II.Chuaån bò: -Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.Các hoạt động dạy học chủ yếu -Haùt vui 1.OÅn ñònh 2.Bài cũ: Tuổi Ngựa -GV yêu cầu 2 HS đọc [r]
Trang 1T ẬP ĐỌC KÉO CO TUẦN 16 – TIẾT 31
Ngày dạy:……….
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu được nội dung :Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
ta cần giữ gìn và phát huy
2.Kĩ năng:
-HS đọc lưu loát toàn bài
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
3 Thái độ:
-Yêu thích tìm hiểu các trò chơi dân gian
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Tuổi Ngựa
-GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi về nội dung bài
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam
ta ai cũng biết Song luật chơi kéo co ở mỗi
vùng không giống nhau Với bài đọc Kéo co,
các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở một
số địa phương trên đất nước ta
b.Hướng dẫn luyện đọc
-GV mời 1-2 HS đọc cả bài
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
-Hát vui
-HS nối tiếp nhau đọc bàivà trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài: Kéo co
-1-2 HS đọc cả bài -HS nêu:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng còn lại
Trang 2-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài:Giọng đọc sôi nổi,
hào hứng Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ, rất là vui, ganh
đua, hò reo, khuyến khích, nổi trống, không ngớt
lời
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
+Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo
co như thế nào?
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+GV tổ chức cho HS thi kể về cách chơi kéo co
ở làng Hữu Trấp
+GV cùng HS bình chọn bạn giới thiệu tự
nhiên, sôi nổi, đúng nhất không khí lễ hội
-GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi
+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt?
+Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
+Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
HS nhận xét cách đọc của bạn +Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần chú giải
-1, 2 HS đọc lại toàn bài -HS nghe
-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi +HS quan sát tranh minh hoạ +HS gạch chân phần trả lời trong sách & nêu
-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi +HS thi giới thiệu về cách chơi kéo
co ở làng Hữu Trấp
+Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệu hay nhất
-HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
+Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
+Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui
vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì
Trang 3d.Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Hội làng Hữu Trấp ……… của người
xem hội)
-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
-GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố
-Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân
gian nào khác?
5.Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Trong quán ăn “ba cá bống”
những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem
-Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài -HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
-HS nêu: đấu vật, múa võ, đá cầu,
đu bay, thổi cơm thi ……
MÔN :TOÁN LuyƯn tËp TUẦN 16 – TIẾT 76
Ngày dạy:……….
I.Mơc tiªu
Kiến thức , Kĩ năng :
Giĩp HS rÌn kÜ n¨ng:
- Thùc hiƯn phÐp chia cho sè cã hai ch÷ sè
- Gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n
II.Chuẩn bị :
-Bảng con
-Phiếu bài tập
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
1.OÅn ủũnh
2.Baứi cuừ: Chia cho số có hai chữ số (TT)
-Yeõu caàu 4 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1
-GV nhaọn xeựt , chaỏm ủieồm
3.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu:
-Hôm nay các em sẽ rèn luyện kĩ năng
chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ
số và giải các bài toán có liên quan
b Thực hành
* Bài 1:
-Cho Học sinh đặt tính rồi tính
-Cho HS làm bài vào vở và chữa bài
- GV nhận xét
*Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán
Tóm tắt
25 viên : 2m2
1050viên: m2
- GV nhận xét
*Bài 3:
-GV AB dẫn HS các AB giải
+Tính tổng số sản phẩm của đội làm
trong 3 tháng
+Tính số sản phẩm trung bình mỗi
A% làm
-Haựt vui
- 4 HS leõn baỷng giaỷi
-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi : Luyeọn taọp
-3 HS lên bảng làm, mỗi HS thực hiện 2 phép tính
-HS cả lớp làm bài vào baỷng con
4725 15 4674 82 17826 48
022 315 574 57 342 371
075 00 066
00 18
-1 HS lên bảng làm -HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải
Số mét vuông nền nhà lát 3AS là:
1050 : 25 = 42 (m2)
Đáp số: 42 m2
-Cả lớp lắng nghe -1 HS lên bảng làm -HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 5-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài 4:
-GV yêu cầu HS làm bài
-Vậy phép tính nào đúng
-GV giảng lại AB làm sai trong bài
a) 12345 67
564 1714
95
285
17
Sai ở lần chia thứ hai : 564 chia 67 3AS
7 Do đó có số CA (95) lớn hơn số chia
(67) Từ đó dẫn đến việc kết quả của phép
chia (1714) là sai
b)12345 67
564 184
285
47
Sai ở số CA cuối cùng của phép chia (47)
GV nên tổ chức cho HS thực hiện phép
chia này để tìm "A\ (184) và số CA
đúng (17)
4.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Tuyên CA\
- Chuẩn bị tiết sau: A\ có chữ số 0
-HS chữa bài
Bài giải Trong 3 tháng đội đó làm 3AS là:
855 + 920 +1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi A% làm 3AS là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm
1 HS thực hiện phép chia ở bảng
-Cả lớp làm vào giấy nháp
12345 67
564 184 285
17
ẹaùo ủửực
YEÂU LAO ẹOÄNG (Tieỏt 1) TUẦN 16 – TIẾT 16
Ngày dạy:……….
