Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt vă[r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn: 16/03/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2019
Toán Tiết 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
TNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ: 5’
- 2 HS nêu lại cách thực hiện cộng trừ
số đo thời gian
- HS đọc và nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho hs thực hiện được
- Tuy nhiên GV lưu ý cho hs đổi các
đơn vị đo thời gian
- Các nhóm nhận xét và chọn cáchlàm đúng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
5 giờ 4 phút
x 6
30 giờ 24 phút
Trang 2- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Nhận xét
Bài 2: 8’
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS làm bài
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian cho
một số
4,3 giờ x 4
3 phút 5 giây x 7
2 giờ 23 phút x 52,5 phút x 6
- Học sinh lần lượt nêu cách nhân số
đo thời gian với một số
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
Bài giải
Số tiết Mai học trong 2 tuần là
25×2=50 (tiết)Hai tuần lễ Mai học ở lớp hết số thời gian là:
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài; giọng nhẹ nhàng, trang trọng
2 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị: uống nước nhớ nguồn.
- Bổn phận biết ơn, lễ phép, kính trọng các thầy cô giáo
II Chuẩn bị
Trang 3- Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ: 5’
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng
2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời
lẫn đo phát âm địa phương
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng
+ Tìm những chi tiết cho thấy học
trò rất tôn kính cụ giáo Chu
- Nêu nội dung đoạn 1
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
- 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng 2 – 3khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi ởSGK
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú giải, 1 họcsinh đọc to cho các bạn nghe
- HS tìm thêm những từ ngữ chưa hiểutrong bài (nếu có)
- Nhiều HS tiếp nối nhau luyện đọc theotừng đoạn (2 lượt)
- HS chú ý phát âm chính xác các từ ngữhay lẫn lôn có âm tr, âm a, âm gi …
- HS cả lớp đọc thầm, TLCH
- Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí,kính mến tôn trọng thầy - người đã dạy
dỗ, dìu dắt mình trưởng thành
- Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáoChu, các môn sinh đã tề tựu đông đủtrước sân nhà thầy Họ dâng biếu thầynhững cuốn sách quý Khi nghe thầymời cùng thầy “ tới thăm một người màthầy mang ơn rất nặng”, họ đều “đồngthanh dạ ran” và cùng theo sau thầy
1 Tình cảm của học trò đối với thầy Chu
- Rất kính trọng và biết ơn thầy
Trang 4người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ
lòng như thế nào?
+ Tìm những chi tiết biểu hiện điều
đó
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào
dưới đây nói lên bài học mà các
môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+ Em biết thêm thành ngữ hoặc câu
tục ngữ, câu ca dao hay câu khẩu
hiệu nào có nội dung tương tự?
- Nêu nội dung đoạn 2
+ Nêu nội dung chính của bài
- GV chốt: Nhấn mạnh thêm truyền
thống tôn sư trọng đạo không
những được mọi thế hệ người Việt
Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được
phát huy, bồi đắp và nâng cao
- Người thầy giáo và nghề dạy học
luôn được xã hội tôn vinh
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận, trao đổi nội dung chính của
- Mời học trò theo cụ “tới thăm mộtngười mà cụ “mang ơn rất nặng”
- Chắp tay cung kính vái ông thầy dạy
cụ thuở cụ học vỡ lòng
- Cung kính thưa với thầy giáo dạy vỡlòng cho mình; “Lạy thầy! Hôm nay conđem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy”+ Tiên học lễ, hậu học văn
+ Uống nước nhớ nguồn
+ Tôn sư trọng đạo
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (Một chữ làthầy, nửa chữ cũng là thầy)
- Không thầy đố mày làm nên;
+ Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn conhay chữ thì yêu lấy thầy;
Nội dung: Ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần phải giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn
- Luyện đọc theo nhóm
- HS thi đua đọc diễn cảm
Trang 5- Dặn : Luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.”
- Nhận xét tiết học
-KHOA HỌC Tiết 51: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
2 Kĩ năng: Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽhoặc hoa thật
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị
- Hình vẽ trong SGK trang 96, 97
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
loại những hoa sưu tầm được.
* HS phân biệt được nhị và nhuỵ, hoa
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và
nhuỵ
Hoa chỉ có nhị (hoa đực)hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái)
Trang 6- Hoa là cơ quan sinh sản của những
loài thực vật có hoa
- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị
- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ
- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa
có cả nhị và nhuỵ
3 HĐ 2: 10’ Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ
của hoa lưỡng tính.
* HS nói được tên các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và
nhuỵ của hoa lưỡng tính ở trang 97
SGK ghi chú thích
C Củng cố, dặn dò 2’
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
-Ngày soạn: 17/03/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 03 năm 2019
Toán Tiết 127: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
TNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A KT bài cũ: 5’
- Nêu cách thực hiện phép nhân số
đo thời gian ?
42 phút 30 giây : 3 = ?
Trang 70 30 giây
00
+ Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu ?
+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ
Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian ta
làm như thế nào ?
