Trường THCS Lý Tự Trọng Củng cố kiến thức - Phân tích, GV: Đề đ/án tổng hợp, thực đường thẳng vuông góc, thước thẳng, hành, luyện đường thẳng song song HS: sgk, tập -Kiểm tra sự hiểu bài[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY NĂM HỌC : 2010-2011
TỔ: TỐN – LÝ NHĨM : TỐN 7
Họ và tên Giáo viên: Giảng dạy các lớp: 7A 4 , 7A5 , 7A 6 , 7A 7
1,Đặc điểm chung: Hầu hết là con em cảu các gia đình lao động nghèo, kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp, ít đầu tư cho việc học tập cho con.
Địa bàn rộng khĩ khăn cho việc di lại của học sinh, một số khơng nhỏ gia đình bố mẹ đi làm ăn xa, con cháu gửi cho ơng bà nội, ngoại
Cĩ nhiều học sinh khơng cĩ ý thức học tập, mất kiến thức căn bản khơng cĩ phương pháp , lúng túng trong học tập, kỹ năng tính tốn yếu
2, Đặc điiểm cụ thể tình hình của từng lớp:
- lớp: 7 A 1 chủ yếu là học sinh trung bình yếu,
Phong trào học tập ở các lớp cịn yếu Đội ngũ cán bộ lớp, cán sự bộ mơn chưa cĩ năng lực, chưa cĩ phương pháp hoạt động, đa số các em học sinh động cơ học tập chưa cĩ Cần xây dựng cho các em một động cơ học tập đúng, giúp các em yêu thích bộ mơn Đặc biệt là đội ngũ cán bộ lớp, cán sự bộ mơn để thúc đẩy phong trào học tập bộ mơn
- Bên cạnh đĩ cĩ một số ít học sinh ngoan hiền, chăm học, ý thức thái độ học tập tốt, cần khuyến khích, động viên giúp đỡ các phần tử này
để làm hạt nhân của phong trào học tập
- Kết quả bài khảo sát đầu năm rất thấp: 7 A 1 số hs đạt > TB là:………… /( đạt ……… % )
ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2010-2011 ĐẠT : 70% ( trung bình trở lên )
II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG
CH Ỉ TI ÊU PH ẤN Đ ẤU
Lớp Sĩ số
III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
- Giảng dạy đúng chương trình , đảm bảo kiến thức cơ bản, học sinh nắm kiến thức căn bản tại lớp Chuẩn bị giáo án đầy đủ trước khi đến lớp , đầu tư thời gian để nghiên cứu kĩ lưỡng giáo án, giáo án cần có chất lượng tốt Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
Trang 2- Chuẩn bị đồ dùng dạy học (nếu tiết học cần dùng đồ dùng dạy học).
- Học sinh chuẩn bị bài cũ , làm bài tập trước khi đến lớp
- Chuẩn bị hệ thống bài tập theo dạng từ dể đến khĩ
- Tiết lý thuyết yêu cầu đủ , gọn , chính xác biết vận dụng lý thuyết vào bài tập cơ bản , nắm được các dạng bài tập mang tính vận dụng của bài học Làm quen với các dạng câu hỏi trắc nghiệm
- Tiết bài tập cần dành một nửa thời gian luyện tập phương pháp giải bài tập , phương pháp lý luận trong các bài tập cơ bản , dành thời gian học sinh tự giải bài tập, hình thức vấn đáp tại chỗ hay lên bảng giải bài để giáo viên phát hiện chổ đúng sai của học sinh để sửa chữa uốn nắn kịp thời hoặc tuyên dương, động viên khích lệ học sinh tạo hưng phấn trong học tập của các em Đặc biệt học sinh yếu cần rèn luyện kỹ năng tính tốn, giúp các em nắm được những bài cơ bản
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN
TC Trên trung bình: % Trên trung bình: %
V NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM
1/Cuối học kỳ I:
Trang 3
2/Cuối năm học :
(So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau)
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Trang 4Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÚT KINH NGHIỆM
BỔ SUNG)
Chương I
ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
* kiến thức
- Biết khái niệm hai gĩc đối đỉnh
- Biết các khái niệm gĩc vuơng, gĩc nhọn, gĩc tù
-Biết khái niệm hai đường thẳng vuơng gĩc
* kĩ năng
- Biết dùng êke vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuơng gĩc với một đường thẳng cho trước
* Thái độ : Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
Bước đầu tập suy luận, tư duy
-HS giải thích được hai góc đối đỉnh và biết vẽ hai góc đối đỉnh và tính được số đo của chúng
-HS biết được hai đường thẳng cho trước có song song hay không, vuông góc hay không? biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
-Biết nhận định được các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng, hiểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Ơclít
-Hiểu được mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng song song hoặc cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba
-Biết chứng minh một định lí và tóm tắt định lí dưới dạng nếu ……thì ………
làm quen với mệnh đề lôgích P => Q
Giáo viên phải vẽ hình chi tiết cụ thể rõ ràng để HS biết được điều đã cho và điều cần tìm
-Rèn HS nhìn hình vẽ nêu được giả thiết và kết luận -Giải bài tập dưới dạng hệ thống sơ đồ
A B
B A -Hoạt động theo nhóm nhỏ
* Giáo viên
- bảng phụ
- Giáo án Tranh vẽ các hình SGK
- Mô hình vật thật , mẫu vật
- Phiếu học tập
- Phấn màu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan
* Học sinh
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập, thước thẳng compa , bút chì , tẩy , giấy A4
- Tìm mô hình
- Ôn lại các khái niệm:
- Tia đối, hai góc kề bù
- Trung điểm đoạn thẳng
Trang 5VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Tuần Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÙT KINH NGHIỆM
BỔ SUNG)
1
1;2 Kiến thức :Hs nắm được hai góc
đối đỉnh.Nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh
Kỹ năng :Hs vẽ được góc đối
đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
Thái độ : Cẩn thận, chính xác
Hs nắm được hai góc đối đỉnh.Nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh
+ Trực quan – bằng hình vẽ + Hoạt động nhóm nhỏ
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng, thước
