1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2009-2010 - Lê Phạm Chiến

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vè nhà đọc thuộc bảng nhân và - Học thuộc bảng nhân và làm lại các bài tập trên.. chuẩn bị bài sau.[r]

Trang 1

1 Năm học: 2009*2010



Thứ

Thứ 2

Ngày: 30-11

1 2 3 4 5 6

Chào cờ Tập đọc

Kể chuyện Toán

Đạo đức

15 29 15 71 15

Sinh hoạt dưới cờ.

Hũ bạc của người cha.

Hũ bạc của người cha.

Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.

Quan tâp giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (Tiết 2).

Thứ 3

Ngày: 01-12

1 2 3 4 5 6

Thể dục Toán Chính tả

TN - XH Thủ công

29 72 29 29 15

Động tác chân, lườn của bài TD phát triển chung Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiếp) Nghe-viết: Hũ bạc của người cha.

Các hoạt động thông tin liên lạc.

Cắt, dán chữ V.

Thứ 4

Ngày: 02-12

1 2 3 4 5 6

Tập đọc Toán Tập viết

Mỹ thuật

30 73 15 15

Nhà rông ở Tây Nguyên.

Giới thiệu bảng nhân.

Ôn chữ hoa: L.

Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật.

Thứ 5

Ngày: 03-12

1 2 3 4 5 6

Toán LTVC Chính tả

Hát nhạc

74 15 30 15

Giới thiệu bảng chia.

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh.

Nghe-viết: Nhà rông ở Tây Nguyên.

Học hát: Bài Ngày mùa vui (Lời 2) Giới thiệu 1 số

Thứ 6

Ngày: 04-12

1 2 3 4 5 6

Thể dục Toán Tập làm văn

TN - XH Sinh hoạt

30 75 15 30 15

Ôn 4 đ/tác đã học của bài TD - T/C “Chạy tiếp sức” Luyện tập.

Nghe-kể: Giấu cày Giới thiệu tổ em.

Hoạt động nông nghiệp.

Sinh hoạt lớp tuần 15.

Thực hiện từ ngày:30/11 đến 04/12/2009

Người thực hiện

Lê Phạm Chiến.

Trang 2

Ngày soạn: 28/11/2009 Ngày giảng: Thứ 2 ngày30 tháng 11 năm 2009

Tiết 2+3: TẬP ĐỌC.

Tiết 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.

I/ Mục tiêu:

A TẬP ĐỌC.

1 Kiến thức:

- Đọc đúng các từ ngữ: Nông dân, siêng năng, nắm,

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện với lời nhân vật

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Người Chăm, hù, dúi, thản nhiên,

- Nắm được trình tự diễn biến câu chuyện

- Hiểu được ND và ý nghĩa câu chuyện: “Câu chuyện cho thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo ra mọi của cải không bao giờ cạn”

3 Thái độ:

- Biết yêu quý lao động, tiết kiệm tiền của

B KỂ CHUYỆN.

- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung câu chuyện

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài Tập đọc và tiết Kể chuyện

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

A TẬP ĐỌC.

A/ Kiểm tra bài cũ: (5’).

- Yêu cầu HS đọc lại bài và TLCH bài đọc:

“Nhớ Việt Bắc”

- GV nhận xét đánh giá

B/ Bài mới: (30’).

1 Giới thiệu bài:

- Ghi bài lên bảng:

2 Luyện đọc:

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

b) Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ:

*Hướng dẫn luyện đọc từng câu

- Gọi học sinh đọc tiếp nối lần 1

- Gọi học sinh đọc tiếp nối lần 2

- Phát âm từ khó

*Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn

- Gọi học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1

- Giải nghĩa từ

- Gọi 5 SH nối tiếp đọc từng đoạn trong bài,

theo dõi HS đọc sửa lỗi ngắt giọng cho HS

- Hướng dẫn HS đọc từng câu khó trong các

A TẬP ĐỌC.

- HS lên bảng đọc và TLCH

- Nhận xét, sửa sai

- Nghe giới thiệu

- Nhắc lại đầu bài

- HS theo dõi

*Luyện đọc từng câu

- HS tiếp nối mỗi HS 1 câu

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

*Luyện đọc đoạn

- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của giáo viên

- HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở dấu câu, đọc đúng các

Trang 3

3 Năm học: 2009*2010

đoạn

- Gọi học sinh đọc từng đoạn Hiểu từ: Người

Chăm; hũ

=> Đặt câu có từ: Thản nhiên, dành dụm,

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm

- Gọi HS thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc bài

? Câu chuyện có những nhân vật nào?

