Khoảng 1,5 năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập HS nêu kết quả làm việc Yêu cầu HS mô tả cách hổ mẹ dạy con 2HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn săn mồi mồi Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về s[r]
Trang 1Tuần 30Soạn ngày 13 tháng 4 năm 2013 Giảng thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 Chào cờ Theo liên đội
Tiết 2 Tập đọc Thuần phục s tử ( giảm tải) Luyện đọc : Một vụ đắm tàu
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện đọc đúng, đọc diến cảm bài : Một vụ đắm tàu.
- Hiểu, trả lời đợc các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc bài Con giái, trả lời câu hỏi SGK
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Luyện đọc thành tiếng:
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài: Một vụ đắm tàu.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc của từng đoạn
- HS nêu giọng đọc từng đoạn:
+ Đoạn 1: giọng đọc thong thả tâm tình.
+ Đoạn 2: nhanh hơn, căng thẳng ở những câu tả, kể: một con sóng ập tới, ri-ô bị thơng, Giu-li-et-ta hoảng hốt chạy lại
+ Đoạn 3: gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng các từ ngữ: khủng khiế, phá thủng; lắng xuống ở hai câu: Hai tiếng đồng hồ trôi qua con tàu chìm dần
+ Đoạn 4: giọng hồi hộp, nhán giọng những từ ngữ miêu tả: ôm chặt, khiếp sợ, sững sờ, thẫn thờ tuyệt vọng Chú ý những tiếng kêu: Còn chỗ cho một đứa bé Đứa nhỏ thôi! Nặng lắm rồi- kêu to ạt cả sóng biển và những âm thanh hỗn loạn.
+ Đoạn 5: Lời Ma-ri-ô hét to: Giu-li-et-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ giục giã, thốt lên tự đáy lòng Hai câu kết – trầm lắng, bi tráng; lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn nức nở, nghẹn ngào.
- Gv tổ chức cho HS đọc diễn cảm trong nhóm ( Mỗi nhóm 4 HS )
- Tổ chức cho HS các nhóm đọc diễn cảm trớc lớp theo.
- GV nhận xét, tuyên dơng các nhóm đọc hay
3.3 Ôn nội dung của bài:
- GV nêu một số câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+Câu 1: Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
- HS nêu ý kiến, GV nhận xét, kết luận ý đúng
+ Ma-ri-ô: Bố vừa mất phải về quê sôngs với họ hàng
+ Giu-li-ét-ta: Đang trên đờng về nhà, gặp lại bố mẹ
+ Câu 2: Khi Ma-ri-ô bị thơng, Giu-li-ét-ta đã làm những gì để chăm sóc bạn?
Chọn câu trả lời đúng nhất
a Quỳ xuống bên Ma-ri-ô
b Lau máu trên trán bạn
Trang 2c.Gỡ khăn buộc tóc của mình để băng vết thơng cho bạn.
d Tất cả những việc làm nêu trong các câu trả lời a, b, c
- Yêu cầu HS nêu ý kiến GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng ( ý d )
Kể tên các đơn vị đo diện tích -> Nêu
yêu cầu bài tập số 1 - Học sinh nêu các đơn vị đo diện tích.
- Học sinh điền vào VBT
- GV gắn bảng phụ - HS nêu, liên điền
+ Hai đơn vị liền kề gấp hoặc kém
nhau bao nhiêu lần? - … gấp hoặc kém nhau 100 lần
Trang 3- Cïng HS nhËn xÐt, ch÷a bµi; cho 1
HS nªu ý b cét 2
a, 1m2 = 100dm2 =10000cm2 = 1000000mm2
1ha = 10000m2 1km2 =100ha = 1000000m2
100 km2 = 0,01m2
4 ha = 4
100 km2 = 0,04km2
- Tù lµm bµi, vµo vë ý a HS nµo lµmnhanh lµm c¶ ý b
b, 6km2 = 600ha 9,2km2= 920ha 0,3km2 = 30ha
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú
và chim Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ mỗilứa nhiều con
Trang 43- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, cú ý thức bảo vệ động vật có ích.
