Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí (10’) - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc mục Quan sát trang 65 SGK và mô tả hiện tượng xảy ra.. - Các nhóm trình bày kết[r]
Trang 1A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV phát phiếu học tập kiểm tra
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
sẽ rèn kỹ năng chia cho số có 2 chữ
số và giải các bài toán có liên quan
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
toán vào vở, vài em làm vào bảng
Hoạt động của HS
Bài giảiĐổi 1 giờ 15 phút = 75 phút
38 km 400m = 38400 m
TB mỗi phút VĐV đó đi được là:
38400 : 75 = 512 (m) Đáp số: 512 m
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh trình bày bài làm, nêu cáchtính
Trang 2- Gọi HS nhắc lại cách chia, cách
ước lượng thương và số dư trong
-Tập đọc Tiết 31: KÉO CO
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc vớigiọng sôi nổi, hào hứng, nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp,
- Hiểu nội dung câu chuyện: Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đấtnước ta rất khác nhau Kéo co là 1 trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dântộc
2 Về kĩ năng:
- Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp nội dung bài
3 Về thái độ:
- Ý thức giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, tinh thần thượng võ của dân tộc
QTE: Quyền được vui chơi và tiếp nhận thông tin
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Trang 3nội dung chính của từng đoạn.
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV treo tranh minh hoạ và trả lời
câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Trò chơi kéo co thường diễn ra
vào những dịp nào?
- GV: Kéo co là một trò chơi vui mà
người VN ta ai cũng biết Nhưng
luật chơi kéo co ở mỗi vùng không
giống nhau Bài tập đọc Kéo co sẽ
giới thiệu với các em cách chơi kéo
co ở một số địa phương trên đất
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết
4 Tình cảm của cậu bé đối với mẹ
+ Bức tranh vẽ cảnh thi kéo co
+ Trò chơi kéo co thường diễn ra ở các
lễ hội lớn, hội làng, trong các buổi hộidiễn, hội thao, hội khoẻ Phù Đổng
* Bài gồm 3 đoạn+ Đoạn 1: 5 dòng đầu+ Đoạn 2: 4 dòng tiếp
+ Đoạn 3: Còn lại
* Sửa PÂ: Tục kéo co, ba keo, làngHữu Chấp, huyện Quế Võ, Bắc Ninh,khuyến khích, Tích Sơn, Vĩnh Yên,Vĩnh Phúc, giáp, nổi trống
* Giải nghĩa từ: Chú giải:
* Luyện câu: “Hội làng Hữu Chấp/huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường
tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ Cónăm/ bên nam thắng, có năm/ bên nữthắng.”
+ Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơikéo co
Trang 4+ Qua phần giới thiệu đó em hiểu
cách chơi kéo co như thế nào?
+ “Keo” là như thế nào?
+ Trò chơi kéo co thể hiện điều gì?
Có những lợi ích gì?
- KL: trò chơi kéo co khá phổ biến ở
nhiều địa phương và giúp con người
khoẻ, vui, hào hứng
+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
* Hs đọc thầm đoạn 2
- Chia lớp thành 4 nhóm: thảo luận 2
câu hỏi 2, 3 – SGK (3’)
- HS nêu kết quả thảo luận trong (3’)
+ Hãy giới thiệu cách chơi ở làng
- GV chốt: Trong những ngày hội
lớn, trò chơi kéo co rất đông người
tham gia thi đấu, xem trò chơi bởi
không khí rất náo nhiệt và sự đặc
biệt của trò chơi ở mỗi địa phương
+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
+ Em đã xem kéo co hay thi kéo co
bao giờ chưa? Theo em vì sao trò
chơi kéo co bao giờ cũng vui?
+ Ngoài kéo co em còn biết những
trò chơi nào khác?
+ Nội dung chính của bài tập đọc
“Kéo co” này là gì?
