu vai trò của lớp chim Hiện nay số lượng loài chim quý đang bị giảm súc
nghiêm trọng, em phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của các loài chim?
Trang 4BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm:
*Mỗi đáp án đúng cho 0,5 điểm.
*Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm
Câu 5: (1) – 2 ngăn (2) – 2 vòng tuần hoàn (3) – 3 ngăn có thêm vách hụt (4) – 4 ngăn
II Phần tự luận:
Câu 1: Nêu được các ý đúng, mỗi ý cho 0,5 điểm
- Có răng cửa cong sắc, thường xuyên mọc dài
- Thiếu răng nanh, có khoảng trống hàm
- Răng hàm kiểu nghiền
- Ruột dài với manh tràng lớn là nơi tiêu hóa xenlulôzơ
Câu 2: Nêu được các ý đúng, mỗi ý cho 0,5 điểm
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Có lông mao bao phủ cơ thể
- Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm
- Tim có 4 ngăn với 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Bộ não phát triển, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não
- Là động vật hằng nhiệt
Câu 3: *Vai trò của chim: (Nêu được các ý đúng, mỗi ý cho 0,5 điểm)
- Có ích trong nông nghiệp
- Cung cấp thực phẩm, làm cảnh
- Lông chim làm chăn đệm, đồ trang trí
- Được huấn luyện để sanê mồi, phục vụ du lịch, giúp phát tán cây rừng
*Để bảo vệ loài chim ta cần phải: không săn bắt các loài chim hoang dã, chăn nuôi gia
cầm để làm thực phẩm, không chặt phá rừng, bảo vệ môi trường, … (1đ)
***********************************************************
Lop6.net
Trang 5Tuần 30 Ngày soạn: 23/03/2011
Bài 53: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG, DI CHUYỂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được các hình thức di chuyển và vận động cơ thể của động vật
- HS thấy được sự tiến hóa cơ quan di chuyển và vận động cơ thể của động vật: từ chưa có
cơ quan di chuyển đến có, từ đơn giản đến phức tạp, từ di chuyển bằng hình thức rất đơn giản đến thích nghi với nhiều hình thức di chuyển trên các mt khác nhau
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1.GV: BP, tranh PT H 53.1,2 sgk.
2.HS: Xem trước bài ở nhà, kẻ trước bảng tr.174.
3.PP: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Trả bài kiểm tra.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình thức di chuyển của động vật (18’)
GV treo tranh, hướng dẫn và yêu cầu HS đọc
thông tin, quan sát H53.1, thảo luận và hoàn
thành bài tập sgk
GV hoàn thiện kiến thức cho HS :
Có nhiều hình thức di chuyển khác nhau
như: bò, đi, bơi, chạy, nhảy phụ thuộc vào
tập tính và môi trường sống của từng loài
động vật.
HS thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Chú ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa của cơ quan di chuyển (20’)
GV treo tranh, hướng dẫn và yêu cầu HS quan
sát H53.2, đọc thông tin và thảo luận hoàn
thành bảng trang 174 SGK
GV hoàn thiện kiến thức cho HS:
Sự hoàn chỉnh của cơ quan vận động, di
chuyển là sự phức tạp hóa từ chưa có chi đến
chi phân hóa thành nhiều bộ phận đảm nhận
các chức năng khác nhau, đảm bảo cho sự
HS thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Theo thứ tự trong bảng:
Hải quỳ, san hô - thủy tức - giun nhiều tơ - rết
- tôm - châu chấu - cá trích - ếch, cá sấu - chim hải âu - dơi - vượn.
Chú ý
Trang 6vận động có hiệu quả thích nghi với những
điều kiện sống khác nhau.
4 Củng cố: 3’
- Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ có một hình thức di chuyển?
- Nêu ý nghĩa của việc hoàn chỉnh cơ quan di chuyển?
- Cho hs đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò: 1’
- Học bài, đọc mục: Em có biết?, trả lời 2 bài tập sgk tr174
- Soạn bài mới, hưỡng dẫn kẻ bảng tr.176
****************************************************************
Lop6.net
Trang 7Tuần 30 Ngày soạn: 23/03/2011
Bài 54: TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS thấy được sự tiến hóa của các cơ quan trong tổ chức cơ thể: hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
HS có thái độ yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
1.GV: BP, tranh vẽ H 54,1 sgk.
2.HS: Kẻ bảng tr.176, xem trước bài ở nhà.
3.PP: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu những đại diện có 3 hình thức di chuyển, 2 hình thức di chuyển hoặc chỉ có một hình thức di chuyển?
- Nêu ý nghĩa của việc hoàn chỉnh cơ quan di chuyển?
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động chung: Tìm hiểu sự tiến hóa về tổ chức cơ thể (37’)
GV treo tranh và BP, hướng dẫn và yêu cầu
HS đọc thông tin, quan sát H54.1, thảo luận và
hoàn thành bài tập “So sánh một số hệ cơ
quan của động vật”
GV hoàn thiện kiến thức cho HS :
Thể hiện ở sự phức tạp hóa của các cơ quan
trong cơ thể, sự chuyên hóa của các cơ quan
thành nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức
năng để nâng cao chất lượng hoạt động cơ thể
thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi.
