Luyện tập: Bài 2: HS nêu yêu cầu của bàitìm và viết các từ ngữ a.. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ một số đò chơi, trò chơi.. Bài mới: GV giới thiệu bài Bài 1: HS nêu yêu cầuviết vào vở bảng p
Trang 1Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Tuần 16 Ngày soạn: 9.12.2008 Ngày giảng: 15.12.2008 Toán: luyện tập
I Mục tiêu: SGV
- kĩ năng thực hiện chia thành thạo, chính xác
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu bài tập
III Hoạt động dạyhọc:
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính
23576 : 56 18510 : 15
2 Bài mới: Hớng dẫn HS lần lợt làm các bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
4725 15 4674 82 4935 44
22 315 574 57 53
112
75 0 95
0 7
Bài 2: HS đọc ND bài toán
Bài giải: Số m2 nền nhà lát đợc là
1050 : 25 = 42(m2)
Đáp số: 42 m2
Bài 3: HS đọc bài toán, tự giải bài
Bài giải: Trong ba tháng đội đó làm đợc là
855 + 920 + 1350 = 3125(sản phẩm)
Trung bình mỗi ngời làm đợc là
3125 : 25 = 125(sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm
Bài 4: HS đọc bài, thảo luận nhóm vào phiếu
Trình bày kết quả, giải thích cách làm
Đáp án đúng là b 12345 67
564 184
285
47
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị
cho tiết sau: Thơng có chữ số 0
- 2HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
- HS làm bảng con
- củng cố cách chia cho số có hai chữ số
- HS làm miệng, nêu nhanh phép tính
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
- HS làm theo nhóm 2, trình bày
Tập đọc: Kéo co
I Mục đích, yêu cầu: SGV
- HS ý thức đợc trò chơi thể hiện tinh thần tập luyện đoàn kết
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài tuổi ngựa
- Nêu ND ý nghĩa của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo đoạn(2-3 lần)
Luyện đọc: chuyển, tợng võ, ganh đua
- HS đọc theo nhóm
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
+ Em hiểu cách chới kéo co NTN?
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc
- HS đọc nhóm 3
- 1HS đọc bài
- kéo co phải có 2 đội, số ngời 2
đội phải bằng nhau
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 2Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
- HS quan sát tranh, GV giới thiệu thêm về trò chơi
+ HS thi giới thiệu về cách kéo co ở làng Hữu Trấp
Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay
+ Cách kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
+ Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian
nào khác?
c Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp nhau toàn bài
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Hội làng Hữu
Trấp của ngời xem hội
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ND bài học
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS luyện đọc lại bài và chuẩn bị cho bài đọc
sau
- HS thi kể cá nhân
- đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng, số lợng ngời mỗi bên không hạn chế
- vì có rất đông ngời tham gia, không khí ganh đua rất sôi nổi
- đấu vật, múa võ, đá cầu
- 3 HS đọc tiếp nối nhau
- HS đọc nhóm 2
- Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều
địa phơng trên đất nớc ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của dân tộc
chính tả( nghe-viết ): kéo co
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 319
- Rèn kĩ năng nghe viết đúng lỗi chính tả, chữ viết đẹp
- Có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV đọc HS viết: tàu thuỷ, thả diều
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a H ớng dẫn HS nghe viết
- GV đọc bài viết
- HS đọc thầm, nêu nội dung của đoạn viết
- HS đọc thầm lại bài, ghi nhớ ND và các từ khó viết
- GV đọc HS viết: Tích Sơn, Quế Võ, ganh đua,
khuyến khích
- GV đọc HS viết bài
- GV đọc HS dò bài theo nhóm
- GV chấm bài, nhận xét
b Luyện tập:
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài(tìm và viết các từ ngữ)
a Chứa tiếng có các âm đầu là r, d hoăch gi
Đáp án: đấu vật, nhấc, lật đật
