- Gióp HS «n luyÖn, cñng cè kiÕn thøc vÒ kÜ n¨ng thùc hiÖn phÐp céng, trõ hai ph©n sè.. Giíi thiÖu bµi..[r]
Trang 1Lớp 5C – Trờng tiểu học Hồng Sơn
Tuần 1
Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010.
Toán:
Ôn luyện.
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức về các khái niệm của phân số thông qua các bài tập
II Chuẩn bị:
- Các bài tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học.
1.ổn định tổ chức:
2 Giới thiệu bài.
3 Bài tập:
Bài 1: GV tổ chức trò chơi: Viết nhanh viết đúng:
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi:Mỗi tổ cử 1 bạn lên
bảng GV đọc phân số HS ghi, ai gghi nhanh và đúng
nhiều nhất thì tổ đó thắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi trong vòng 3 phút
Bài 2:
a) Viết các thơng dới dạng phân số:
3 : 4 = ……; 3: 2= ……….; 7 : 10 = ……
b) Viết phân số dới dạng thơng:
3
12
= 12 : 3 = 4;
4
20
= …… ;
50
100
= …… ;
2
5
= 5 : 2 ;
3
10
= … ;
6
20
=……….;
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào ô trống:
a) 321 = 300 21; 213=
1
213X
; 2006 =
6
2000
b) 1= 5 =
10= 100= 2006
c) 0 =
5 =
100
100 X
=
100
100
=
2006
2006
X
4 Củng cố, dặn dò.
- HS cử đại diện tổ
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm vào bảng phụ
- Chữa bài kết hợp giải thích
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
- Nhận xét bài của bạn và kết hợp giải thíchvì sao?
Thứ 4 ngày 18 tháng 8 năm 2010.
Toán:
Ôn luyện:
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các kiến thức về:
+ Các tính chất của phân số
+ So sánh hai phân số
II Chuẩn bị:
- Bài tập
Trang 2- Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức:
2 Giới thiệu bài.
- Em hãy nêu tính chất của phân số?
- ứng dụng tính chất của phân số làm bài tập 1:
Bài 1: Rút gọn phân số:
a)
48
18
=………
45
15
= …………
b)
54
12
= ……
48
45
15
= …………
54
18
= …………
72
24
= …………
96
Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
4
3
;
12
5
;
3
2
- Nêu yêu cầu cầu bài tập?
- Để so sánh đợc các phân số chúng ta phải làm gì?
Bài3 (HS khá, giỏi)
Cho phân số
49
35
Tìm một số nào đó sao cho khi mẫu số trừ đi số đó và giữ nguyên tử số thì đợc phân số mới có
giá trị bằng
8
7
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số?
- Vâỵ mẫu số mới là bao nhiêu?
- Số phải tìm là bao nhiêu, ta làm thế nào?
- HS tự tìm các giải, khuyến khích HS có nhièu cách giải
khác nhau
Bài giải:
Cách 1:
Tử số của phân số đã cho là 35, tử số của phân số đã rút
gọn là 7 Do đó, tử số của phân số đã cho lớn hơn tử số
cua rphân số đã rút gọn là: 35 : 7 = 5 ( lần)
Phân số mới cha rút gọn là:
8
7
=
5 8
5 7
x
x
=
40 35
Số phải tìm là: 49 – 40 = 9
Cách 2:
Gọi số phải tìm là x ( x < 49) Theo bài ra ta có:
- 3 HS đứng tại chỗ nêu, các HS khác nhận xét và bổ sung nếu có
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- Quy đồng mẫu số hoặc đa về
có cùng tử số
- HS làm bài
- HS nêu
- HS nêu
- Tử số của phân số đã cho là 35,
tử số của phân số đã rút gọn là 7
Do đó, tử số của phân số đã cho lớn hơn tử số cua rphân số đã rút gọn là: 35 : 7 = 5 ( lần)
8 x 5 = 40
49 – 40 = 9
- HS làm bài
- GV chấm chữa bài
Trang 3Lớp 5C – Trờng tiểu học Hồng Sơn
x
49
35
=
8 7
Vì 35 : 7 = 5 nên ta có:
x
49
35
=
8
7
=
5 8
5 7
x
x
=
40 35
Do đó ta có: 49 – x = 40
x= 49 – 40
x = 9
Cách 3:
Gọi số phải tìm là x ( x, 49) Theo bài ra ta có:
x
49
35
=
8 7
Vì 35 : 7 = 5 nên ta có:
5 : ) 49 (
5 : 35
x
8 7
5 : ) 49 (
7
x
8 7
Do đó: ( 49 – x) : 5 = 8
49 – x = 8 x 5
49 – x = 40
x = 49 – 40
x = 9
4 Củng cố, dặn dò.
Tuần 2
Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Toán:
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyện, củng cố kiến thức về kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ hai phân số
II Chuẩn bị:
- Bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
Các hoạt động dạy Các họat động học
1 Kiểm tra bài cũ?
- Muốn cộng hai phân số ta làm thế nào?