- GV nêu : Đó là phép chia số đo
thời gian cho một số Hãy thảo luận
với bạn bên cạnh để thực hiện phép
- HS nêu yêu cầu
- Theo dõi GV làm mẫu
- HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- Theo dõi GV làm mẫu
- HS làm bài
Trang 8- Gọi HS làm bài
+ Yêu cầu HS nêu cách làm
- Nhận xét
Bài 3 10’
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài toán biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập về viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
QTE: Quyền được tham gia đấu tranh cho một thế giới công bằng
II/ Đồ dùng
- Giấy khổ to, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv trả bài, nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Tìm hiểu nội dung 5’
- 2 HS đọc đoạn cần viết
- HS lắng nghe
Trang 9? Đoạn văn cho em biết điều gì.
d Soát lỗi, chấm bài 4’
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV thu bài và chấm chữa bài
gạch mờ dưới các tên riêng, giải thích
cách viết tên riêng đó
- Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến: Nêu các tên riêng có trong bài;
sau đó giải thích cách viết tên riêng đó
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý
đúng
- GV giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc
nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái
đầu tiên, Công xã Pa-ri thuộc tên riêng
chỉ sự vật
C Củng cố, dặn dò 2’
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò : Hoàn thành bài vào vở
+ Chi-ca-gô, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo,pit-sbơ-nơ
- 1HS đọc nội dung bài tập Cả lớpđọc thầm
- Các tên riêng: Ơ-gien Pô-chi-ê,
Pa-ri được viết hoa đầu mỗi chữ cái mỗi
bộ phận của tên Giữa các tiếng trongmỗi bộ phận của tên riêng được ngăncách bằng dấu gạch nối
- Tên Pháp được viết hoa chữ cáiđầu, vì đây là tên riêng nước ngoàinhưng được đọc theo âm Hán Việt
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ
và phát huy truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa của từ truyền thống Thực hành, sử dụng các từ ngữtrong chủ điểm khi nói và viết
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc) Giảm tải: Bỏ BT 1
II/ Đồ dùng
- Từ điển HS
- Giấy khổ to, bút dạ
Trang 10III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
? Thế nào là liên kết câu bằng cách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo nhóm để hoàn
* Đậu mùa là căn bệnh truyền
nhiễm rất nhanh -> giáo dục ý thức
giữ gìn sức khỏe
Bài 3 10’
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu nội dung đoạn văn:
- HS trao đổi theo nhóm bàn để
hoàn thành bài Một nhóm làm bài
ra bảng phụ và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Nêu hiểu biết về các nhân vật: vua
Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản?
* GV mở rộng tư liệu về các nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm để hoàn thành bàiTruyền
nghĩa là traolại cho người khác
Truyền là lan rộng / làm lan rộng cho nhiều người biết
Truyền là nhập vào / đưa vào cơthể
truyền nghềtruyền ngôitruyền thống
truyền bátruyền hìnhtruyền tintruyền tụng
truyền máutruyền nhiễm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu nội dung đoạn văn:
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: các vuaHùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu,Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: dấu tích của
tổ tiên để lại, nắm tro bếp thuở các vuaHùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làngGióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanhgươm giữ thành Hà Nội của HoàngDiệu, chiếc hốt đại thần của Phan ThanhGiản, di tích, di vật
Trang 11truyền thống của cha ông
- Câu nói của ai nhắc nhở con cháu
muôn đời nhớ đến công lao của các
vua Hùng?
GVchốt: Những sự vật hiện tượng,
người gợi nhớ đến truyền thống lịch
sử lâu đời của dân tộc ta
C Củng cố, dặn dò 2’
- Nêu một số thành ngữ tục ngữ nói
về truyền thống của dân tộc Việt
Nam: Uống nước nhớ nguồn,yêu
nước thương nòi, ăn quả nhớ người
1 Kiến thức: - Nêu được dân số của châu Phi (theo số liệu năm 2019)
- Nêu được đa số dân cư châu Phi là người da đen
2 Kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi
- Nêu được một số nét tiêu biểu về Ai Cập
- Xác định được vị trí Ai Cập trên bản đồ
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
TKNL: Châu Phi có ngành công nghiệp khai thác khoáng sản trong đó có dầu
mỏ
BVMT: Sự thích nghi của con người với môi trường; Ảnh hưởng của việc khai
thác tài nguyên thiên nhiên lên môi trường ở Châu Phi
II/ Đồ dùng
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Tranh ảnh
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
? Nêu đặc điểm khí hậu và tự nhiên
châu Phi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Dân cư châu Phi 10’
- GV hướng dẫn HS đọc SGK, quan
sát biểu đồ và TLCH
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát biểu đồ, trả lời
Trang 12? Nêu số dân của châu Phi.
? So sánh số dân của châu Phi với số
dân của các châu lục khác
? Mô tả đặc điểm bên ngoài người
dân châu Phi
? Người dân châu Phi sinh sống chủ
yếu ở những vùng nào?