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài cho đẹp và chuẩn bị
cho bài viết ở tiết sau
- HS viết bảng con
- giới thiệu cách kéo co ở làng Hữu Trấp
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- HS dò bài nhóm 2
- 1 HS nêu yêu cầu
- nêu ý kiến của mình, nhận xét
- HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 3Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Chiều:
GV bộ môn dạy và soạn
Ngày soạn: 12.12.2008 Ngày giảng: 15.12.2008
Toán: thơng có chữ số 0
I Mục tiêu: SGV
- Rèn kĩ năng chia cho HS, luyện tính chính xác trong học toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phấn
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính
34561 : 85 78942 : 76
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- GV ghi phép tính lên bảng: 9450 : 35
- Yêu cầu HS thực hiện 9450 35
245 270
0
Lu ý: lần thứ 3 ta có 0 chia 35 đợc 0, viết 0 ở vị trí
- 2 HS thực hiện bảng lớp, cả lớp thực hiện bảng con
- HS thực hiện bảng
thứ 3 của thơng
b Trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng chục
2448 24 HS đặt tính
048 102 Tính từ trái sang phải
0
Lu ý: ở lần chia thứ hai, ta có 4 chia 24 đợc 0 phải viết
0 ở vị trí thứ hai của thơng
c Thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu(đặt tính rồi tính)
8750 35 23520 56
175 250 112 420
0 0 00
0 0
Củng cố lại cách chia thơng có chữ số 0
Bài 2: HS đọc bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa bài
Bài giải: Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
Số lít nớc máy bơm trung bình trong mỗi phút là
97 200 : 72 = 1350 (l)
Đáp số: 1350 l
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại cách chia và xem bài sau
- 1 HS thực hiện bảng lớp
- HS làm bảng con
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ: đồ chơi- trò chơi
I Mục đích, yêu cầu: SGV
- HS biết cách chơi và sử dụng trò chơi đúng mục đích, có ý nghĩa
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ một số đò chơi, trò chơi
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nêu ghi nhớ và cho vài VD về: Giữ
phép lịch sự khi đặt câu hỏi
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Bài 1: HS nêu yêu cầu(viết vào vở bảng phân loại
- 2 HS nêu
- HS làm bài vào vở, nêu ý kiến
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 4Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009 theo mẫu)
Đáp án:
Trò chơi rèn luyện sức khoẻ: kéo co, vật
Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, đá cầu, lò
cò
Trò chơi rèn luyện trí tuệ: cờ tớng, xếp hình
Bài 2: HS nêu yêu cầu(chọn thành ngữ, tục ngữ ứng
với mỗi nghĩa )
- HS nêu ý kiến, GV chốt ý đúng ở bảng lớp
- GV có thể giải thích một số ý nghĩa các thành ngữ,
tục ngữ trên để HS hiểu
- HS làm bài theo nhóm 2
nghĩa thành
ngữ Chơi vớilửa ở chọnnơi diều Chơi Chơidao
Làm 1 việc
nguy hiểm
- Mất trắng
tay
- liều lĩnh
- Phải biết
chọn bạn
+
+
+
+
Bài 3: Chọn thành ngữ, tục ngữ ở BT2 để khuyên bạn
- HS nêu ý kiến, giải thích lí do mình chọn
- GV nhận xét, bổ sung
VD: Chọn bạn mà chơi
Đừng chơi với lửa có ngày đứt tay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị cho bài sau
- HS học thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ trên
- HS nêu ý kiến
Đạo đức + Khoa học:
Đ/ C Hiền dạy và soạn
Chiều:
Luyện toán: thơng có chữ số 0
I Mục tiêu: - Củng cố lại cách chia mà thơng có chữ số 0
- HS nắm chắc cách chia để thực hiện đợc các bài tập
- Rèn kĩ năng chia cho HS
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: 2 HS làm bnảg lớp, cả lớp làm bảng con(đặt tính và tính)
5974 : 58 = 103 31902 : 78 = 409
GV nhận xét, chốt lại cách chia
2 Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính- HS làm bảng con
Đáp án: 25200 : 72 = 350 34638 : 69 = 502
7350 : 35 = 210 4066 : 38 =107
Bài 2: Mua 52 bút bi hết 78 000 đồng Hỏi nếu mỗi bút bi đó giảm giá 300 đồng thì với số tiền 78 000 đồng sẽ mua đợc bao nhiêu bút bi?
