1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 5 tuan 26 hoan chinh NAM HOC 20122013LE QUOC KICHdoc

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 89,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc trước nội dung tiết LTVC MRVT : Truyền thống , tìm những câu tục ngữ ca dao ghi lại truyền thống yêu nước , lao động cần cù , đoàn kết , nhân ái của dân tộc để làm tốt BT1[r]

Trang 1

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

Em yêu hòa bình (tiết 1)

Tập viết đoạn đối thoại

TUẦN 26 Thứ hai ngày 04 tháng 3 năm 2013

Tiết 51 : TẬP ĐỌC

NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

Tuần 26

Trang 2

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cầngiữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án…

- HS: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy-hoc:

2 Kiểm tra bài cũ: “Cửa sông’

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc

thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ

trả lời câu hỏi:

+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như

thế nào?

+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì

đặc sắc?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

- GV nhận xét sự chuẩn bị bài của HS.

3 Giới thiệu bài mới:

- GV dẫn dắt giới thiệu bài “Nghĩa thầy

trò.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải

đo phát âm địa phương

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,

giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng

thể hiện cảm xúc về tình thầy trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,

đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,

trao đổi, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và

trả lời câu hỏi

 Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu

trong bài (nếu có)

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện đọc theo

từng đoạn

- Học sinh chú ý phát âm chính xác các từ ngữ

hay lẫn lôn có âm tr, âm a, âm gi …

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu

Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để

mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính

Trang 3

4’

1’

 Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho

thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?

 Tình cảm cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cụ thế nào?

 Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó

- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên

bài học mà các môn sinh nhận được

trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu

- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm

truyền thống tôn sư trọng đạo không

những được mọi thế hệ người Việt Nam

giữ gìn, bảo vệ mà còn được phát huy,

bồi đắp và nâng cao

- Người thầy giáo và nghề dạy học luôn

được xã hội tôn vinh

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩ

thuật đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng,

ngắt giọng

VD: Thầy / cảm ơn các anh.//

Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy /

muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tới

thăm một người / mà thầy / mang ơn rất

nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận,

trao đổi nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét.

- Giáo viên giáo dục.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về học bài và xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng

 Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu.

Dự kiến:

Uốn nước nhớ nguồn

Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét.

- Học sinh các nhóm thảo luận và trình bày.

Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư

trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngườicần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc

- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án…

Trang 4

- HS: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà, VBT.

- Gọi 3-4 HS lên sửa bài tập

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

- GV nhận xét chung.

3 Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiệu trực tiếp bài: Nhân số đo

thời gian”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

thực hiện phép nhân số đo thời gian với

trường trung bình 3 giờ 15 phút.Một tuần

lễ Hạnh học ở trường 5 buổi Hỏi mỗi tuần

lễ Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian?

- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng.

- Đặt tính.

- Thực hiện nhân riêng từng cột.

- Kết quả bằng hay lớn hơn 60 đổi ra

đơn vị lớn hơn liền trước

- Gọi HS nêu cách nhân số đo thời gian

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

Phương pháp: Thi đua.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

Trang 5

1’

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn lại quy tắc.

- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian.

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật

3 Giới thiệu bài mới:

- GV giói thiệu trực tiếp bài “Cơ quan

sinh sản của thực vật có hoa”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành phân loại

những hoa sưu tầm được

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm trình bày từng

nhiệm vụ

- Giáo viên kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của những

loài thực vật có hoa

- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị.

- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ.

- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn.

- Quan sát các bộ phận của những bông hoa

sưu tầm được hoặc trong các hình 3, 4, 5 trang

104 / SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhịcái)

- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng

sau:

- Đại diện một số nhóm giới thiệu với các bạn

từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài,cánh, nhị, nhuỵ)

Trang 6

1’

 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ

của hoa lưỡng tính

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ

của hoa lưỡng tính ở trang 105 / SGK

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có

hoa

- Nhận xét tiết học

- Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên cạnh.

- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần ghi chú.

- HS thực hiện theo y/c GV

- Lắng nghe

Tiết 26 : ĐẠO ĐỨC

EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Nêu yêu cầu cho học sinh.