đo độ, bảng phụ
HS: sgk thước
thẳng, thước
đo góc
2
3;4 Kiến thức :-Hs giải thích được thế
nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
Công nhận tính chất :có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b vuông góc với a
Hs hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
Kỹ năng :-Biết vẽ đường thẳng
đi qua một điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước; Biết vẽ trung trực của một đoạn thẳng
Thái độ :Cẩn thận, chính xác
Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Công nhận tính chất :có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b vuông góc với a
Hs hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
Giáo viên phải vẽ hình chi tiết cụ thể rõ ràng để HS biết được điều đã cho và điều cần tìm
+Hệ thống sơ đồ
A B
B A -Hoạt động theo nhóm nhỏ
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng , thước
đo độ, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì, tẩy, giấy A4
Trang 6VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Tuần Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG)
3
5;6 Kiến thức : + Học sinh nắm
chắc các khái niệm: cặp góc so
le trong, đồng vị, so le ngoài, ngoài cùng phía, trong cùng phía
Hs hiểu được tính chất: cho hai đường thẳng và một cát tuyến
Nếu cómột cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
Cặp góc đồng vị bằng nhau
Kỹ năng : Nhận biết các cặp
góc so le trong, các cặp góc đồng
vị,
- Biết và sử dụng đúng tên gọi của các gĩc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng : gĩc so le trong, gĩc đồng vị
Thái độ : Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
Bước đầu tập suy luận, tư duy
Học sinh nắm chắc các khái niệm: cặp góc so le trong, đồng vị, so le ngoài, ngoài cùng phía, trong cùng phía
Hs hiểu được tính chất:
cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
Cặp góc đồng vị bằng nhau
Giáo viên phải vẽ hình chi tiết cụ thể rõ ràng để HS biết được điều đã cho và điều cần tìm
+Hệ thống sơ đồ
A B
B A -Hoạt động theo nhóm nhỏ
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng , thước
đo độ, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì, tẩy, giấy A4
Trang 7VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Tuần Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÚT KINH NGHIỆM
BỔ SUNG)
4
7;8 Kiến thức : Hs nắm chắc dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết các tính chất của hai đường thẳng song song
Kỹ năng : Hs vẽ thành thạo đường
thẳng đi qua một điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó bằng êke
Thái độ Vẽ hình cẩn thận, chính xác,
biết liên hệ vào thực tế
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Các tính chất của hai đường thẳng song song
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, thực hành, luyện tập
đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhĩm
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng , thước
đo độ, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì, tẩy,
5
9
10 Kiến thức : Hs hiểu được nội dung
của tiên đề Ơ-clit: là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua điểm M sao cho b // a; nhờ tiên đề Ơ clit mới suy ra được tính chất hai đt
song song Kỹ năng: Biết cách tính số đo các
góc còn lại khi cho hai đt song song
bị cắt bởi một cát tuyến và biết số
đo của một góc
Thái độ : Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
Bước đầu tập suy luận, tư duy
Hs hiểu được nội dung của tiên đề Ơ-clit: là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua điểm M sao cho b //
a; nhờ tiên đề Ơ clit mới suy ra được tính chất hai
đt song song
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, thực hành, luyện tập
đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhĩm
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng , thước
đo độ, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì, tẩy,
Trang 8VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Tuần Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG)
6
11
12 Kiến thức : Hs biết được mối quan
hệ giữa hai đt cùng vuông góc hoặc cùng song song với đt thứ ba
Kỹ năng : Vận dụng được các tính
chất để giải bài tập Biết phát biểu ngắn gọn một mệnh đề toán học
Thái độ : Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
Hs biết được mối quan hệ giữa hai đt cùng vuông góc hoặc cùng song song với đt thứ ba
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, thực hành, luyện tập
đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhĩm
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng , thước đo độ, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì, 7
13
14 Kiến thức: Hs biết cấu trúc của một
định lí (giả thiết và kết luận) Biết được thế nào là chứng minh một định lí
Kỹ năng: Biết đưa một định lí về
dạng: ‘’Nếu thì ’’
Thái độ Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
Hs biết cấu trúc của một định lí (giả thiết và kết luận)
Biết được thế nào là chứng minh một định lí
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, thực hành, luyện tập
đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhĩm
GV: sgk, giáo
án,thướcthẳng, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì,
Trang 9ÔN TẬP KIỂM TRA
15
16 Kiến thức : Củng cố kiến thức về
đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
Kỹ năng : Sử dụng thành thạo các
dụng cụ để vẽ hình Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời
Thái độ: cẩn thận, chính xác.