- HS đọc bài và tự giải bài vào vở
Bài giải: Giá một chiếc bút bi ban đầu là: 78 000 : 52 = 1500(đồng)
Số tiền sau khi giảm giá mỗi chiếc bút còn lại là: 1500 - 300 = 1200(đồng) Sau khi giảm giá số bút bi mua đợc là: 78 000 : 1200 = 65(bút bi)
Đáp số: 65 bút bi
3 Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại tiết học và dặn HS về nhà ôn lại bài
Luyện từ và câu: Ôn giữ phép lich sự khi đặt câu hỏi
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 5Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
I Mục tiêu: - Củng cố lại cách đặt câu hỏi để hỏi ngời khác
- Biết cách đặt câu hỏi trong mọi tình huống
- Biết vận dụng tốt vào cuộc sống
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: - Khi đặt câu hỏi em cần chú ý những gì?
Cho VD khi em đặt câu hỏi để muốn biết cách ăn mặc của ngời khác
- GV và cả lớp nhận xét lời hỏi của HS
2 Luyện tập:
Bài 1: Em muốn biết sở thích của bạn em trong ăn mặc, vui chơi, giải trí Hãy đặt câu hỏi với bạn em
- HS thực hành theo nhóm 2- trao đổi với bạn Thực hiện hỏi và đáp
- HS thể hiện trớc lớp Cả lớp và GV nhận xét
VD: Bạn có thích mặc đồng phục không?
Cậu ơi, có thích trò chơi điện tử không?
Bạn có thích thả diều không?
Bạn thích xem phim hơn hay ca nhạc hơn?
Bài 2: HS đọc đoạn văn nêu cách hỏi và đáp giữa hai nhân vật trong truyện
Một lần, I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít Tên sĩ quan hỏi:
- Thằng nhóc tên gì?
- I-u-ra
- Mày là đội viên hả?
- Phải
- Sao mày không đeo khăn quàng?
- Vì không thể quàng khăn trớc mặt bọn phát xít
+ HS thảo luận nhóm 2, trình bày ý kiến GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng
Tên sĩ quan: rất hách dịch, xấc xợc Hắn gọi cậu bé là thằng, mày
I-u-ra trả lời trống không vì cậu yêu nớc, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lợc
Bài 3: HS viết đoạn văn ngắn( hỏi mợn bạn một quyển truyện mà em rất yêu thích)
- HS viết bài vào vở Đọc đoạn văn mình vừa viết
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có cách hỏi hay nhất
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập viết lại bài sử dụng các câu hỏi cho hấp dẫn
Luyện tập làm văn: Luyện quan sát đồ vật
I Mục đích, yêu cầu: - Củng cố lại kiến thức đã học.
- HS nắm chắc kiến thức để làm tốt bài tập
- Rèn kĩ năng viết, biết cách cảm thụ tình cảm của mình vào văn cảnh
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: Theo em, khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì?