I MUẽC TIEÂU:
1 - Neõu ủửụùc ớch lụùi cuỷa lao ủoọng
2 - Tớch cửùc tham gia caực hoaùt ủoọng lao ủoọng ụỷ lụựp, ụỷ trửụứng, ụỷ nhaứ phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng cuỷa baỷn thaõn
3 - Khoõng ủoàng tỡnh vụựi nhửừng bieồu hieọn lửụứi lao ủoọng
* Bieỏt ủửụùc yự nghúa cuỷa lao ủoọng (HSG)
Trang 64- KNS: 4.1/ Xác định giá trị của lao động
4.2/ Quản lý thời gian để tham gia những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II PP/KT dạy học: thảo luận, dự án, đóng vai
III CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập (BT1)
IV CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: TC làm việc CN
- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo,
cô giáo?
- Hãy kể một kỷ niệm về thầy, cô giáo
cũ
- Nhận xét, đánh giá GTB
Hoạt động 1: TC nhóm, CN, lớp GQMT
1, 4.1
Đọc truyện “Một ngày của Pê-chi-a”
- Gọi HS đọc lại câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả lời
CH:
+ Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a
với những người khác trong câu chuyện
(HSY)
+ Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi ntn
sau chuyện xảy ra?
* Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì? Vì
sao?
- Kết luận: Cơm ăn, áo mặc , sách vở …
đều là sản phẩm của lao động Lao động
đem lại cho con người niềm vui và giúp
cho con người sống tốt hơn
- Rút ra ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1)
GQMT 2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tìm những biểu hiện của
- HS trả lời
HĐ nhóm ,CN, lớp
- HS đọc lại
- HS thảo luận nhóm 2 + Pê-chi-a ngủ và chơi, còn những người khác thì làm việc …
+ Pê-chi-a sẽ làm những việc mẹ giao một cách nghiêm túc …
+ (HSG) trả lời theo suy nghĩ của mình
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thảo luận theo nhóm 4, tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu BT
Trang 7yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào
phiếu học tập theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm phát biểu
- Kết luận: Về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
Hoạt động 3: Đóng vai (BT2) GQMT 3
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận các tình huống
và đóng vai
- Gọi một số HS lên đóng vai
- Nhận xét, yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống
như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Ai có cách ứng xử khác?
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống
- Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
– dặn HS sưu tầm ca dao,tục ngữ,…
- Chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 5, 6 trong
SGK
- Các nhóm thảo luận cách ứng xử, chuẩn bị đóng vai
- Một số nhóm lên đóng vai
- Đại diện nhóm phát biểu
- HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
MÔN: KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
TUẦN 16 – TIẾT 31
Ngày dạy:……….
I.Mục đích – yêu cầu:
-HS biết quan sát, làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí
:trong suốt, không màu , không mùi, không có hình dạng nhất định , không khí có thể bị nén lại và giãn ra
-Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe …
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ trong SGK
-Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 82.Bài cũ:
-Phát biểu định nghĩa về khí quyển
-Cho ví dụ về không khí có ở quanh ta và vật
-GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng: Không khí có những tính
chất gì?
b.Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của
không khí
Mục tiêu: HS làm thí nghiệm chứng minh không
khí không mùi, không màu, không vị.
Cách tiến hành:
-GV đặt các câu hỏi sau để HS làm thí nghiệm:
+ Em có nhìn thấy không khí hay không? Vì
sao?
+ Không khí có mùi gì? Vị gì?
+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay hôi có phải
là không khí không?
-Gvnhận xét , kết luận
c.Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện
hình dạng của không khí
Mục tiêu: HS phát hiện không khí không có hình
dạng nhất định
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, đề nghị nhóm trưởng báo cáo
về việc chuẩn bị bong bóng
- GV yêu cầu mỗi nhóm thi tiếp thổi cùng một
số bong bóng và cùng thời điểm Đột nào thổi
xong trước và không làm bể bóng là thắng
- GV yêu cầu HS mô tả hình dạng của không
khí gì?
-HS trả lời -HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài: Không khí có những tính chất gì?
-HS trả lời theo nhóm các câu hỏi mà GV đặt ra
- Mỗi nhóm trình bày kết quả của mình trước lớp
-HS báo cáo về việc chuẩn bị bong bóng
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
- Không khí không có hình dạng nhất định
Trang 9d.Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén &
giãn ra của không khí
Mục tiêu: HS Biết không khí có thể bị nén lại &
giãn ra.
+Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính
chất của không khí trong đời sống
Cách tiến hành:
GV lần lượt giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Đọc mục quan sát trang 65/SGK và mô tả
hiện tượng trong hình B,C
+ Tìm ví dụ về tính chất của không khí?