- Muốn trừ hai phân số ta làm thế nào?
2 Giới thiệu bài.
3 Bài tập:
Bài 1:
a)
7
3
+
8
5
6
5
-
9 4
b)
2
1
+
3
1
+
4
1
12
13
– (
2
1
+
3
1
)
Bài 2:
a) Tính nhẩm:
7
2
+
7
3
5
3
+ 2
- 2 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc
- Nhận xét
- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng
- HS làm bài
Trang 4
1-
5
1
1-
5
3
2-
5 3
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
5
2
+
4
3
+
4
1
4
30
–
8
6
–
20 15
Bài 3:
Cửa hàng bán một tấm vải Lần đầu bán
3 1
tấm vải, lần sau bán
5
1
tấm vải thì còn lại 14
m Hỏi tấm vải lúc đầu dài bao nhiêu mét?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm đợc lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu m
ta phải tìm đựơc gì?
- Số phần tấm vải còn lại sau hai lần bán
chúng ta có tìm đợc không? bằng cách nào?
- Phân số chỉ tấm vải còn lại chính bằng bao
nhiêu?
- 7/ 5 tấm vải bằng 14m Vậy, tấm vải dài
bao nhiêu m ta làm thế nào?
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu
- HS nêu
- Cả hai lần bán đợc bao nhiêu tấm phần tấm vải
- Lấy 1 trừ đi số phần tấm vải đã bán
- Bằng 14m
14 : 7 x 15 = 30 (m)
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số mét vải đã bán là:
3
1
+
5
1
=
15
8
( tấm vải)
Số vải còn lại là:
1 –
15
8
=
15
7
( tấm vải) Tấm vải lúc đầu dài là:
14 : 7 x 15 = 30 ( m)
Đáp số: 30 mét.
Toán : Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyên kiến thức về các phép tính của phân số
- So sánh các phân số
II Chuẩn bị:
- Bài tập
III Hoạt dộng dạy và học
1, ổn định tổ chức.
2 Giới thiệu bài.
3 Bài tập.
Bài 1: Tính
a) (
10
3
+
5
4
x
2
1
) : (
9
8
–
3
1
)
b) (
2
5
-3
1
) x
2
9
-7 6
c)
10
59
:
2
3
– (
3
7
- 2 x
2
3
)
3 HS lên bảng
Cả lớp làm vào vở
Bài 2 Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV hớng dẫn để xếp các phân số
đợc theo thứ tự chúng ta phải tiến
Trang 5Lớp 5C – Trờng tiểu học Hồng Sơn a)
5
1 10
8 15 9
b)
10
3 12
9 21 8
hành so sánh
- HS làm bài vào vở
Bài 3 Lớp 5A có 42 học sinh, trong đó số HS khá
bằng
2
1
số HS cả lớp, số HS trung bình bằng
3
1
số
HS khá, còn lại là HS giỏi Tìm số HS giỏi của lớp
5A?
GV hớng dẫn giải:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm đợc số HS giỏi của lớp chúng ta phải
tìm đợc gì?
- GV chấm., chữa bài
- Nhận xét chung tiết học
- Để tìm đợc số HS giỏi chúng ta cần phải tìm đợc tổng số HS khá và
HS trung bình
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm
Giải :
Số học sinh khá là:
42 x1/2 = 21 ( học sinh)
Số học sinh trung bình là:
21 x 1/3 = 7 ( học sinh)
Số học sinh giỏi là:
42- (21 + 7 ) = 14 ( học sinh)
Đáp số: 14 học sinh.
Tuần 3:
Toán( tiết 1)
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyện củng kiến thức về:
+ Cách chuyển hốn số thành phân số
+ So sánh hai hỗn số
+ Thực hiện các phép tính với hỗn số
II Chuẩn bị:
- Bài tập
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm
thế nào?
VD; 2
4
3
2.Giới thiệu bài.