HS thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Chú ý
4 Củng cố: 3’
- Nêu sự phân hóa và chuyên hóa một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật: Hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục.
Cho hs đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò: 1’
- Học bài, đọc mục: Em có biết, làm BT tr.178
- Xem trước bài mới, kẻ trước bảng trang 180
*********************************************************
Trang 8Tên ĐV Ngành Hô hấp Tuần hoàn Thần kinh Sinh dục
Trùng biến
hình ĐVNS Chưa hóa phân Chưa hóa phân Chưa hóa phân Chưa phân hóa Thủy tức Ruột khoang Chưa hóa phân Chưa hóa phân Hình lưới mạng Tuyến sinh dục không
có ống dẫn
Tim chưa có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín
Hình chuỗi hạch (hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng)
Châu chấu Chân khớp Khí quản
Tim chưa có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn hở
Hình chuỗi hạch (hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch
bụng)
Ếch đồng ĐVCXS-Lưỡng cư Da và phổi
Thằn lằn ĐVCXS - Bò sát Phổi
Chim bồ câu ĐVCXS Chim - Phổi và túi khí
Tim có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín
Hình ống (bộ não, tủy sống)
Tuyến sinh dục có ống dẫn
Lop6.net
Trang 9Tuần 31 Ngày soạn: 30/03/2011
Bài 55: TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- HS so sánh được sự sinh sản vô tính và hữu tính
- HS thấy được sự tiến hóa về các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ động vật nhất là trong mùa sinh sản
II Chuẩn bị:
1.GV: BP.
2.HS: Kẻ trước bảng tr180, xem trước bài ở nhà.
3.PP: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu sự phân hóa và chuyên hóa một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các ngành động vật: Hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục.
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản vô tính (8’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:
- Sinh sản vô tính là gì?
- Ở ĐVKXS, những đại diện nào có hình thức
sinh sản vô tính bằng cách phân đôi hoặc mọc
chồi?
GV hoàn thiện kiến thức cho HS :
- Là hình thức sinh sản không có tế bào
sinh dục đực và tế bào sinh dục cái kết hợp với
nhau.
- Có hai hình thức chính: phân đôi và mọc
chồi.
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Chú ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản hữu tính (9’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:
- Sinh sản hữu tính là gì?
- Hãy cho biết giun đất, giun đũa, cá thể nào là
lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh
ngoài hoặc thụ tinh trong?
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa hình thức sinh
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Trang 10sản hữu tính và sinh sản vô tính ở động vật?
GV hoàn thiện kiến thức cho HS:
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có
sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào
sinh dục cái.
Chú ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính (19’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn
thành bảng trong SGK trang 180
GV hoàn thiện kiến thức cho HS:
- Sự tiến hóa được thể hiện ở các mặt: thụ tinh
trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóc
trứng và con
- Ý nghĩa: Sự tiến hóa hoàn chỉnh các hình
thức sinh sản này đảm bảo cho động vật đạt
hiệu quả sinh học cao: nâng cao tỉ lệ thụ tinh,
tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở
động vật non.
HS thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Chú ý
4 Củng cố: 3’
- Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và phân biệt các hình thức đó?
- Sự tiến hóa các hình thức sinh sản thể hiện ở các mặt nào? Cho biết ý nghĩa của sự tiến đó?
- Cho hs đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò: 1’
- Học bài, đọc mục: Em có biết, trả lời câu hỏi 1,2 sgk cuối bài
- Xem trước bài mới, vẽ cây phát sinh giới ĐV vào tập
*************************************************************
Lop6.net
Trang 11Tuần 31 Ngày soạn: 30/03/2011
Bài 56: CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS thấy được bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật
- HS thấy được sự tiến hóa của giới động vật thông qua cây phát sinh giới động vật, nắm được đặc điểm của cây phát sinh giới động vật: phản ánh quan hệ nguồn gốc, họ hàng, mức độ tiến hóa của các ngành các lớp từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện cơ thể thích nghi với điều kiện sống, thậm chí còn so sánh được số lượng loài giữa các nhánh với nhau
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Yêu thích môn học, ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học
II Chuẩn bị:
1.GV: Tranh vẽ H 56.1,2,3 sgk, BP.
2.HS: Vẽ trước cây phát sinh động vật ở nhà, xem trước bài ở nhà.
3.PP: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và phân biệt các hình thức đó?
- Sự tiến hóa các hình thức sinh sản thể hiện ở các mặt nào? Cho biết ý nghĩa của sự tiến đó?
3 Bài mới:
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật (15’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H56.1
và H56.2, thảo luận:
- Trình bày những đặc điểm của lưỡng cư cổ
giống với cá vây chân cổ và những đặc điểm
lưỡng cư cổ giống với lưỡng cư ngày nay?
- Nêu những đặc điểm chim cổ giống với bò sát
ngày nay?
- Những đặc điểm giống nhau và khác nhau đó
nói lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa
lưỡng cư cổ và cá vây chân cổ, chim cổ và bò
sát?
GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức cho HS:
- Những đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với
cá vây chân cổ: có vây đuôi, có vảy, có nắp
mang.
- Những đặc điểm của lưỡng cư cổ giống
HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
HS chú ý