? Ông lão là người như thế nào?

? Ông lão buồn điều gì?

? Ông mong muốn điều gì ở con trai?

? Vì muốn con như vậy nên ông yêu cầu con

ra đi và kiếm tiền mang về nhà Trong lần ra

đi thứ nhất, người con đã làm gì?

? Người cha đã làm gì với số tiền đó?

? Vì sao người cha ném tiến xuống ao?

? Vì sao người con phải ra đi lần 2?

? Người con tự lao động và tiết kiệm tiền như

thế nào?

? Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã

làm gì?

? Hành động đó làm nên điều gì?

? Thái độ của ông lão như thế nào?

? Câu văn nào trong bài nói lên ý nghĩa câu

chuyện?

? Hãy nêu bài học ông lão đã dạy con bằng lời

của em?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu HS luyện đọc lại theo vai

- Nhận xét, đọc bài

B KỂ CHUYỆN.

1 Xếp tranh theo thứ tự: (10’).

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1

câu khó do giáo viên hướng dẫn

VD: Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm // Con hãy đi làm và mang tiền về đây //

- HS đặt câu:

- HS đọc nối tiếp HS khác nhận xét

- HS đọc bài nhóm 5

- Hai nhóm đọc thi HS nhóm khác nhận xét

- Một HS đọc toàn bài

=> Có 3 nhân vật: Ông lão, bà mẹ, con trai

=> Ông là người siêng năng, chăm chỉ

=> Ông buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

=> Ông muốn con phải tự kiếm miếng cơm, không phải nhờ vả vào người khác

=> Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha

=> Người cha ném tiền xuống ao

=> Vì ông muốn kiểm tra xem số tiền ấy có phải

là con ông tự kiếm ra hay không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ lao động vất vả mà có được

=> Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải là số tiền anh tự kiếm

=> Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng anh dành dụm được 90 bát liền bán lấy tiền mang về cho cha

=> Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

=> Hành động đó cho thấy vì anh ta đã vất vả kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

=> Ông lão cười chảy ra nước mắt vì thấy con biết quí trọng đồng tiền

=> Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng đồng tiền Hũ bạc không bao giờ hết chính là đôi bàn tay

=> Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống cả đời

- HS tạo một nhóm đọc bài: Người dẫn chuyện, ông lão

- Nhóm khác nhận xét

B KỂ CHUYỆN.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 4

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự

sắp xếp của tranh

- Nêu kết quả và chốt lại ý kiến đúng

- Đáp án: 3, 5, 4, 1, 2

2 Kể chuyện: (15’).

- Gọi HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể lại

nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể của từng học sinh

3 Kể trong nhóm: (10’).

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện

- Gọi HS giỏi kể lại câu chuyện

- Nhận xét, bổ sung

C Củng cố dặn dò: (3’).

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: “Nhà

rông ở Tây Nguyên”

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Nêu kết quả

- HS kể theo yêu cầu của GV + Tr 3: Người cha già nhưng chăm chỉ

+ Tr 5: Cha y/c con đi làm và mang tiền về + Tr 4: Người con vất vả xay thóc dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về

+ Tr 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vao lửa để lấy tiền ra

+ Tr 2: Hũ bạc và lời khuyên của cha

- Nhận xét, bổ sung ý cho bạn

- HS kể, lớp theo dõi và nhận xét

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 4:TOÁN

Tiết 71: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

I Mục tiêu:

*Giúp học sinh củng cố về:

- Biết thực hiện phép tính chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

- Củng cố về bài toán giảm 1 số đi nhiều lần

- Vận dụng: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số” để làm các BT có liên quan

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

1 Ổn định tổ chức: (2’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: (3’).

- Gọi 3 HS lên bảng thựchiện phép tính

? Nêu cách đặt tính và thực hiện phép chia?

- Nhận xét, sửa sai

3 Bài mới: (28’).

a Hướng dẫn thực hiện phép chia

*Phép chia: 648 : 3 = ?

- GV viết phép tính lên bảng

- Y/c HS đặt tính và tính tương tự như chia số

- Hát chuyển tiết

- HS lên bảng, mỗi em 1 phép chia

85 7

7 12

15

14

1

57 3

3 19

27

27

0

86 6 14

26

24

2

- Nêu cách đặt tính và thực hiện

- HS nhận xét

*Phép chia: 648 : 3 = ?

