1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

GA lớp 4B tuần 15

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 825,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học hỏi câu văn hay, cách dùng hình ảnh so sánh để miêu tả đồ vật.. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV A. Nhưng làm ntn để giới thiệu với các bạn về đặc điểm, hình dáng, ích lợi đồ[r]

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Nêu ví dụ, yêu cầu HS nhận xét

về phép chia và sự đặc biệt của các

2 x 32 = 46 + C2: (8 x 23): 4 = 184 : 4 = 46

- HS2: Bài 3

Giải

5 tấm vải có số m là

5 x 30 = 150 (m) Bán được số m vải là

150 : 5 = 30 (m) ĐS: 30 m vải

Trang 2

của 320 và 32, của 40 và 4 ?

+ Vậy khi chia 320 cho 40, ta có thể

làm gì để phép chia đơn giản hơn?

- GVKL: Khi chia 320 cho 40, ta có

thể xoá chữ số 0 ở tận cùng SBC và

SC rồi chia như thường

- Yêu cầu HS nêu phép chia đơn giản

- GV lưu ý: Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở

SBC thì xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở số

và SC)+ Khi đặt tính theo hàng ngang ta ghi:

320 : 40 = 8

* Ví dụ 2: 32000 : 400 = ?32000: 400 32000 400

= 32000 : (100 x 4) 00 80

= 32000 : 100 : 4

= 320 : 4 = 80+ Cùng xoá 1, 2 hay nhiều chữ số 0 ởtận cùng của SBC và SC rồi chia nhưbình thường

- Kết luận chung : SGK

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

- HS làm bàia) 72000 : 600 = 72000 : 100 : 6 = 720 : 6

= 120b) 560 : 70 = 560 : (10 × 7) = 560 : 10 : 7 = 56 : 7 = 8c) 65000 : 500 = 65000 : 100 : 5 = 650 : 5

= 130

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

Trang 3

- Hướng dẫn phân tích đề bài - tóm

tắt

+ Muốn biết mỗi xe chở 20 tấn thì

cần bao nhiêu toa ta làm ntn?

- Cho HS làm VBT, 1 em chữa trên

- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị iểu

thành phần chưa biết trong phép tính,

Biết cách chia hai số có chữ số tận

b 76327 – 91000 : 700 + 2000

= 76372 – 130 + 2000

= 76242 + 2000 = 78 242

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện được vẻ đẹp của cánh diều,của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của bọn trẻ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khổng lồ, ngửa cổ,

- Hiểu nội dung câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà tròchơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáodiều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp nội dung bài

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức yêu thích cái đẹp

QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

Trang 4

BVMT: Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Vì sao Chú Đất Nung có thể nhảy

xuống nước cứu hai người bột ?

+ Truyện kể về Đất Nung là người như

thế nào ?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Em đã bao giờ đi thả diều chưa? Cảm

giác của em khi đó như thế nào?

- GV: Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ

cho các em hiểu kỹ hơn cảm giác đó

2 H Dẫn tìm hiểu bài và luyện đọc

a Luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

giải nghĩa từ

HS đọc thầm chú giải

+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp

luyện câu dài

Hoạt động của HS

+ Vì chú đã được nung trong lửa,chịu được nắng mưa, nên không sợnước, không sợ bị nhũn tay chân khigặp nước như hai người bột

+ Ca ngợi chú Đất Nung nhờ dámnung mình trong lửa đỏ đã trở thànhcon người hữu ích, chịu được nắngmưa, cứu sống hai người bột yếuđuối

+ Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏđang thả diều trong đêm trăng

+ Em rất vui sướng khi thả diều Em

mơ ước sao mình có thể bay lên caomãi, cất tiếng sáo du dương nhưcánh diều

* Bài gồm 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu……….vì sao sớm.+ Đoạn 2: Ban đêm………của tôi

* Sửa PÂ: Nâng lên, sau này, nàngtiên, khổng lồ, mới lớn

* Giải nghĩa từ: Chú giải:

Trang 5

+ Tác giả quan sát cánh diều bởi những

giác quan nào? Biện pháp nghệ thuật

nào?

- GV: Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ

mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho

nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

* HS đọc thầm đoạn 2

+ Trò chơi thả diều đã mang lại cho trẻ

em niềm vui sướng ntn?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em những mơ ước đẹp như thế nào?