+ Tinh thần thượng võ: coi võ thuật làtrên hết Kéo co giúp cho mọi ngườivui, khoẻ, đoàn kết
1 Cách thức chơi kéo co.
+ Là cuộc thi diễn ra giữa đội nam vàđội nữ Vậy mà nhiều khi đội nữ lạithắng đội nam; dù sao cuộc thi cũng rấtvui
2 Cách chơi trò chơi ở làng Hữu Trấp.
+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng 2 giáptrong làng, không hạn chế số người ởmỗi đội, có giáp lúc thua sau thắng
3 Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui
vì có rất đông người tham gia, khôngkhí ganh đua rất sôi nổi, những tiếng
hò reo khích lệ của rất nhiều ngườixem
+ Những trò chơi dân gian là: Đấu vật,múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi,chọi gà,…
* Ý chính: Bài tập đọc giới thiệu kéo
co là trò chơi thú vị và thể hiện tinhthần thượng võ của người VN
Trang 5- 1HS đọc bài
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn:
“Hội làng Trấp….xem hội”
-Trò chơi kéo co có gì vui?
QTE: Quyền được vui chơi và tiếp
nhận thông tin: Kéo co là một trò
chơi thể hiện tinh thần thượng võ
của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát
+ Nam, nữ, nam, rất là vui, sự ganhđua, hò reo khuyến khích
- HS nêu
-Buổi chiều:
Địa lý Tiết 16: THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: HS biết:
- Xác định vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội
- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa, khoa học
2 Về kĩ năng:
- Biết một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hoá, khoa học
Trang 6- GV nhận xét.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Mỗi Quốc gia đều có 1 thủ đô
Thủ đô nước ta có tên là gì? Nằm ở
đâu? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về thủ đô của nước ta
2 Dạy bài mới
tâm ĐBBB, có sông Hồng chảy qua,
rất thuận lợi để thông thương với các
vùng Từ HN có thể đi đến các nơi
khác bằng nhiều phương tiện khác
nhau HN được coi là đầu mối giao
thông quan trọng của ĐBBB, MBắc
và cả nước, đặc biệt là đường hàng
không của HN nối liền với nhiều nước
khác trên t/giới
HĐ 2: (12’) Làm việc theo nhóm
- Các nhóm dựa vào tranh ảnh, SGK
thảo luận theo gợi ý sau:
+ Thủ đô HN còn có tên gọi nào
khác? Tới nay HN được bao nhiêu
+ Đường bộ, đường không, đường sắt,đường sông
+ Đại La, Thăng Long, Đông Đô,Đông Quan, … 1000 năm
+ Tên đường phố gắn với các HĐSXbuôn bán trước đây ở phố đó / Nhàthấp, mái ngói Kiến trúc cổ kính./Đường phố nhỏ, chật hẹp, yên tĩnh.+ Tên đường phố thường lấy tên cácdanh nhân./ Nhà cao tầng, kiến trúchiện đại./ Đường phố to rộng, nhiều
Trang 7+ Kể tên các danh lam thắng cảnh và
các di tích lịch sử của HN mà em
biết?
- Các nhóm báo cáo KQ trước lớp,
GV NX bổ sung
- GV giới thiệu thêm về một số khu
phố cổ, khu phố mới của HN và chỉ
trên BĐ
HĐ 3: Hà Nội – TTâm chính trị,
văn hoá, khoa học và kinh tế lớn
của cả nước Làm việc theo nhóm
(12’)
- Các nhóm dựa vào t/ả, SGK thảo
luận theo gợi ý sau: Nêu những dẫn
chứng thể hiện HN là:
+ Trung tâm chính trị?
+ Trung tâm kinh tế lớn?
+ Trung tâm văn hoá, khoa học?
+ Kể tên một số trường Đại học, viện
bảo tàng,…ở HN?