-GV nhận xét và kết luận : một số tính chất của
không khí :trong suốt, không màu , không mùi,
không có hình dạng nhất định , không khí có
thể bị nén lại và giãn ra
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Không khí có những thành phần
nào?
- HS thảo luận các câu hỏi mà
GV giao
-Các nhóm cử một bạn đại diện lên trình bày trước lớp
THÊU MÓC XÍCH
TU ẦN 16 – TIẾT 16
Ngày dạy:………
I Mục tiêu:
-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
-Thêu được các mũi thêu móc xích
-HS hứng thú học thêu
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình thêu móc xích
-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
Trang 10-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm
+Len, chỉ thêu khác màu vải
+Kim khâu len và kim thêu
+Phấn vạch, thước, kéo
III Hoạt động dạy- học:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của
HS
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích.
b)HS thực hành thêu móc xích:
* Hoạt động 3: HS thực hành thêu móc
xích
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các
bước thêu móc xích
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các
bước:
+Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
dấu
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1
-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản
phẩm và cho HS thực hành
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những
HS còn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ
thuật
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
của HS.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nêu ghi nhớ
-HS lắng nghe
-HS thực hành thêu cá nhân
-HS trưng bày sản phẩm
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
Trang 11+Theõu ủuựng kyừ thuaọt
+Caực voứng chổ cuỷa muừi theõu moực noỏi vaứo
nhau nhử chuoói maột xớch vaứ tửụng ủoỏi baống
nhau
+ẹửụứng theõu phaỳng, khoõng bũ duựm
+Hoaứn thaứnh saỷn phaồm ủuựng thụứi gian quy
ủũnh
-GV nhaọn xeựt vaứ ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp
cuỷa HS
3.Nhaọn xeựt- daởn doứ:
-Nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ, tinh thaàn hoùc taọp vaứ
keỏt quaỷ thửùc haứnh cuỷa HS
-Hửụựng daón HS veà nhaứ ủoùc trửụực vaứ chuaồn
bũ vaọt lieọu, duùng cuù theo SGK ủeồ hoùc baứi
“Caột, khaõu, theõu saỷn phaồm tửù choùn”.
-Caỷ lụựp
MOÂN :TOAÙN thương có chữ số 0 TUẦN 16 – TIẾT 77
Ngày dạy:……….
I.Mục tiêu
1.Kieỏn thửực : Giúp HS :
-Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong " A% hợp có chữ số 0 ở "A\
2.Kú naờng :
-Bieỏt vaọn duùng vaứo giaứi toaựn
II.Chuaồn bũ :
-Baỷng con
III Các hoạt động dạy học:
1.OÅn ủũnh
2.Baứi cuừ: Luyeọn taọp
-Yeõu caàu 4 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1
(Doứng 1,2 )
-GV nhaọn xeựt , chaỏm ủieồm
3.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu:
- Hôm nay các em sẽ rèn luyện kĩ
-Haựt vui
- 4 HS leõn baỷng giaỷi
-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi : A\
có chữ số 0
Trang 12năng chia số có nhiều chữ số cho số
có hai chữ số trong " A% hợp có chữ
số 0 ở "A\
b Trường hợp thương có chữ số 0
ở hàng đơn vị.
-GV viết phép chia lên bảng 9450 :
35+ ?
-HD HS thực hiện đặt tính và tính
a)Đặt tính
b)Tính từ trái sang phải
-GV AB dẫn cách làm
*Lần 1:
94 chia 35 3AS 2, viết 2
2 nhân 5 bằng 10; 14 trừ 10 bằng 4
viết 4, nhớ 1
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7
9 trừ 7 bằng 2, viết 2
*Lần 2:
Hạ 5, 3AS 245, 245 chia 35 3AS 7,
viết 7
7 nhân 5 bằng 35; 35 trừ 35 bằng 0
viết 0, nhớ 3
7 nhân 3 bằng 21, thêm 3 bằng 24
24 trừ 24 bằng 0, viết 0
*Lần 3
Hạ 0, 0 chia 35, 3AS 0, viết 0
0 nhân 35 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
c Trường hợp thương có chữ số 0
ở hàng chục
-GV viết phép tính lên bảng 2448
: 24 = ?
-HD HS thực hiện đặt tính và tính
a) Đặt tính
b)Tính từ trái sang phải
-GV AB dẫn cách làm
*Lần 1:
24 chia 24 3AS 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 viết 0
1 nhân 2 bằng 2, 2 trừ 2 bằng 0, viết
0
*Lần 2:
-HS theo doừi -1 HS thực hiện đặt tính và tính Lụựp giaỷi vaứo baỷng con
9450 35
24 2
9450 35
245 27 00
9450 35
245 270 000
-HS theo doừi -1 HS thực hiện đặt tính và tính Lụựp giaỷi vaứo baỷng con
2448 24
00 1
2448 24
004 10 04
2448 24
004 102