- GV chốt: Trên những đôi cánh diều là

bao điều khao khát, mơ mộng của bọn

trẻ về cuộc sống, về thế giới bao la Ai

cũng mơ một điều thật tốt đẹp và hi

vọng về một tương lai tươi sáng Mỗi

bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ vào đó

Những ước mơ đó sẽ chắp cánh cho

bạn trong cuộc sống

+ Nêu ý đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc câu mở bài và

kết bài

- Trao đổi nhóm bàn câu 3(SGK)

- GV chốt: Cánh diều thật quen thuộc

với tuổi thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó

mang đến niềm vui sướng và những

khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục

đồng khi thả diều

+ Bài văn nói lên điều gì?

c Luyện đọc diễn cảm (10’)

+ Cánh diều mềm mại như cánh

bướm, Tiếng sáo vi vu trầm bổng.Sáo đơn, sáo kép, sáo bè… như gọithấp các vì sao sớm

+ Tai và mắt+ So sánh (Cánh diều mềm mại nhưcánh bướm)

1 Tả vẻ đẹp của cánh diều.

+ Hò hét nhau thả diều thi, sungsướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo,đẹp như một tấm nhung khổng lồ,bạn nhỏ thấy lên, cháy mãi khátvọng, suốt một thời mới lên, bạn đãngửa đầu chời đợi một nàng tiên áoxanh bay xuống từ trời, bao giừocũng hi vọng, tha thiết cầu xin “Bay

đi diều ơi! Bay đi”

2 Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp

- Tuổi thơ của tôi…cánh diều

- Tôi đã ngửa cổ …nỗi khát khao củatôi

- Trao đổi và thảo luận Tác giảmuốn nói đến cánh diều khơ gợinhững ước mơ đẹp cho tuổi thơ

* Bài văn nói lên niềm vui sướng và

những khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mụcđồng

Trang 6

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

+ Trò chơi thả diều đã mang lại cho

tuổi thơ những điều gì?

QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

-Buổi chiều:

Địa lí Tiết 15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: HS biết: thức: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của hoạt động làng nghề thủ công và chợphiên của người dân ở vùng ĐB bắc bộ

và chợ phiên của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Nêu được các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm

- Tranh ảnh sưu tầm được

III Các hoạt động dạy học

bộ đã biết trồng lúa nước từ xa xưa và córất nhiêù kinh nghiệm về trồng lúa nướcnên đồng bằng Bắc Bộ trở

thành vựa lúa lớn thứ 2 của đất nước

Trang 7

+ Kể tên các loại cây trồng và vật

nuôi thường gặp ở ĐBBB? Ở đây có

điều kiện thuận lợi gì để phát triển

chăn nuôi lợn, gà, vịt, tôm

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : (1’)

- GV: Hôm nay, chúng ta tiếp tục

tìm hiểu về hoạt động sản xuất của

người dân ĐBBB để xem ngoài

+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với

đời sống nhân dân?

+ Theo em, nghề thủ công ở ĐBBB

có từ lâu chưa?

- GV: Nghề thủ công ở ĐBBB xuất

hiện từ rất sớm, nhiều nghề đạt trình

độ tinh xảo, tạo nên những sản phẩm

nổi tiếng trong và ngoài nước

Người làm nghề thủ công giỏi gọi là

nghệ nhân Những nơi nghề thủ

công phát triển mạnh tạo nên các

làng nghề, mỗi làng nghề thường

chuyên làm một loại nghề thủ công

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi

+ Dựa vào các hiểu biết của mình và

SGK hãy kể tên các làng nghề

truyền thống và sản phẩm của làng

+ Ngô, khoai, sắn, lạc, đỗ, cây ăn quả.

Trâu, bò, lợn, gà, Vịt… Đất đai màu

mỡ, nguồn nước dồi dào, điều kiện thờitiết phù hợp

+ Nghề đan nón, đúc đồng, tạc tượng,dệt vải

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

+ Nón, chiếu cói, vải, tượng, trống

+ Là những nghề lao động bằng tay,dụng cụ đơn giàn, tinh xảo

+ Là nghề có từ lâu đời, giúp ngườidân phát triển kinh tế, duy trì bảo tồnvăn hoá dân gian

- HS quan sát

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bảng

Trang 8

theo bảng sau:

- Hai nhóm làm trên phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên dán kết quả và

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK

+ Đồ gốm được làm từ nguyên liệu

gì?

+ ĐBBB có những thuận lợi gì để

phát triển nghề gốm?

- GV đưa tranh cho HS quan sát

(không theo thứ tự) Yêu cầu HS

thảo luận và nêu quá trình sản xuất

+ Chúng ta phải có thái độ như thế

nào với sản phẩm gốm, cũng như

+ Nung gốm+ Các sản phẩm gốm

- Làm nghề gốm rất vất vả vì để tạo ramột sản phẩm gốm phải tiến hànhnhiều công đoạn theo một trình tự nhấtđịnh

- Phải khéo léo khi nặn, khi vẽ, khinung

- Phải giữ gìn, trân trọng các sản phẩm

- Quan sát nêu nội dung tranh

+ Tả cảnh chợ phiên ở ĐBBB

+ Là các sản phẩm trồng trọt chăn nuôi

Trang 9

+ Nêu nhận xét về các sản phẩm

được mua bán ở chợ phiên?