- Các nhóm báo cáo KQ, Nhận xét bổ
sung
- GV có thể kể thêm về các sản phẩm
công nghiệp, các viện bảo tàng
ƯDPHTM: Yêu cầu HS sử dụng máy
+ Nơi làm việc của các cơ quan, lãnhđạo cao nhất của đất nước
+ Công nghiệp, thương mại, giaothông,…
+ Viện nghiên cứu, trường đại học,viện bảo tàng, nhiều danh lam thắngcảnh…ở HN
- HS thực hiện, kết hợp giới thiệu về
Hà Nội
Khoa học TIẾT 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách:
+ Quan sát để phát hiện ra màu, mùi, vị của không khí
Trang 8+ Làm thí nghiệm chứng minh không khí không có hình dạng nhất định, khôngkhí có thể nén lại và giãn ra
- Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,
2 Về kĩ năng:
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thí nghiệm
3 Về thái độ:
- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
+ Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em
nhận thấy không khí có mùi gì? Vị gì?
+ Đôi khi ta ngửi thấy một mùi thơm
hay một mùi khó chịu, đó có phải là
mùi của không khí không? Cho ví dụ
Kết luận: Không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
3 HĐ2: Chơi thổi bong bóng phát
hiện hình dạng của không khí (10’)
- Giáo viên chia nhóm, đề nghị nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị bong
bóng
Hoạt động của HS
- Học sinh nêu trước lớp
- Học sinh theo dõi
Ví dụ nước hoa hay mùi rác thải…
- Học sinh nêu lại
- HS lắng nghe
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu số
bong bóng của mỗi nhóm chuẩn bị
Trong một khoảng thời gian là 3 phút,
nhóm nào thổi nhiều bong bóng căng
không vỡ là thắng
- Hãy mô tả hình dạng số bong bóng
- Trình bày số bóng chuẩn bị và thiđua thổi bóng
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh mô tả hình dạng của quả
Trang 9nén và giãn ra của không khí (10’)
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
mục Quan sát trang 65 SGK và mô tả
hiện tượng xảy ra
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu học sinh trả lời tiếp 2 câu hỏi
trong Sách giáo khoa
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Yêu cầu HS nêu: Không khí có những
tính chất gì?
BVMT: Một số đặc điểm chính của môi
trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu ví dụ về ứng dụng một số tính
chất của không khí trong đời sống
- Chuẩn bị bài: Không khí gồm những
thành phần nào?
- GV nhận xét tiết học
bóng+ Không khí chứa trong quả bóng
+ Không khí không có hình dạngnhất định
+ Học sinh nêu ví dụ
- Học sinh nhắc lại
- HS quan sát hình vẽ và mô tả hiện
tượng xảy ra, sử dụng thuật ngữ nén lại và giãn ra để nói về tính chất của
không khí
+ Hình 2b: Dùng tay ấn thân bơm
vào sâu trong vỏ bơm tiêm (nén lại)
+ Hình 2c: Thả tay ra, thân bơm sẽ
trở về vị trí ban đầu (giãn ra)
- Các nhóm trình bày kết quả làmviệc
- Trả lời 2 câu hỏi SGK:
+ Tác động thế nào vào chiếc bơm
để chứng minh không khí có thể bịnén lại hay giãn ra (cho hs làm thửnếu có)
+ Nêu một số VD về việc ứng dụngmột số tính chất của không khí trongđời sống (bơm xe, kim tiêm…)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- HS nêu: Không khí trong suốt,không màu, không mùi, không cóhình dạng nhất định; không khí cóthể bị nén lại và giãn ra
- Ứng dụng một số tính chất củakhông khí trong đời sống: bơm xe,chữa cháy,…
- HS theo dõi
Trang 10-Hoạt động ngoài giờ lên lớp Thi “ Tiếng hát họa mi vàng” Do Liên đội tổ chức -
Ngày giảng: 19/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
Buổi sáng:
Toán Tiết 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra VBT bài 2,3
- Gọi 2 HS lên bảng tính
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ rèn kỹ
năng chia số có nhiều chữ số cho số có
hai chữ số trong trường hợp có chữ số
- GV nêu phép tính, yêu cầu HS đặt
tính và tính
- Gọi HS nêu cách thực hiện tính của
Trang 1135 đươc 0 viết 0 vào bên phải của 7.