2 Thực hành:
Bài 1: quan sát một đồ chơi em thích và ghi lại những điều mà em quan sát đợc
Sau đó nêu điều quan sát đợc với bạn, trao đổi nội dung, góp ý kiến
+ HS nêu đồ chơi mà mình thích trớc lớp
- GV có thể gợi ý cho HS một số đồ chơi gần gũi với các em Cho HS quan sát một số tranh vẽ về đồ chơi, HS có thể dựa vào tranh vẽ để ghi lại điều các em quan sát đợc
- HS thực hiện theo nhóm 2
- HS trình bày ý kiến, những điều em đã quan sát đợc
- GV có thể bổ sung
Bài 2: Dựa vào kết quả các em quan sát đợc, lập một dàn ý tả một đồ chơi mà em đã chọn
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày dàn ý của mình trớc lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại kiến thức đã học
- Dặn HS về nhà tập viết thành bài văn miêu tả đồ vật
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 6Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
Ngày soạn: 13.12.2008 Ngày giảng: 17.12.2008
Thể dục:
Đ/ C Liêm dạy và soạn
Toán: chia cho số có ba chữ số(tiết 1)
I Mục tiêu: SGV/ 339
- HS biết cách chia, chia chính xác
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: thực hiện đặt tính rồi tính
36570 : 49 = 22622 : 58 =
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phép chia: 1944 : 162 (chia hết)
- GV viết bảng: 1944 : 162 =
1944 162
0324 12
000
Đây là phép chia hết hay phép chia có d?
b Phép chia: 8469 : 241 (có d)
thực hiện tơng tự nh trên
8469 241
1239 35
034 là phép chia có số d là 34
c Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu(đặt tính rồi tính)
2120 424 1935 354
0 5 165 5
- GV củng cố lại cách chia cho số có ba chữ số
- 2 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm bảng con
- HS thực hiện bảng con, nêu cách chia
- Phép chia hết
- 1 HS thực hiện bảng lớp
- HS làm bảng con, nêu lại cách chia
Bài 2: HS nêu yêu cầu(tính giá trị của biểu thức)
a 1955 x 253 + 8910 : 495
= 494 615 + 18
= 494 633
b 8700 : 25 : 4
= 384 : 4
= 87
Bài 3: HS đọc nội dung bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số ngày cửa hàng 1 bán hết số mét vải đó là
7128 : 264 = 27(ngày)
Số ngày cửa hàng 2 bán hết số vải đó là
7128 : 297 = 24 (ngày)
Vì 24 < 27 nên cửa hàng 2 bán hết số vải đó sớm hơn
cửa hàng 1 và sớm hơn số ngày là
27 - 24 = 3(ngày)
Đáp số: 3 ngày
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại cách chia đã
học
- HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức
- Làm bảng con, 1 HS thực hiện bảng lớp
- HS giải bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
Kể chuyện: kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 7Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 322
- HS nhớ và kể lại đợc nội dung câu chuyện mà mình đã từng chứng kiến hoặc đã tham gia với lối kể hấp dẫn, lôi cuốn đợc ngời nghe
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn đề bài
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc
có nhân vật là đồ chơi của trẻ em
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a H ớng dẫn HS phân tích đề
- HS đọc đề ở bảng lớp, GV hớng dẫn HS phân tích
và gạch chân dới những từ ngữ quan trọng
Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em
hoặc của các bạn xung quanh
- GV: câu chuyện của các em kể phải là chuyện có
thật Nhân vật kể chuyện là em hoặc bạn em
b Gợi ý kể chuyện
- HS đọc tiếp nối nhau các gợi ý ở SGK và mẫu
+ Khi kể em nên dùng từ xng hô NTN?
+ Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà mình
định kể
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS
c Thực hành kể chuyện, trao đổi về ND, ý nghĩa câu
-2 HS kể
- 2 HS đọc đề bài
- 3 HS đọc tiếp nối nhau
- khi kể xng tôi, mình
- HS tự giới thiệu
chuyện
- HS thực hành kể theo nhóm
- HS thi kể trớc lớp, nêu ND, ý nghĩa của câu chuyện
- cả lớp cùng trao đổi, giao lu cùng bạn kể
- Bình chọn bạn kể hay, câu chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân
cùng nghe Chuẩn bị trớc bài tiết sau
- HS kể theo nhóm 2
- Cá nhân thi kể
- HS lắng nghe
Tập đọc: trong quán ăn"ba cá bống"
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 324
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc bài "Kéo co"
Nêu nội dung bài học
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Luyện đọc:
- HS đọc thầm phân giới thiệu truyện(chữ in nghiêng)
- HS đọc tiếp nối nhau theo đoạn
GV kết hợp luyện đọc từ, câu khó và giải nghĩa một số
từ ngữ khác
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?
+ chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba
phải nói ra điều bí mật?
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân
NTN?
- 2 HS đọc
- 3 HS đọc tiếp nối
- HS đọc theo nhóm 3
- Cần biết kho báu ở đâu
- Chú chui cào một cái bình bằng
đất trên bàn ăn, đợi Ba-ra-ba uống rợu say
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình
đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 8Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009 + Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện em cho là
ngộ nghĩnh và lí thú?
+ Truyện nói lên điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc theo cách phân vai toàn bài
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai
tiền
- HS nêu ý kiến của mình
- Nhờ trí thông minh của Bu-ra-ti-nô đã biết đợc điều bí mật về nơi cất kho báu ở lão Ba-ra-ba
- 4 HS đọc tiếp sức theo cách phân vai
đoạn: Cáo lễ phép ngã mũ chào rồi nói chú lao ra
ngoài, nhanh nh mũi tên
+ HS đọc theo nhóm
+ Các nhóm thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ND bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho ngời thân
Chuẩn bị bài ở tiết học sau
- HS đọc theo nhóm 3
Chú bé Bu-ra-ti-nô thông minh
đã biết dùng mu moi đợc bí mật
về chiếc chìa khoá vàng ở những
kẻ độc ác đang tìm cách bắt chú
Mĩ thuật:
Đ/ C Vi dạy và soạn
Ngày soạn: 13.12.2008 Ngày giảng: 19.12.2008
Thể dục:
Đ/ C Liêm dạy và soạn
Toán: luyện tập (tiết theo)
I Mục tiêu: SGV/ 345
- HS biết cách chia một cách thành thạo, tự tin trong tính toán
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi BT3
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Đặt tính rồi tính
45 783 : 245 = 182(d 193)
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, HD làm bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu(đặt tính rồi tính)
708 354 7552 236 9060 453
0 2 472 32 00 20
0
- GV củng cố cách chia cho số có ba chữ số
Bài 2: HS đọc ND bài toán, tự giải bài
GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Số gói kẹo có tất cả là
120 x 24 = 2880(gói)
Nếu mỗi hộp có 160 gói thì cần số hộp là
2880 : 160 = 18(hộp)
Đáp số: 18 hộp
Bài 2: HS nêu yêu cầu(tính bằng hai cách)
a 2205 : (35 x 7) = 2205 : 245 = 9
- 1HS thực hiện
- HS làm bảng con, nêu lại cách làm
- HS giải bài vào vở, 1HS giải bảng lớp
- 1 HS thực hiện bảng lớp, cả
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 9Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009 C2: 2205 : (35 x 7) = 2205 : 35 : 7
= 63 : 7 = 9
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại cách chia đã học, xem bài ở
tiết sau
Lớp thực hiện vở nháp
Tập làm văn: luyện tập giới thiệu địa phơng
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 326
- HS biết thêm một số lễ hội, trò chơi ở địa phơng Từ đó càng thêm yêu quê hơng mình
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ một số trò chơi, lễ hội
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Khi làm bài văn miêu tả em cần chú ý những gì?
- Đọc dàn ý tả 1 đồ chơi em thích
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài (HS đọc bài kéo co )
+ Bài kéo co giới thiệu trò chơi của địa phơng nào?