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Hỡnh trang 120, 121 SGK Bảng phụ kẻ như HĐ 2
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Cho HS hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Trỡnh bày sự sinh sản của chim
H: Chim mẹ nuụi chim con như thế
Yờu cầu HS quan sỏt H1, 2 thảo luận,
trả lời cỏc cõu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hỡnh và cho
biết bào thai của thỳ được nuụi ở
đõu?
H: Chỉ và núi tờn một số bộ phận của
thai mà bạn nhỡn thấy
H: Bạn cú nhận xột gỡ về hỡnh dạng
của thỳ mẹ và của thỳ con?
H: Thỳ con mới ra đời được thỳ mẹ
Yờu cầu HS kể tờn một số loài thỳ
thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài
thỳ đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu
Vài HS nhắc lại đầu bài
HS quan sỏt H1, 2 thảo luận N2 trả lờicỏc cõu hỏi
TL: bào thai của thỳ được nuụi ở trongbụng mẹ
Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày Lớp nhậnxột, bổ sung
HS k tờn m t s lo i thỳ thể ộ ố à ường đẻ
m i l a 1 con, m t s lo i thỳ ỗ ứ ộ ố à đẻ ỗ m i
l a nhi u con :ứ ề
Số con trong 1 lứa Tờn động vật
Thường mỗi lứa 1con
Trõu, bũ, ngựa,
Trang 5Thường mỗi lứa 1
- Yờu cầu HS Sưu tầm tranh ảnh về sự nuụi con của thỳ
- Chuẩn bị bài : Sự nuụi và dạy con của một số loài thỳ
Tiết 5 Lịch sử
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BèNH
1- GV: SGK Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xỏc định vị trớ nhà mỏy)
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
-Nờu những quyết định quan trọng nhất
của kỡ họp đầu tiờn quốc hội khoỏ VI?
- Vỡ ngày này là ngày dõn tộc ta hoànthành sự nghiệp chung thống nhất đấtnước sau bao nhiờu năm dài chiến tranh
hi sinh gian khổ
Nội dung quyết định : Tờn nước, Quốc
huy, Quốc kỳ, Quốc ca, Thủ đụ, đổi tờn
Trang 6-Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 -Giới thiệu bài:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình
3.2 Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho các nhóm 4
thảo luận
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
xây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong
thời gian bao lâu
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có
những hoạt động đầu tiên, ngày càng
tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng
nhà máy Đó là hàng loạt công trình
chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá,
các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
sửa chữa máy móc Đặc biệt là xây dựng
các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở,
cửa hàng, trường học, bệnh viện cho
3500 công nhân xây dựng và gia đình
họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ vị trí xây dựng nhà máy
® Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng:
“Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày
4/4/1994.”
3.3 Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường
- Giáo viên nêu câu hỏi:
-Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc
như thế nào?
thành phố Sài Gòn –Gia Định là Thànhphố Hồ Chí Minh
- Những quyết định của kì họp đầu tiên,Quốc hội khoá VI thể hiện sự thốngnhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và Nhànước
- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay
là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình
Trang 73.4 Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
-Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời
câu hỏi:
-Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình tác động
thế nào đến việc chống lũ hằng năm của
nhân dân ta?
-Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
đã góp phần vào sản xuất và đời sống
của nhân dân ta như thế nào?
® Giáo viên nhận xét + chốt
của những người xây dựng……
- Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước củaNhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã gópphần tích cực vào việc chống lũ, lụt chođồng bằng Bắc Bộ
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từrừng núi đến đồng bằng, nông thôn đếnthành phố phục vụ cho đời sống và sảnxuất của nhân dân ta
4 Cñng cè
- Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ điện hoà bình?
® Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm qua.Giáo dục HS yêu lao động
- Gáo dục học sinh biết tiết kiệm điện
1- GV: Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK
2- HS: Vở, SGK, ôn l¹i kiÕn thøc cò
Trang 8III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài:Cỏc em đều biết
chiếc ỏo dài dõn tộc Tiết học hụm nay
sẽ giỳp cỏc em biết chiếc ỏo dài Việt
Nam cú nguồn gốc từ đõu; vẻ đẹp độc
đỏo của tà ỏo dài Việt Nam
3.2 Luyện đọc
- Mời một HS khỏ, giỏi đọc cả bài
- Túm tắt nội dung, hướng dẫn giọng
đọc chung: giọng đọc nhẹ nhàng, cảm
hứng ca ngợi, Tự hào về chiếc ỏo dài
Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kớn đỏo, thẫm
màu, lấp lú, kết hợp hài hũa, đẹp hơn,
tự nhiờn, mềm mại, thanh thoỏt,…)
- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ
(của họa sĩ Tụ Ngọc Võn)
- Cú thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi
lần xuống dũng là một đoạn)
-Mời 4 HS tiếp nối đọc bài văn
-Giỳp HS luyện đọc đỳng một số từ
ngữ khú
- GV kết hợp giỳp HS hiểu nghĩa
những từ ngữ khú được chỳ giải sau
bài
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Mời một HS đọc lại cả bài
3.3 Hướng dẫn hs tỡm hiểu bài
- YC học sinh đọc thầm đoạn 1; 2; 3 trả
lời cõu hỏi:
-Chiếc ỏo dài cú vai trũ thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
-HS đọc và trả lời cõu hỏi bài một vụđắm tàu
-Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- HS quan sỏt tranh
- HS chia 4 đoạn
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Luyện phỏt õm đỳng : lồng vào nhau,lấp lú bờn trong, sống lưng,…
- 1 học sinh đọc chỳ giải: ỏo cỏnh,
phong cỏch, tế nhị, xanh hồ thủy, tõn thời, y phục.
Trang 9-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
-Ý các đoạn này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 trả
lời câu hỏi:
-Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu
tượng cho y phục truyền thống Việt
Nam?
GV : Chiếc áo dài có từ xa xưa, được
phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp
với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việt
Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt
Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn
-Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?
-Ý đoạn này nói lên điều gì?
-Giảng, đưa ra nội dung chính
-Bài văn nói lên điều gì ?
- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyềnđược cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phíatrước và phía sau Chiếc áo tân thời vừagiữ được phong cách dân tộc tế nhị, kínđáo vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây
*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài.
HS phát biểu, VD : Vì chiếc áo dài thể
hiện phong cách tế nhị, kín dáo của phụ
nữ Việt Nam / Vì phụ nữ Việt Nam aicũng thích mặc áo dài / Vì phụ nữ ViệtNam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại
và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
-Những ý kiến của HS VD: Em cảmthấy khi mặc áo dài, phụ nữ trở nênduyên dáng, dịu dàng hơn / Chiếc áodài làm cho phụ nữ Việt Nam trôngthướt tha, duyên dáng
- HS có thể giới thiệu ảnh người thântrong trang phục áo dài, nói cảm nhậncủa mình
*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN
*Nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt
Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng củangười phụ nữ và truyền thống của dântộc Việt Nam
Trang 103.4 Luyện đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm
bài văn GV giỳp cỏc em đọc thể hiện
đỳng nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn văn tiờu biểu Cú thể
chọn đoạn sau:
Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc ỏo lối
mớ ba, mớ bảy,/ tức là mặc nhiều ỏo
cỏnh lồng vào nhau./ Tuy nhiờn, với
phong cỏch tế nhị, kớn đỏo,/ người phụ
nữ Việt thường mặc chiếc ỏo dài thẫm
màu bờn ngoài, / lấp lú bờn trong mới
là cỏc lớp ỏo cỏnh nhiều màu /(vàng
mỡ gà, vàng chanh, hồng cỏnh sen,
hồng đào, xanh hồ thủy…)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bàivăn, tỡm giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
4 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn
-Qua bài văn này em cú cảm nhận gỡ về văn húa VN ?