- Yêu cầu HS trao đổi cặp: miêu tả

cảnh chợ phiên

- Gọi 1 số em trình bày kết quả

- GV Kết luận: Chợ phiên ngoài dịp

để người dân trao đổi hàng hoá còn

là nơi giao lưu văn hoá, tình cảm

của người dân (Chợ Viềng, chợ

Hàng ) Hàng hoá ở chợ phiên chủ

yếu là sản phẩm ở địa phương do

chính người dân làm ra và các sản

phẩm khác phục vụ người dân địa

phương Người bán và người mua

chủ yếu là người dân địa phương

Nhìn các hàng hoá ở chợ ta có thể

biết được người dân địa phương

sống chủ yếu bằng nghề gì Chợ

phiên ở các địa phương gần nhau

thường không trùng nhau để thu hút

nhiều người đến mua bán

C Củng cố- Dặn dò (2’)

+ Qua bài học, em biết gì thêm về

hoạt động sản xuất của người dân ở

- Bày bán hàng dưới đất, không cầnsạp bán hàng Hàng hoá là những sảnphẩm của địa phương và các vùng lâncận

-Khoa học Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Thực hiện tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

Trang 10

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to).

- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

IV Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước ?

- Nhận xét câu trả lời

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên

nước chúng ta cần phải làm gì ?

- GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm

gì để tiết kiệm nước ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

2 HĐ 1: KNS: Những việc nên và

không nên làm để tiết kiệm nước 10’

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

2) Theo em việc làm đó nên hay

không nên làm ? Vì sao ?

- GV giúp các nhóm gặp khó khăn

- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm

khác có cùng nội dung bổ sung

GVKL KNS: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có, chúng ta nên làm theo

những việc làm đúng và phê phán

những việc làm sai để tránh gây lãng

phí nước

3 Hoạt động 2: Tại sao phải thực

hiện tiết kiệm nước 10’

KNS: Giải thích tại sao phải tiết

- Quan sát các hình minh hoạ

- HS thảo luận trình bày

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /

SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:

phải tiết kiệm nước?

KL: Nước sạch không phải tự nhiên

mà có Nhà nước phải chi phí nhiều

công sức, tiền của để xây dựng các nhà

máy sản xuất nước sạch Trên thực tế

không phải địa phương nào cũng được

dùng nước sạch Mặt khác, các nguồn

nước trong thiên nhiên có thể dùng

được là có giới hạn Vì vậy chúng ta

cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm

nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản

thân, vừa để có nước cho nhiều người

khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài

- Yêu cầu các nhóm đóng vai với nội

dung tuyên truyền, cổ động mọi người

cùng tiết kiệm nước

- HS quan sát suy nghĩ và phát biểu

+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: Tiết kiệm nước để người khác cónước dùng

Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của Nước sạch không phải tự nhiên màcó

Nước sạch phải mất nhiều tiền vàcông sức của nhiều người mới có

- Chúng ta cần phải tiết kiệm nướcvì: Phải tốn nhiều công sức, tiền củamới có đủ nước sạch để dùng Tiếtkiệm nước là dành tiền cho mình vàcũng là để có nước cho người khácđược dùng

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và tìm đề tài

- HS đóng vai và trình bày lời giớithiệu trước nhóm

Trang 12

- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo

HS nào cũng được tham gia

- Yêu cầu các nhóm thi biểu diễn cách

giới thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử

1 bạn làm ban giám khảo

- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9

- GV nhận xét, khen ngợi các em

Kết luận: Chúng ta không những thực

hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận

động, tuyên truyền mọi người cùng

thực hiện tiết kiệm nước

C Củng cố- dặn dò 3’

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nước

của cá nhân, gia đình và địa phương

nơi em sinh sống với các câu hỏi:

+ Gia đình, trường học, địa phương em

- Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước

và tuyên truyền vận động mọi người

Trang 13

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS chữa bài tập 1,2 trong

SGK

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới (30’)

a) Hướng dẫn HS thực hiện chia

- Lưu ý cách lấy số chia

- Yêu cầu HS lên bảng chia, HS

dưới lớp làm vào nháp

+ Phép chia 672 : 21 là phép chia

hết hay có dư ? Vì sao ?