3.Bài tập:
Bài 1: Tính:
a) 3
2
1
+ 2
3
1
= 2
5
4
- 1
3
2
= b) 3
5
1
x
11
10
+ 1
11 2
5
3
1
: 1
3
2
- 1
5 1
- Để thực hiện đợc các phép tính chúng ta
- 2 HS lên bảng trả lời, 1 HS làm VD
- 2 HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
- Đổi hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính
Trang 6phải làm gì?
Bài 2:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là
2
4
1
m và chiều dài là 3
5
1
m Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế
nào?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm
thế nào?
- Chú ý nhắc HS đổi hỗn số thành phân số
tr-ớc khi thực hiên phép tính
4 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS lên bảng Cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài
Bài giải:
Đổi: 2
4
1
=
4
9
; 3
5
1
=
5 16
Chu vi mảnh đất đó là:
(
4
9
+
5
16
) x 2 =
10
109
( m) Diện tích mảnh đất đó là:
4
9
x
5
16
=
5
36
(m2)
Đáp số: Chu vi:
10
109
m Diện tích:
5
36
m2
Toán( tiết 2 tuần 3)
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyện củng kiến thức về:
+ Thực hiện cac phép tính với hỗn số
+ Số đo có hai đơn vị đo hành số đo có một đơn vị đo
+ GiảI các bài toán liên quan đến hỗn số
II Chuẩn bị:
- Bài tập
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm
thế nào?
VD; 2
4
3
2.Giới thiệu bài.
3.Bài tập:
Bài 1: Tính:
a) 3
2
1
+ 2
3
1
= 2
5
4
- 1
3
2
=
- 2 HS lên bảng trả lời, 1 HS làm VD
- 2 HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
Trang 7Lớp 5C – Trờng tiểu học Hồng Sơn b) 3
5
1
x
11
10
+ 1
11 2
5
3
1
: 1
3
2
- 1
5 1
- Để thực hiện đợc các phép tính chúng ta
phải làm gì?
Bài 2:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là
2
4
1
m và chiều dài là 3
5
1
m Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế
nào?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm
thế nào?
- Chú ý nhắc HS đổi hỗn số thành phân số
tr-ớc khi thực hiên phép tính
4 Củng cố, dặn dò:
- Đổi hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính
- 1 HS lên bảng Cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài
Bài giải:
Đổi: 2
4
1
=
4
9
; 3
5
1
=
5 16
Chu vi mảnh đất đó là:
(
4
9
+
5
16
) x 2 =
10
109
( m) Diện tích mảnh đất đó là:
4
9
x
5
16
=
5
36
(m2)
Đáp số: Chu vi:
10
109
m Diện tích:
5
36
m2
Tuần 4 Toán (tiết 1 tuần 4)
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyện củng kiến thức về:
+ Giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách” Rút về đơn vị”
II Chuẩn bị:
- Bài tập
1 ổn định tổ chức.
2.Giới thiệu bài.
3.Bài tập:
Bài 1:
- Một xe tải nhỏ chở 4 chuyến đợc 320 bao
xi măng Hỏi xe đó phải chở hết 480 bao xi
măng trong mấy chuyến nếu sức chở của xe
- HS đọc đề
Trang 8không thay đổi?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- Bài toán này chúng ta giải theo cách nào?
- HS làm bài
Bài 2:
Một đội 6 công nhân sửa xong một đoạn
đ-ờng phải hết 1 tuần lễ Nay muốn sửa xong
đoạn đờng đó trong 3 ngày thì phải có bao
nhiêu ngời?( sức làm việc khong thay đổi)
- Hớng đẫn tơng tự nh bài 1
Bài 3: ( HS khá giỏi)
Một hộ đợc chia một diện tích đất nhất định,
nếu lấy mảnh đất hình chữ nhật rộng 3 m thì
chiều dài là 14 m Hỏi nếu hộ đó lấy mảnh
đất hình chữ nhật rộng 6 m thì chiều dài là
bao nhiêu mét?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết đợc chiều dài của mảnh đất có
chiều rộng 6 m thì trớc tiên chúng ta phải tìm
đợc gì?
- Vậy diện tích của mảnh đất hộ đó đợc nhận
có tính đợc không, bằng cách nào?
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu tóm tắt GV ghi bảng
- Rút về đơn vị
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Một chuyến chở đợc là:
320 : 4 = 80 ( bao)
480 bao cần số chuyến là:
480 : 80 = 6 ( chuyến)
Đáp số: 6 chuyến.