Củng cố kiến thức đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song -Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh, biết diễn đạt tính chất định lí
thông qua hình vẽ,
- Phân tích, tổng hợp, thực hành, luyện tập
Làm bài tự luận và T/ng khách quan
GV: Đề đ/án
thước thẳng,
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì,
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Tuần Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG)
Trang 10* Kiến thức:
- Định lí tổng ba góc của một tam giác, biết đo các góc của một tam giác
-Định lí về góc ngoài của tam giác -Ba trường hợp bằng nhau của tam giác, biết vẽ tam giác khi biết (c –
c – c); (c – g –c ) ; ( g – c – g)
- Các dạng tam giác đặc biệt : cân, đều, vuông , vuông cân
-Định lí pi-ta-go thuận và đảo -Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
* Kĩ năng :
- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
-Vận dụng định lí Pi-ta-go vào tính toán
* Thái độ :
Rèn luyện học sinh tính cẩn thận, chính xác
- HS hiểu được tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
biết vận dụng định lí để tính số đo các góc của một tam giác
-Biết được tính chất về góc của tam giác vuông , tính chất góc ngoài
-Biết hai tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về sự bằng nhau hai tam giác theo quy ước để suy ra các đoạn thẳng , các góc tương ứng bằng nhau -Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (c – c – c); (c – g –c ) ;( g – c – g)
-Biết nhận dạng các tam giác đặc biệt cân, đều, vuông , vuông cân
-Biết chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau suy ra các cạnh góc tương ứng bằng nhau
Giáo viên vẽ hình rõ ràng chi tiết từng bứơc dùng phấn màu để làm nổi bật các yếu tố của hình
-GV rèn kĩ năng đọc và tóm tắt đề toán dưới dạng cho và tìm
-Đọc hiểu thông tin -Mở rộng bài toán và cũng cố kiến thức
* Giáo viên
- Bảng phụ
- Giáo án -Mô hình tam giác , thước đo góc , compa , Phấn màu SGK ,SGV
* Học sinh
- Bảng nhóm -Phiếu học tập -Thước đo góc compa
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I
Trang 11Tuần Tên
chương
Bài
Tiết
MỤC TIÊU CHƯƠNG/BÀI KIẾN THỨC TRỌNG TÂM PHÁP GIẢNG PHƯƠNG
DẠY
CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS
GHI CHÚ (RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG)
9
TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
17
18 Kiến thức : Định lí tổng ba góc
của một tam giác
Định nghĩa và tính chất về góc của tam giác vuông; Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác
Kỹ năng : Biết vận dụng định lí
để tính số đo các góc của tam giác, giải một số bài tập
Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
- Định lí tổng ba góc của
một tam giác
- Định nghĩa và tính chất về góc của tam giác vuông;
- Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác
GV phải vẽ hình chi tiết cụ thể rõ ràng để
HS biết được điều đã cho và điều cần tìm
Sơ đồ:
A B
B A -Hoạt động theo nhóm nhỏ
GV: sgk, giáo
án, thước thẳng , thước đo độ, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì, tẩy, giấy A4 10
19
20 Kiến thức: Học sinh hiểu định
nghĩa hai tam giác bằng nhau, biết viết ký hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự
Kỹ năng: Biết sử dụng định
nghĩa để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau và các góc bằng nhau
Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính
xác, biết liên hệ vào thực tế
-Định nghĩa hai tam giác bằng nhau,
-Ký hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, thực hành, luyện tập
đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhĩm
GV: sgk, giáo
án,thướcthẳng, bảng phụ
HS: sgk,
- Bảng nhóm
- Đồ dùng học tập,thước thẳng compa, bút chì,
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN/ LỚP: B.PHẦN HÌNH HỌC 7: HỌC KÌ I