Hoạt động 1: Thảo luận phân tích

thông tin Nhằm giúp học sinh hiểu được

những hậu quả do chiến tranh gây ra vầ

sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình

Phương pháp: Trực quan, thảo luận,

thuyết trình

- Yêu cầu học sinh quan sát các bức

tranh về cuộc sống của nhân dân và trẻ

em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá

của chiến tranh và trả lời câu hỏi:

 Em nhìn thấy những gì trong tranh?

 Nội dung tranh nói lên điều gì?

- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc

- HS hát

- 2 học sinh đọc.

- Hát bài “Trái đất này là của chúng mình”.

- Thảo luận nhóm đôi.

 Bài hát nói lên điều gì?

 Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng

Trang 7

8’

5’

1’

(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da trời)

 Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát,

đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói

nghèo, thất học, … Vì vậy chúng ta phải

cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến

tranh

 Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK (học sinh

biết trẻ em có quyền được sống trong hoà

bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ

hoà bình)

Phương pháp: Thực hành, động não.

- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu

cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực tuỳ theo

thái độ: tán thành, không tán thành, lưỡng

lự

 Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b, c

là sai Trẻ em có quyền được sống trong

hoà bình và cũng có trách nhiệm tham gia

bảo vệ hoà bình

 Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK (Giúp

học sinh hiểu được những biểu hiện của

tinh thần hoà bình trong cuộc sống hằng

ngày)

Phương pháp: Đàm thoại.

 Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần

được thể hiện ngay trong cuộc sống hằng

ngày, trong các mối quan hệ giữa con

người với con người; giữa các dân tộc,

quốc gia này với các dân tộc, quốc gia

khác như các thái độ, việc làm: b, c, trong

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình

về các hoạt động bảo vệ hoà bình của

nhân dân Việt Nam và thế giới Sưu tầm

thơ, truyện, bài hát về chủ đề “Yêu hoà

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.

- Một số học sinh trình bày ý kiến, lớp trao

đổi, nhận xét

Hoạt động lớp.

- Một số em trình bày.

 Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình

 Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo

vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng

Trang 8

“ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”

2 Bài cũ: Sấm sét đêm giao thừa.

- Kể lại cuộc tấn công toà sứ quán Mĩ

của quân giải phóng Miền Nam?

- Nêu ý nghĩa lịch sử?

 GV nhận xét

- GV nhận xét chung

3 Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiệu trực tiếp Chiến thắng

“Điện Biên Phủ trên không”

- Giáo viên nêu câu hỏi.

- Tại sao Mĩ ném bom HN?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK, ghi kết quả làm việc vào phiếu học

tập

 Giáo viên nhận xét + chốt:

 Mĩ tin rằng bom đạn của chúng sẽ làm

cho chính phủ ta run sợ, phải kí hiệp định

theo ý muốn của chúng

- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn bạo

của đế quốc Mĩ đối với HN?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu biểu

nhất” và tìm hiểu trả lời câu hỏi

- Quân dân ta đã đối phó lại như thế nào?

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của

chiến thắng

Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa

lịch sử của chiến thắng đêm 26/ 12/ 1972

- 1 vài em phát biểu ý kiến.

- Học sinh đọc SGK, gạch bút chì dưới các chitiết đó

- 1 vài em phát biểu.

Hoạt động lớp, nhóm 4.

- Học sinh đọc SGK + thảo luận theo nhóm 4

kể lại trận chiến đấu đêm 26/ 12/ 1972 trên bầutrời HN

- 1 vài nhóm trình bày.

- Nhóm khác bổ sung, nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi.

Trang 9

1’

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Tổ chức học sinh đọc SGK và thảo luận

nội dung sau:

+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng không

quân Mĩ, ta đã thu được những kết quả

- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

3 Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiệu trực tiếp: “Chia số đo

thời gian cho một số”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số

đo thời gian với mot số

Phương pháp: Phân tích, thực hành, đàm

thoại

 Ví dụ 1 : Hải thi đấu 3 ván cờ hết 42

phút 30 giây Hỏi trung bình Hải thi

đấu mỗi ván cờ hết bao lâu ?

- Yêu cầu học sinh nêu phép tính tương

- Các nhóm khác nhận xét.

- Chia từng cột.

- Học sinh đọc đề.

Trang 10

5’

1’

- Chia từng cột thời gian.