- 1 HS lên bảng Cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài
Bài giải:
Nếu sửa trong 1 ngày, cần số công nhân là:
6 x 7 = 42 ( công nhân) Sửa trong 3 ngày cần:
42 : 3 = 14 ( công nhân)
Đáp số: 14 công nhân.
- HS đọc đề
- Nếu lấy mảnh đất có chiều rộng3 mét thì chiều dài là 14 mét Diện tích đất là cố định
- Nếu lấy mảnh đất chiều rộng 6 mét thì chiều dài là mấy mét
- Diện tích mảnh đất
- có, 3 x 14 = 42 m2
Bài giải:
Diện tích mảnh đất mà hộ đó dợc nhận là:
3 x 14 = 42 (m2) Nếu lấy mảnh đất có chiều rộng 6 mét thì
chiều dài là:
42 : 6 = 7 ( m)
Đáp số: 7 m
Toán (tiết 2 tuần 4)
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyện củng kiến thức về:
+ Giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách” Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”
II Chuẩn bị:
- Bài tập
1 ổn định tổ chức.
Trang 9Lớp 5C – Trờng tiểu học Hồng Sơn
2.Giới thiệu bài.
3.Bài tập:
Bài 1: Một phân xởng có 24 máy dệt, mỗi
ngày dệt đợc 264 áo Nếu phân xởng đó có
thêm 12 máy nữa thì mỗi ngày dệt đợc tất
cả bao nhiêu áo?( Năng suất mỗi máy
không đổi)
GV tóm tắt
24 máy : 264 áo
Thêm 12 máy: … áo
- Bài toán này chúng ta giải theo cách nào?
- Bớc nào là bớc rút về đơn vị?
Bài 2: Một xe lửa chuyển động đều cứ 4
phút đi đợc 3 km Hỏi xe lửa chuyển động
nh vậy thi đi 24 km hết bao nhiêu phút?
- Bài này chúng ta giải theo cách nào?
- HS khá giỏi có thể giải theo cách 2
Không khuyến khích HS trung bình giải
theo cách này
Bài 3: (HS khá giỏi)
Đem can nớc mắm đựng đầy trong một số
can10 lít rót vào can 2 lít thì can 10 lít ít
hơn can 2 lít là 12 can, hỏi có tất cả bao
nhiêu lít nớc mắm
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Số can 2 lít nhiều hơn số can 10 lít là
bao nhiêu can?
- Mỗi can 10 lít đựng nhiều hơn can 2 lít là
mấy lít dầu?
- 12 can 2 lít đựng đợc bao nhiêu lít dầu?
- Vậy số dầu đựng trong 12 can lấy ở đâu?
- Có tất cả bao nhiêu can 10 lít?
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- HS dọc đề bài và giải 1 HS lên bảng
Bài giải:
Nếu thêm 12 máy thì phân xởng có tất cả là:
24 + 12 = 36( máy) Mỗi máy dệt đợc:
264 : 24 = 11 ( áo) Mỗi ngày, 36 máy dệt đợc là:
11 x 36 = 396 ( áo)
Đáp số: 36 áo.
- rút về đơn vị
- Phép tính thứ 2 là bớc rút về đơn vị
- HS tóm tắt và giải bài vào vở
Cách 1: Bài giải:
24 km gấp 3km số lần là:
24 : 3 = 8( lần)
24 km đI hết số thời gian là:
4 x 8 = 32 ( phút)
Đáp số: 32 phút) Cách 2: Một phút đi đợc số km là:
3 : 4 =
4
3
( km)
24 km đI hết thời gian là:
24 :
4
3
= 32 ( phút)
Đáp số: 32 ( phút)
- tìm tỉ số
- HS nêu
- HS nêu
- 12 can
10 – 2 = 8 lít
12 x 2 = 24 ( lít)
- Số lít mà mỗi can 10 lít nhiều hơn can 2 lít
24 : 8 = 3 ( can)
10 x 3= 30 ( lít)
Trang 104 Củng cố, dặn dò:
- HS giải vào vở
Bài giải:
Mỗi can 10 lít đựng nhiều hơn can 2 lít là:
10 – 2 = 8 (lít)
12 can 2 lít đựng đợc là:
12 x 2 = 24 ( lít)
Số can 10 lít là:
24 : 8 = 3 ( can)
Có tất cả số lít dầu là:
10 x 3= 30 ( lít)
Đáp số: 30 lít.