- Theo dõi giáo viên

- Lên đặt tính và thực hiện

Trang 5

5 Năm học: 2009*2010

có 2 chữ số cho số 1 chữ số

- Y/c HS nhận xét các lượt chia

- Nhận xét, sửa sai và bổ sung

*Phép tính: 236 : 5 = ?

- Tiến hành tương tự như trên và cho HS nhận

biết ở lượt chia thứ nhất 2 < 5 không chia được

nên phải lấy 23 5

- Y/c HS nhận xét các lượt chia

=> Nhấn mạnh số dư phải nhỏ hơn số chia

b Luyện tập:

*Bài 1/72: Tính.

- Y/c HS tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu

- Yêu cầu vài HS nhắc lại cách chia

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 2/72: Bài toán.

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

Tóm tắt

9h/s 1 hàng

234h/s :… hàng?

- GV nhận xét, ghi điểm

*Bài 3/72: Viết theo mẫu.

- Lớp thực hiện vào nháp

- HS nhận xét

- Vài HS nhắc lại các bước chia

- Cả lớp ĐT

648 3

6 216 04

04

3

1818

18

18

0

*6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân

3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

*Hạ 4, 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1

*Hạ 8 được 18, 18 chia 3 được

6, 6 nhân 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0

=> Vậy: 648 : 3 = 216

- HS nhận xét các lượt chia, lượt chia cuối cùng

số dư bằng 0 gọi là phép chia hết

- Nhận xét, sửa sai

*Phép tính: 236 : 5 = ?

- HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng

236 5

20 47

3636

3535

*23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân

5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3

*Hạ 6 được 36, 36 chia 5 được 7

5 nhân 7 bằng 35, 36 trừ 35 bằng 1

=> Vậy: 236 : 5 = 47 (dư 1)

- HS nhận xét các lượt chia, lượt chia cuối cùng

số dư bằng 1 gọi là phép chia có dư

- Nhận xét, sửa sai và bổ sung

*Bài 1/72: Tính.

- HS nêu yêu cầu bài tập: Tính

- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài a

872 4 375 5 390 6

07 214 37 75 39 65

32 25 30

32 25 30

0 0 0

- Các phần còn lại làm tương tự

- Nhắc lại cách chia

- HS nhận xét

*Bài 2/72: Bài toán.

- HS đọc đề bài toán

- HS làm bào vào vở

- HS lên bảng tóm tắt và giải bài tập

Bài giải

Tất cả có số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng

- HS nhận xét

*Bài 3/72: Viết theo mẫu.

Trang 6

- Nêu yêu cầu và HD học sinh làm bài tập.

? Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu làm gì?

? Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm như thế

nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Về nhà xem ạibàivà u ện ập hêm

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu của bài

=> Cho biết số đã cho ở mỗi cột, yêu cầu giảm số

đã cho đi 8 lần, 6 lần ở mỗi cột

=> Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng làm bài tập

Số đã cho 888 kg 600 giờ 312 ngày Giảm 8 lần 111 kg 75 giờ 39 ngày Giảm 6 lần 148 kg 100 giờ 52 ngày

- HS nhận xét

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 5:ĐẠO ĐỨC

Tiết 15:QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM - LÁNG GIỀNG.

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

*Kiến thức:

- Học sinh hiểu thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

- Biết nhận xét và đánh giá hành vi về việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

*Kỹ năng:

- Hiểu sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong mọi lúc, mọi nơi

*Thái độ:

- Có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập đạo đức

III Phương pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

A Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

B Kiểm tra bài cũ: (3’).

? Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm láng giềng?

- Gv nhận xét đánh giá

C Bài mới: (25’).

1 Hoạt động 1: Trưng bày tư liệu.

- Giới thiệu các tư liệu sưu tầm được về chủ

đề bài học

- Yêu câu học sinh trưng bày các tranh vẽ,

bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em sưu

- Hát chuyển tiết

=> Trong cuộc sống ai cũng có lúc gặp khó khăn hoạn nạn, những lúc đó rất cần đến sự thông cảm giúp đỡ của hàng xóm láng giềng để vượt qua khó khăn