 Ví dụ 2 : Một vệ tinh nhân tạo quay

xung quanh Trái Đất 4 vòng hết 7

giờ 40 phút Hỏi vệ tinh đó quay

xung quanh Trái Đất 1 vòng hết bao

- Chia từng cột đơn vị cho số chia.

- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị

Phương pháp: Thi đua.

- cho các tổ thi đua giải toán

- Học sinh nhận xét và giải thích bài làm

- HS nêu lại cách chia

- Học sinh thi đua làm bài.

- HS n/x

-lắng nghe

Tiết 26 : CHÍNH TẢ (nghe - viết)

Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn

- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nướcngoài, tên ngày lễ

Trang 11

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết

bài “Lịch sử ngày Quốc tế Lao động” và

ôn tập củng cố quy tắc viết hoa, tên người

tên địa lý nước ngoài (tt)

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng,

đọc cho học sinh viết các tên riêng trong

bài chính tả như: Chi-ca-gô, Mĩ,

NiuY-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…

- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu

cả lớp tự kiểm tra và sửa bài

- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh :

giữa dấu gạch nối và các tiếng trong một

bộ phận của tên riêng phải viết liền nhau,

không viết rời

- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy

tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nước

ngoài

o Giáo viên giải thích thêm: Ngày

Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ

sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu tiên

của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật

đó

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc.

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận trong câu học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả.

- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng

thì giữa tiếng có gạch nối

- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo.

Đối với những tên riêng đọc theo âm Hán –Việt thì viết hoa như đối với tên người Việt,địa danh Việt

- Ví dụ: Mĩ.

- Học sinh đọc lại quy tắc.

- Học sinh viết bài.

- Học sinh soát lại bài.

- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau để soát

lỗi còn lẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tênđịa lý nước ngoài

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc bài tập

Trang 12

5’

1’

- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại.

- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc

nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu

tiên

- Công xã Pa - ri thuộc nhóm tên riêng

chỉ sự vật

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi, thi đua.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bài cá nhân,

các em dùng bút chì gạch dưới các tên riêngtìm được và giải thích cách viết tên riêng đó

- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc

- Hiểu nghĩa từ ghép hán việt: truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đờisau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1,2,3

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc lại

BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa của bài thơ

“Cửa sông” Trong đó có sử dụng phép thế

- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ phép thế đã

và biết đặt câu, viết đoạn văn nói về việc bảo

vệ và phát huy bản sắc của truyền thống dân

Trang 13

o Bài 1: (bỏ)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề bài

để tìm đúng nghĩa của từ truyền thống

- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm cho

học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu

được đúng nghĩa của từ truyền thống

- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm 2

tiếng lập nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa là

trao lại để lại cho người đời sau

- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không

dứt

o Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao đổi

làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác,

truyền nghề, truyền ngôi, truyềng thống

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,

truyền hình, truyền tin

+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể, truyền máu,

truyền nhiễm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

 Bài 3

- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các

từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống

lịch sử dân tộc

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng các

từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền

thống dân tộc, các vua Hùng, cậu bé làng

Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiện

theo yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Học sinh làm bài theo nhóm, các em có

thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩacủa từ

- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài

- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.

- Hai dãy thi đua tìm từ  đặt câu.

Trang 14

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (trảlời được các câu hỏi trong SGK)

2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và

trả lời câu hỏi

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà

thầy để làm gì?

+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với

người thầy cũ của mình như thế nào?

- GV nhận xét, cho điểm.

- GV nhận xét chung

3 Giới thiệu bài mới:

- GV giới thiệu trực tiếp:“Hội thổi cơm

thi ở Đồng Vân.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia bài thành các đoạn để

hướng dẫn học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”

Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”

Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”

Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ

ngữ các em còn đọc sai, chưa chính xác

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải.

- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ

vừa nêu

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: giọng

đọc linh hoạt, phù hợp với diễn biến hội

thi và tình cảm mến yêu của tác giả gửi

gắm qua bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận, tìm hiểu nội dung bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 và

nêu câu hỏi

 Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu?

- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường được

bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa – lễ

hội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng thế –

nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn

của bài văn

- Học sinh rèn đọc lại các từ ngữ còn phát âm

sai

Dự kiến: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải thoải.

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm.

- Học sinh có thể nêu thêm những từ ngữ mà

các em chưa hiểu (nếu có)

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi

- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người

Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa

Ngày đăng: 13/09/2021, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w