- GV y/c HS thực hiện lại phép chia
+ Số tiền một cái bút khi chưa giảm
+ Số tiền một cái bút khi đã giảm
- Yêu cầu học sinh đọc đề, làm bài
Sau đó chữa bài
+ Là phép chia hết
2488 : 24
2448 24
0048 102 00
- Là phép chia hết
- Học sinh làm bài, nêu cách tính
- Nhận xét, bổ sung, sửa bàiĐA:
300 – 200 = 2800 (đồng)Vậy với số tiền là 98000 thì sẽ mua
được số bút bi là:
98 000 : 2800 = 35 (cái) Đáp số: 35 cái
Trang 12- Nhận xét
C Củng cố- Dặn dò (2’)
- GV nhắc lại chia cho số có hai chữ số
trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- BVN: 2,3 VBT CBị bài sau: Chia
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3HS
viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
nháp
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong giờ CTả hôm nay, các
em sẽ viết đoạn văn trong bài Kéo
co và làm BTCTả
2 Nội dung (32’)
a HDẫn nghe viết chính tả (24’)
* Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
Trang 13- GV lưu ý HS cách trình bày
* Viết chính tả (15’)
- GV đọc bài chính tả
* Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát
- Gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ vừa
tìm được, những HS khác bổ sung sửa
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
Mùa đông trên rẻo cao
- Nhận xét giờ học và tuyên dương
những học sinh tích cực trong học
tập, nhắc nhở những HS còn chưa
chú ý và viết chưa đạt
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
1 Tìm và viết các từ ngữ: chứa tiếng có
các âm đầu là r/d/gi (âc/ât) có nghĩanhư sau:
- r/d/gi: nhảy dây, múa rối, giao bóng
( đối với bóng chuyền, bóng bàn)
- âc/ât: đấu vật, nhấc, lật đật
-Luyện từ và câu Tiết 31: MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
- Giáo dục học sinh có ý thức lựa chọn trò chơi phù hợp
QTE: Quyền được vui chơi.
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh, một số trò chơi Bảng phụ ghi nội dung bài 1,2
III Tiến trình lên lớp
Trang 14Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt mỗi HS đặt 2
câu hỏi:
+ Với người trên
+ Với bạn
- Gọi HS dưới lớp TLCH: Khi hỏi
chuyện người khác, muốn giữ phép lịch
sự cần phải chú ý điều gì? Đặt một câu
hỏi với người ít tuổi hơn mình
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các
em cùng tìm hiểu về các trò chơi dân
+ Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách
thức chơi của một trò chơi mà em biết?
QTE: Quyền được vui chơi.
Bài 2: (10’)
- Gọi HS đọc y/c
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm Y/c
các nhóm thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu và giới thiệu với các bạn về trò
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS thảo luận theo,cặp: 1HS đọc
câu tục ngữ, thành ngữ, 1HS giải nghĩa
mỗi nghĩa dưới đây:
- Chơi với lửa: Là một việc làmnguy hiểm
- Ở chọn nơi, chơi chọn bạn: Phảibiết chọn bạn, chọn nơi sinh sống
- Chơi diều đứt dây: Mất trắng tay
- Chơi dao có ngày đứt tay: Liềulĩnh ắt có ngày gặp tai hoạ
Trang 15I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Hiểu được giá trị, ý nghĩa của lao động: giúp con người phát triển lành mạnh,đêm lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người
2 Về kĩ năng:
- Có kĩ năng lựa chọn hành vi đúng một cách phù hợp; Có kĩ năng và thói quenhành vi đúng
3 Về thái độ:
- Yêu lao động, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động đúng đắn
II.Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị của lao động.
- Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ởtrường
III Chuẩn bị
- VBT, SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ(4’)
+ Tại sao phải kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo? Kể những việc làm thể hiện
biết ơn với thầy cô giáo?