- Nhận xét, bổ sung

1 Hoạt động 1: Trưng bày tư liệu.

- Để lên bàn các tranh vẽ, bài thơ đã sưu tâm được

- Từng cá nhân hoặc nhóm lên trình bày trước lớp

Trang 7

7 Năm học: 2009*2010

tầm được

- Nhận xột, nhắc nhở học sinh chưa sưu tầm

=> Tổng kết: Khen cỏc cỏ nhõn và nhúm

học sinh đó sưu tõm được nhiều tư liệu và

trỡnh bày tốt

2 Hoạt động 2: Đỏnh giỏ.

- Yờu cầu học sinh nhận xột cỏc hành vi

- Gọi học sinh cỏc nhúm nờu kết quả

- Nhận xột và kết luận

=> Kết luận: Cỏc cõu a, d e, g là những

việc làm tốt thể hiện sự quan tõm giỳp đỡ

hàng xúm lỏng giềng Cỏc việc b, c, đ là

những việc khụng nờn làm

- Yờu cầu hs liờn hệ theo cỏc việc làm trờn

- Giỏo viờn nhận xột, khen ngợi

3 Hoạt động 3: Xử lớ tỡnh huống.

- Chia học sinh theo nhúm, yờu cầu mỗi

nhúm thảo luận đúng vai một tỡnh huống

trong vở bài tập đạo đức

- Gọi cỏc nhúm lờn đúng vai

- Chốt lại cỏch ứng xử theo từng tỡnh huống

=> Kết luận chung: Nờu cõu ca dao trong

sỏch bài tập

D Củng cố - dặn dũ: (1’).

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- Sau mỗi phần trỡnh bày hs nhận xột bổ sung

2 Hoạt động 2: Đỏnh giỏ.

- Hs thảo luận nhúm đụi để nhận xột cỏc hành vi

- Đại diện cỏc nhúm nờu kết quả thảo luận

- Lớp nhận xột

- Lắng nghe

- Học sinh liờn hệ

3 Hoạt động 3: Xử lớ tỡnh huống.

- Cỏc nhúm thảo luận, xử lớ tỡnh huống và chuẩn bị đúng vai

- Cỏc nhúm lờn đúng vai

- Thảo luận cả lớp về cỏch ứng xử trong từng tỡnh huống

- Lắng nghe

- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Ngày soạn: 28/11/2009 Ngày giảng: Thứ 3 ngày 01 thỏng 12 năm 2009.

Tiết 1:THỂ DỤC

Tiết 29:TIẾP TỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

I Mục tiêu:

- Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

- Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối chính xác

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Yêu cầu tập luyện nhanh chóng theo đúng đội hình

- Chơi trò chơi: đua ngựa

II Địa điểm - phương tiện.

1 Địa điểm:

- Sân trường đủ điều kiện để tập luyện

2 Phương tiện:

- Còi, kẻ sẵn sân chơi cho trò chơi đua ngựa

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Đ.l Hoạt động của trò.

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu buổi tập

- Trong tiết học thể dục hôm nay, chúng ta

ôn bài thể dục phát triển chung và ôn tập

5’ 1 Phần mở đầu:

- Lớp tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số

- Nghe giáo viên phổ biến

Trang 8

hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.

- Yêu cầu học sinh khởi động, chạy chậm

một vòng quanh sân

- Chơi trò chơi: “Chui qua hầm”

2 Phần cơ bản:

*Ôn tập hợp dóng hàng ngang, điểm số

- Yêu cầu cả lớp thực hiện

- Giáo viên điều khiển

- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

- Yêu cầu học sinh tập liên hoàn 8 động tác

dưới sự điều khiển của giáo viên

- Chia tổ, yêu cầu các tổ luyện tập dưới sự

điều khiển của tổ trưởng

- Yêu cầu các nhóm biểu diễn, thi đua

- Giáo viên hôhô cho các tổ tập biểu diễn

- Nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh

*Cho học sinh chơi trò chơi: “Đua ngựa”

- Kết thúc chơi: đội nào thắng thì được biểu

dương, đội thua cõng đội thắng

3 Phần kết thúc:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn tập bài thể dục phát triển chung

để chuẩn bị kiểm tra

25’

4x8

5’

- Chạy vòng tròn khởi động các khớp

- Chơi trò chơi: “Chui qua hầm”

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Tập tất cả các động tác đã học của bài TD

- Học sinh tập luyện theo tổ

- Các tổ biểu diễn thi đua

- Khởi động các khớp, chơi trò chơi

3 Phần kết thúc:

- Về ônôn lại bài thể dục phát triển chung

- Chuẩn bị trang phục cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 2:TOÁN

Tiết 72: CHIA SỐ Cể BA CHỮ SỐ CHO SỐ Cể MỘT CHỮ SỐ.

(Tiếp theo)

I Mục tiờu.