- GV chốt : Dân cư châu Phi phân bố
không đồng đều, cuộc sống khó khăn
3 Kinh tế châu Phi 10’
- Giáo viên êu cầu HS đọc SGK và
trao đổi theo nhóm đôi:
+ Châu Phi có nền kinh tế phát triển
như thế nào?
+ Hầu hết kinh tế của họ tập trung
vào lĩnh vực nào?
+ Đời sống nhân dân như thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp
- GV chốt : Nền kinh tế châu Phi
chậm phát triển do khí hậuk khắc
nghiệt và hầu hết các nước đều từng
là các thuộc địa của đế quốc, bị bóc
- Người dân châu Phi chủ yếu sinhsống ở vùng ven biển và các thunglũng sông, còn các vùng hoang mạchầu như không có người ở
- Thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3’
- Hầu hết các nước châu Phi có nềnkinh tế chận phát triển
- Kinh tế chủ yếu là khai thác khoángsản: vàng, kim cương, phốt phát, dầukhí; và các cây công nghiệp
- Người dân châu Phi có nhiều khókhăn: thiếu ăn, thiếu mặc, nhiều bệnhdịch nguy hiểm xảy ra đặc biệt là bệnhHIV
Vị trí địa líc điểm
Sông ngòiĐất đaiKhí hậuKinh tếVăn hoá, kiếntrúc
Trang 13- HS nêu lại ghi nhớ.
1 Kiến thức: Từ ngày 18 đến ngày 30 - 12 - 1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồngdùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng hủy diệt Hà Nội
2 Kĩ năng: Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II Chuẩn bị
- Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 có tác động thế nào
đối với nước Mĩ?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
2 HĐ 1: Nguyên nhân Mĩ ném bom
HN 10’
- Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Tại sao Mĩ ném bom HN?
- GV tổ chức cho HS đọc SGK, ghi
kết quả làm việc vào phiếu học tập
- Giáo viên nhận xét + chốt ý đúng
+ Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn
bạo của đế quốc Mĩ đối với HN?
+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩbuộc phải thừa nhận thất bại mộtbước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri
về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩcũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ
Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trongthời gian ngắn nhất
- HS đọc sách, ghi các ý chính vàophiếu
- 1 vài em phát biểu ý kiến
- HS đọc SGK, gạch bút chì dưới các
Trang 14“Trước sự tàn bạo, tiêu biểu nhất” và
tìm hiểu trả lời câu hỏi
+ Quân dân ta đã đối phó lại như thế
nội dung sau:
+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng
không quân Mĩ, ta đã thu được những
+ Tại sao Mĩ ném bom Hà Nội?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
- HS đọc SGK + thảo luận theo nhóm
4 kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/
1972 trên bầu trời HN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em
2 Kĩ năng: Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngy
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
3 Thái độ: Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòabình và tham gia các hoạt động phù hợp với bản thân
Giảm tải: Bỏ BT 4
QTE: quyền được sống trong hòa bình
ANQP: Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình
của nhân dân VN
Trang 15IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài 2’
- Yêu cầu hát bài Trái đất này là của
chúng em và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói gì?
+ Để trái đất mãi tươi đẹp, yên bình,
chúng ta cần phải làm gì?
- Hòa bình sẽ đem lại cuộc sống tươi
đẹp cho con người Do vậy, mỗi người
chúng tađều yêu hòa bình và cần phải
bảo vệ hòa bình Đó cũng là nội dung
bài học Em yêu hòa bình.
- Ghi bảng tựa bài
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.
10’
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh
về cuộc sống của nhân dân và trẻ em
các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá
của chiến tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da
trời)
Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ
nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật,
đói nghèo, thất học, … Vì vậy chúng
ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh
3 Bày tỏ thái độ 10’
Bài 1/ SGK
(HS biết trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và
yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực
tuỳ theo thái độ: tán thành, không tán
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 39
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 16c là sai Trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và cũng có trách nhiệm
tham gia bảo vệ hoà bình
Hoạt động 3: 10’
Bài 2/ SGK
(Giúp học sinh hiểu được những biểu
hiện của tinh thần hoà bình trong cuộc
sống hằng ngày)
- Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần
được thể hiện ngay trong cuộc sống
hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa
con người với con người; giữa các dân
tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc
gia khác như các thái độ, việc làm: a,
c, d, đ, g, h, i, k trong bài tập 2
C Củng cố, dặn dò 2’
- Qua các hoạt động trên, các em có
thể rút ra bài học gì?
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình
của nhân dân Việt Nam và thế giới
Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề
“Yêu hoà bình”
- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà bình”
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số học sinh trình bày ý kiến,lớp trao đổi, nhận xét
- Một số em trình bày
+ Trẻ em có quyền được sống tronghoà bình
+ Trẻ em cũng có trách nhiệm thamgia bảo vệ hoà bình bằng những việclàm phù hợp với khả năng
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn.3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Chuẩn bị
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nêu lại cách thực hiện nhân - HS trả lời
Trang 17chia số đo thời gian.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
? Nêu cách thực hiện cách nhân,
chia số đo thời gian
? Khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức đối với số đo thời gian