- Nhiều HS nhắc lại cách chia

hết hay có dư? Vì sao?

+ Phép chia có số dư ta phải chú ý

0

059 54 5

- Phép chia 779 : 18 là phép chia có dư,

vì có số dư 5

- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia

- HS nhẩm 75 : 23: 7 chia 2 được 3 vậy

Trang 14

chục chia cho chục, cho đơn vị.

- Giáo viên nhẩm phép tính còn lại

11 ngày đầu: 32 cái khóa

12 ngày tiếp: 213 cái khóa

1 ngày: cái khóa?

- HS làm bài

- Nhận xét

75 chia 23 được 3 lần 3 x 23 = 69,

75 - 69 = 6 Vậy thương cần tìm là 3

người thợ đó làm được là

345 : 23 = 15 (cái khóa)

Đáp số : 15 (cái khóa)

Trang 15

- Chốt nội dung tiết học.

+ Nêu cách chia cho số có 2 chữ số

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết chữ, tư thế ngồi viết; Kĩ năng trình bày vở sạch đẹp, sáng sủa

3 Thái độ:

- Tích cực, chủ động trong học tập

BVMT: Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

II Đồ dùng dạy học

- CBị mỗi em một đồ chơi, Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3HS viết

bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp:

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong giờ CTả hôm nay, các em

sẽ viết đoạn văn trong bài Cánh diều

tuổi thơ và làm BTCTả.

2 Dạy bài mới (32’)

a HDẫn nghe viết chính tả (24’)

* Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

Hoạt động của HS

- sáng láng, sát sao, xum xuê, xấu xí,sảng khoái, xanh xao

+ Tác giả đã miêu tả cánh diều ntn?

+ Vì sao nói cánh diều mang lại cho

tuổi thơ niềm sung sướng?

+ Em đã bao giờ chơi trò chơi thả diều

Trang 16

chưa? cảm giác của em lúc chơi thả

diều ntn?

- GV: Hiện nay một số địa phương vẫn

còn lưu giữ và bảo tồn trò chơi này và

thường được sử dụng trong các dịp lễ

hội

BVMT: Ý thức yêu thích cái đẹp của

thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

* Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

- Y/c HS cầmg đồ chơi mình mang đi

đến lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn

- Gọi HS trình bày trước lớp, khuyến

khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử

chỉ động tác, hướng dẫn

- NX khen những HS miêu tả hay và

hấp dẫn

- HS đọc thầm bài viết+ Mềm mại như cánh bướm

+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hòhét, vui sướng đến phát dại nhìn lêntrời

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

1 Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi:

chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch haydáu thanh ?/ ~

- Đồ chơi: ô tô cứu hoả, tàu hoả, tàu

thuỷ, khỉ đi xe đạp, ngựa gỗ, …

- Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây,

điện tử, thả diều, thả chim, dungdăng dung dẻ,

2 Miêu tả một trong các đồ chơi

hoặc trò chơi nói trên:

- VD: Tôi muốn tả cho các bạn biếtchiếc ôtô cứu hoả mẹ mới mua chotôi các bạn hãy xem này (cho các

Trang 17

C Củng cố dặn dò (2’)

- GV nhắc nhở HS một số trường hợp

hay viết sai chính tả

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cáchcho xe chạy nhé

+ Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảyngựa cho các bạn nghe Để chơi,phải có ít nhất sáu người mới vui: bangười bám vào bụng nhau nối dàilàm ngựa, ba người làm kị sĩ Ngườilàm đầu ngựa phải bám chắc vàomột gốc cây hay một bức tường…. -

Luyện từ và câu Tiết 29: MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

QTE: Quyền được vui chơi

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu 3 HS đặt câu hỏi thể hiện

thái độ khen, chê, sự khẳng định, sự

phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn

- Y/c HS dưới lớp nêu những tình

huống có dùng câu hỏi không có hỏi

điều mình chưa biết

Trang 18

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

Bài 1: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo tranh minh hoạ, cả lớp

- Yêu cầu tìm từ Nhóm nào tìm

đúng, nhanh, dán kết quả lên bảng

- Gọi nhóm khác lên nhận xét

- GVkết luận

Bài 3: 10’

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS nối tiếp trả lời ác nội dung

theo từng câu hỏi a,b,c

- GVKL câu trả lời đúng

Bài 4: 10’

- Gọi HS đọc y/c

- Gọi HS phát biểu ý kiến

1 Nói tên đồ trơi, hoặc trò chơi trongbức tranh

+ 1: Diều: thả diều + 2: Đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao:múa sư tử, rước đèn