- HS thi thuật lại các trò chơi- nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu(Hãy giới thiệu một trò chơi
hoặc một lễ hội ở quê em)
a Xác định yêu cầu của đề bài
- HS quan sát 6 tranh minh hoạ
+ Nói tên những trò chơi, lễ hội có trong tranh vẽ
- HS liên hệ ở địa phơng mình
b Thực hành giới thiệu
- HS thực hành theo nhóm
- HS thi giới thiệu về trò chơi, lễ hội trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- GV có thể giới thiệu thêm về một số trò chơi, lễ
hội giúp HS có thêm hiểu biết về quê hơng mình
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: viết bài văn tả 1 đồ chơi em
thích
- 1 HS nêu ghi nhớ
- 2 HS đọc dàn ý của mình
- làng Hữu Trấp, làng Tích Sơn
(Trò chơi: thả chim bồ câu, đu quay, ném còm
Lễ hội: hội cồng chiêng, hội hát quan họ, họi đua thuyền)
- HS tự liên hệ
- HS thực hiện nhóm 2
- cá nhân thực hiện
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu: câu kể
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 328
- HS nắm chắc thế nào là câu kể để vận dụng vào thực tế đợc tốt hơn
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS làm lại bài tập 2, 3 ở tiết trớc
Cả lớp và GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài
a Phần nhận xét
Bài 1: HS đọc yêu cầu(câu im đậm trong đoạn văn
dùng đợc làm gì?)
- HS đọc câu im đậm
- HS đọc thầm đoạn văn suy nghĩ và trả lời theo yêu
cầu của bài
- 2 HS thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu
- Nhng kho báu ấy ở đâu?
- câu in đậm là câu hỏi về một
điều cha biết Cuối câu có dấu
GV thực hiện: Phan Thị Bình
Trang 10Giáo án lớp 4- Năm học: 2008 - 2009 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài(những câu còn lại dùng
đợc làm gì?)
- HS đọc từng câu xem những câu đó dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- Các nhóm trình bày, GV nhận xét
Đây là các câu kể
Bài 3: HS nêu yêu cầu
-HS đọc thầm bài và suy nghĩ trả lời, GV chốt lời giải
đúng - ghi bảng
+ Ba-ra-ba uống rợu đã say Kể về Ba-ra -ba
+ Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói Kể về Ba-ra -ba
+ Bắt đợc thàng ngời gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sởi
này nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba
Vậy thế nào là câu kể
b Phần ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ SGK
c Phần thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu(tìm câu kể )
- HS hoạt động nhóm, trình bày
+ Chiều chiều, trên bãi thả (kể sự việc)
+ Cánh diều mềm mại nh cánh bớm (tả cánh diều)
+ Chúng tôi vui sớng đến phát dại (kể sự việc )
+ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng (tả tiếng sáo diều)
+ Sáo đơn những vì sao sớm (nêu ý kiến nhận định)
Bài 2: HS nêu yêu cầu (Đặt một vài câu kể)
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn từ 3-5 câu kể
theo 1 trong 4 đề đã nêu
- HS làm bài, trình bày Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn chỉnh bài tập 2
- Chuẩn bị bài ở tiết sau
chấm hỏi
- Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để giới thiệu, mô tả, kể
về một sự việc Cuối các câu trên
có dấu chấm
- HS nêu ý kiến
- câu kể là câu dùng để kể, tả
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS hoạt động nhóm 2, trình bày
- HS làm bài vào vở, trình bày
Luyện toán: chia cho số có ba chữ số
I Mục tiêu: - Củng cố lại phép chia cho số có ba chữ số
- HS nắm chắc cách chia cho số có ba chữ số để làm tính tốt hơn
- Rèn kĩ năng chia
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: Thực hiện đặt tính và tính
3621 213 8000 308
1491 17 1840 25
0 300
2 Luyện tập:
Bài 1: HS thực hiện vào bảng con(đặt tính rồi tính)
2198 314 1682 209
0 7 119 7
Bài 2: tính bằng hai cách( HS làm nháp), 1 HS giải ở bảng lớp
a 2555 : 365 + 1825 : 365 = 7 + 5
= 12
2555 : 365 + 1825 : 365 = (2555 + 1825) : 365
= 4380 : 365
= 12
b (5544 + 3780) : 252 = 9324 : 252
= 37
GV thực hiện: Phan Thị Bình