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung
Hoạt động1:(10’)Kể chuyện Một ngày
của Pê - chi - a
- Gv kể câu chuyện Một ngày của Pê
Trang 16+ Hãy so sánh 1 ngày của Pê - chi a với
những người khác trong truyện ?
+ Theo em Pê - chi - a sẽ thay đổi như
thế nào?
+ Nếu em là Pê - chi - a, em có làm như
vậy không? Vì sao?
- Gv nhận xét, kết luận: Có lao động
mới tạo ra của cải, đem lại cuộc sống ấm
no cho con người Vì vậy chúng ta phải
biết yêu lao động
- Gv đọc từng tình huống, yêu cầu hs
giải thích cách lựa chọn của mình
- HSNX- GVNX, đánh giá
* KNS: Phải tích cực tham gia lao động
ở gia đình, nhà trường, ở nơi phù hợp
với sức khoẻ và hoàn cảnh của bản thân
Hoạt động 3: (7’) làm bài tập 2 trong
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS
+ Người lái máy cày xới đất
+ Người xây xong bức tường gạch.+ Mẹ hái quả chín đóng vào hòm+ Người công nhân lái máy gặt lúa+ Pê - chi - a bỏ phí một ngày
- Sẽ hối hận và bắt đầu tích cực làm việc
- Em sẽ không bỏ phí thời gian laođộng
- Hs thảo luận theo nhóm(4)
- Đại diện nhóm lên đóng vai
Trang 17- Rèn kĩ năng nhẩm thương, thực hiện tính chia.
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi HS lên bảng chữa bài 2
VBT, thu vở chấm một số HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay các
em sẽ biết cách chia cho số có 3
- Gọi HS nêu cách thực hiện tính
của mình, GV có thể hỏi HS xem
có em nào có cách làm khác
- GV HD HS thực hiện đặt tính và
tính như SGK
+ Phép chia này là phép chia hết
hay có dư? Cách thử lại phép chia
này ntn?
- GV nhấn mạnh cách ước lượng
thương trong các lần chia
- GV y/c HS thực hiện lại phép
78000 : 52 = 1500 (đồng)Nếu mỗi cái giảm giá 300 đồng thì giá tiền một cái sẽ là:
1500 – 300 = 1200 (đồng)Vậy 78000 đồng sẽ mua đượcsố bút là:
78000 : 1200 = 65 (cái)Đáp số: 65 cái
1944 : 162 = ?
1944 1620324
Trang 18+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chở được bao nhiêu tạ hàng, 1 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, bổ sung
- Hs làm bài
- 2 Hs lên bảng
- Nhận xétb) (5544 + 3780) : 252
= 9324 : 252 = 37(5544 + 3780) : 252
= 5544 : 252 + 3780 : 252
= 22 + 15 = 37+ Một tổng chia cho một số
Trang 19Tiết 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi củamình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Nội dung câu chuyện
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Gọi HS kể lại câu chuyện đã đọc
hay đã nghe có nhân vật là những đồ
chơi của trẻ em hoặc những con vật
gần gũi với trẻ em
- GV nhận xét chấm điểm theo các
tiêu chí tiết trước
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Hôm nay các em sẽ kể câu
chuyện về đồ chơi của em hoặc của
- HS kể trước lớp: Thi kể trước lớp
- Gọi HS hỏi lại bạn về nội dung, các
ự việc ý nghĩa của câu chuyện và
nhận xét bạn kể theo tiêu chuẩn đánh
Hoạt động của HS
- 2 HS thực hiện yêu cầu
* Đề bài: Kể một câu chuyện liên
quan đến đồ chơi của em hoặc của cácbạn xung quanh
+ Xưng hô mình tôi
+ Câu chuyện “Vì sao em có con búp
bê biết bò, biết hát”
- 2 HS ngồi cùng bàn kể cho nhaunghe
- 3 - 5 HS kể trước lớp
- HS trao đổi về câu chuyện của bạnkể