* Vỡ sao ỏo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của phụ nữ ViệtNam
a Vỡ ai mặc ỏo dài cũng đẹp
b Vỡ ỏo dài cú nhiều màu sắc
c Vỡ phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiờn, mềm mại và thanh thoỏt hơn trongchiếc ỏo dài
5 Dăn dũ
-Chuẩn bị bài sau: Cụng việc đầu tiờn
. _
Tiết 2 Tập làm văn
2- HS: Vở, SGK, VBT ụn lại kiến thức cũ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 11Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thảo luận
(theo nhóm 2) một câu hỏi ở BT 1
GV chốt ý đúng
Bài 2: cho HS đọc đề, làm vào vở và
nêu miệng bài làm
a/ Bài văn gồm 4 đoạn:
+Đoạn 1: câu đầu (mở bài tự
nhiên)-Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều
+Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cây
- Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều
+Đoạn 3: tiếp theo đến trong bóng đêm dày-Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đêm
+Đoạn 4: phần còn lại (kết bài) -Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi
b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thínhgiác (nghe)
c/ Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh
so sánh tiếng họa mi như điệu đàn…
HS đọc đề, làm vào vở và vài HS nêumiệng bài làm; lớp nhận xét, sửa chữa
$148: ¤n tËp vÒ ®o diÖn tÝch vµ ®o thÓ tÝch (tiÕp theo)
Trang 12I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết so sánh các số đo diện tích và thể tích
2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.Làm BT 1, 2 BT3 ý a HS khá BT3b
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
8m2 5dm2 > 8,005m2b) 7m3 5dm3 = 7,005m37m3 5dm3 < 7,5m3
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
*Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2/3 = 100 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu đợc trên thửa ruộng đó là:
60 x 150 = 9000 (kg) 9000kg = 9 tấn Đáp số: 9 tấn
*Bài giải:
Thể tích của bể nớc là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3) Thể tích của phần bể có chứa nớc là:
30 x 8 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nớc chứa trong bể là:
24m3= 24000dm3 = 24000 (l) b) Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nớc chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m) Đáp số: a) 24 000 l b) 2m
4 Củng cố:
* 2m3 3dm3 = dm3
a 23dm3 b 203dm3 c 2003dm3
- GV hệ thống bài và nhận xét giờ học,
Trang 135 Dặn dò:
- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Tiết 4 Anh
ĐC Anh dạy
Tiết 5 Chớnh tả (Nghe- viết)
Cễ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
1- KT: Nghe - viết bài chớnh tả bài Cụ gỏi của tương lai
2- KN: Nghe - viết đỳng chớnh tả bài Cụ gỏi của tương lai Viết đỳng những từ
ngữ dễ viết sai VD : in-tơ-nột, tờn riờng nước ngoài, tờn tổ chức Biết viết hoa tờncỏc huõn chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)
3- Giáo dục ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: SGK, Hệ thống bài tập
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho HS hỏt
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết: Anh hựng Lực lượng vũ
trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hựng
GV nhận xột ghi điểm
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS nghe -viết chớnh
tả.
- Cho GV đọc đoạn bài chớnh tả Cụ gỏi
của tương lai.
H: Đoạn văn kể điều gỡ?
Cho HS luyện viết từ khú vào bảng con,
nhỏp
Cho HS đọc lại cỏc từ vừa viết
Gv lưu ý HS cỏch trỡnh bày đoạn văn
GV đọc cho HS viết bài
HS đọc từ khú
HS lắng nghe
HS viết chớnh tả
Trang 14GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả
GV chấm khoảng 5 bài
GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2:Yêu cầu HS nêu đề bài, cho
hs ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý
viết hoa cho đúng Cho HS giải thích
cách viết
Cho hs đọc lại các tên đã viết đúng
Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và
trình bày miệng
4 Củng cố
- Nhận xét chung tiết học.
5 Dăn dò
- Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở.
HS đổi vở soát lỗi
- HS đọc đề bài, hs ghi lại các tên in
nghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt
HS nêu ý kiến
TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang,Anh hùng Lao động, Huân chươngSao vàng, Huân chương Độc lập hạng
Ba, Huân chương Lao động hạngNhất, Huân chương Độc lập hạngNhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng được viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó
- HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi và
trình bày miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của
nước ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân
chương cho … trong chiến đấu và xâydựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân
chương cho … trong lao động sảnxuất
Soạn ngày 16 tháng 4 năm 2013 Thø n¨m ngµy 17 th¸ng 4 n¨m 2013