+ 3: Dây thừng, bộ búp bê, xếp hìnhnhà, đồ nấu bếp: nhảy dây, cho búp bê

ăn, xếp nhà, thổi cơm

+ 4: Màn hình, bộ xếp hình, điện tử: lắpghép hình

+ 5: Dây thừng: kéo co

+ 6: Khăn bịt mắt: bịt mắt bắt dê

- Đồ chơi: bóng, quả cầu, quân cờ, đu,cầu trượt, các viên sỏi, que chuyền, bi,

- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, cờ tướng,

đu quay, cầu trượt, chơi ô ăn quan, chơichuyền, bắn bi…

a/ Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng,

đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, cưỡingựa…

- Trò chơi bạn gái ưa thích: búp bê ,nhảy dây, chơi chuyền, nhảy lò cò, …b/ Trò chơi có ích: Thả diều (thú vị,khoẻ), nhẩy dây (khoẻ, nhanh), xếp hình(rèn trí thông minh), đu quay (rèn sựmạnh dạn)…

- Chơi các đò chơi ấy, trò chơi ấy nếuham chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quênhọc thì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ vàhọc tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt.c/ Những đồ chơi, trò chơi có hại và táchại của chúng là:

- Súng phun nước (làm ướt người khác),Súng cao su (giết hại chim, phá hoạimôi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ taybắn vào người

+ Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng,ham thích, đam mê, say sưa…

Trang 19

+ Em hãy đặt câu thể hiện thái độ

của con người khi tham gia trò

+ Đồ chơi yêu thích của em là gì?

QTE: Quyền được vui chơi

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.

2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đói với thầy giáo

cô giáo

3 Thái độ: Có thái độ lễ phép, kính trọng vâng lời thầy giáo cô giáo Nhắc nhở

các bạn cùng thực hiện

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô

III Chuẩn bị

- Giấy bìa, bút màu, giấy màu, hồ dán (làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô)

IV Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Kể tên những việc làm thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu Hs suy nghĩ kể lại một kỉ niệm

đáng nhớ nhất của em về thầy giáo, cô

giáo

- Gv nhận xét, đánh giá hỏi học sinh:

+Vì sao em lại nhớ về kỉ niệm đó?

+ Từ kỉ niệm đó em có suy nghĩ gì?

*Quyền trẻ em: Thầy giáo, cô giáo là

- 2 Hs trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, ghi bài

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs suy nghĩ kể lại cho bạn bêncạnh nghe

- Đại diện Hs kể lại trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có kỉniệm ấn tượng

- Học sinh chú ý lắng nghe

Trang 20

những người không quản khó khăn dạy

dỗ các em nên người Vì vậy chúng ta

phải biết ơn thầy giáo, cô giáo

những bài văn, bài thơ ca ngợi công lao

của các thầy, cô giáo

* Hoạt động 3(10’):

- Gv yêu cầu Hs làm bưu thiếp chúc

mừng thầy, cô giáo

- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ

+ Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?

+ Yêu cầu Hs hát hoặc đọc thơ ca ngợi

thầy, cô giáo?

- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 21

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học hôm nay sẽ rèn luyện

kĩ năng số có nhiều chữ số cho số có

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng

tìm thương trong mỗi lần chia

- Yêu cầu HS thực hiện chia nháp,

nêu từng bước chia

+ Vậy 8192: 64 bằng bao nhiêu?

+ Đây là phép chia hết hay phép chia

- Thực hiện tương tự như trên

- Gọi HS nêu lại cách chia

+ Vậy 8192: 64 bằng bao nhiêu?

+ Đây là phép chia hết hay phép chia

- Vậy : 1154 : 62=18 ( dư 38)

- Đây là phép chia có số dư bằng 38

Trang 22

- HS đổi chéo vở kiểm tra.

- GV chốt: cho học sinh cách chia

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn biết đóng được bao nhiêu tá

bút chì và thừa mấy cái chúng ta

+ Nêu cách chia cho số có 2 chữ số?

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài

tập 1, 3 SGK trang 82

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- HS nêu yêu câu

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

- Nhận xétĐA: 4715 : 15 = 315

Trang 23

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

- HS chuẩn bị truyện có nội dung như trên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 3 HS kể nối tiếp câu chuyện “Búp bê

của ai” bằng lời kể của búp bê

? Em còn biết những truyện nào có

nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là một

con vật gần gũi với trẻ em

- Em hãy giải thích câu truyện của

mình cho bạn nghe

b) Kể trong nhóm 10’

- Yêu cầu HS kể và trao đổi với bạn về

tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm đối với

nhóm yếu còn lúng túng

+ Truyện ngoài SGK được cộng điểm

+ Kể chuyện phải có đầu cuối, kể theo

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:57

w