*Giỳp học sinh:

- Biết thực hiện phộp tớnh chia số cú 3 chữ số chi số cú 1 chữ số

- Giải cỏc bài toỏn cú liờn quan về phộp chia số cú ba chữ số cho số cú một chữ số

II Phương phỏp:

- Đàm thoại, luyện tập thực hành

III Cỏc hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ.

1 Kiểm tra bài cũ: (3’).

- Gọi HS lờn bảng thực hiện phộp chia

- GV nhận xột, ghi điểm

2 Bài mới: (25’).

a Hướng dẫn thực hiện phộp chia:

*Phộp chia: 560 : 8 = ?

- GV viết phộp tớnh lờn bảng

- Yờu cầu HS đặt tớnh và thực hiện phộp tớnh

- HS lờn bảng, mỗi HS làm thờm 1 phộp chia

234 2

03 117

14

14

0

562 8

56 70

02

0

2

- HS nhận xột

*Phộp chia: 560 : 8 = ?

- Theo dừi giỏo viờn

- Đặt tớnh và thực hiện phộp tớnh

Trang 9

9 Năm học: 2009*2010

- GV theo dõi HS chia

- Yêu cầu HS nhận xét các lượt chia

=> Kết luận: Đây là phép tính chia hết

*Phép chia: 632 : 7 = ?

(Tiến hành tương tự)

- Yêu cầu HS nhận xét các lượt chia

=> Kết luận và nhấn mạnh: Số dư phải nhỏ

hơn số chia

b Luyện tập

*Bài 1/73: Tính.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu

- Nhận xét, ghi điểm

*Bài 2/73: Bài toán.

- Yêu cầu HS tự tự toám tắt và làm bài

- HS làm ra nháp, HS lên bảng làm

- HS nhận xét và nhắc lại cách chia

560

56 70

00

0

0

*56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0

*Hạ 0, 0 chia 8 được 0 viết 0, 0 trừ 0 bằng 0

=> Vậy: 560 : 8 = 70

=> Lượt chia thứ nhất phải lấy 56 mới đủ chia cho

8 và 5<8

=> Lượt chia thứ hai 0 chia cho 8 được 0 vì 0 chia cho bất kì số nào lơn hơn 0 cũng bằng 0

- Lắng nghe

*Phép chia: 632 : 7 = ?

- Thực hiện tương tự phép tính trên

632 7

63 90

02

0

2

*63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân

7 bằng 63, 63 trừ 63 bằng 0

*Hạ 2, 2 chia 7 được 0 viết 0, 0 nhân 7 bằng 2 trừ 0 bằng 2

=> Vậy: 632 : 7 = 90 (dư 2)

=> HS nhận xét các lượt chia Lượt chia cuối cùng

có số dư là 2 gọi là phép chia có dư

- Lắng nghe

*Bài 1/73: Tính.

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm vào vở, HS lên bảng thực hiện tính a/

350 7

35 50

00

420 6

42 70

00

0

0

260 2

2 130

06

6 00

0

0

- Nhận xét, sửa sai

b/

490 7

49 70

00

0 0

400 5

40 50

00

0

0

361

3 120

06

6

01 0

1

- HS nhận xét

*Bài 2/73: Bài toán.

- HS đọc đề bài toán

Trang 10

Tóm tắt:

7 ngày :1 tuần lễ

365 ngày:… tuần?

…… ngày?

- GV nhận xét, ghi điểm

*Bài 3/73: Lựa chọn (Đ-S).

- Yêu cầu HS kiểm tra chia nhẩm lại các phép

tính rồi nhận xét đúng, sai vào ô trống

- Nhận xét, sửa sai

3 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Về nhà xem lại bài và luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS làm vào vở

- HS lên bảng tóm tắt và làm bài tập

Bài giải

Ta có: 365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó có 52 tuấn lễ và 1 ngày

Đáp số: 52 tuấn lễ và 1 ngày

- HS nhận xét

*Bài 3/73: Lựa chọn (Đ-S).

- HS làm vào vở 2 HS lên bảng làm và thực hiện lại phép chia sai

a/ 185 6 b/ 283 7

05 Đ 03 S 0

5

185 : 6 = 30 (dư 5) 283 : 7 = 4 (dư 3)

- Nhận xét, sửa sai

- Về nhà làm lại các bài tập trên

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 3:CHÍNH TẢ: NGHE - VIẾT.

Tiết 29:HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính xác đoạn từ: “Hôm đó quý đồng tiền” trong bài Hũ bạc của người cha

- Làm dúng các bài tập chính tả: Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âu/ất

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III Phương pháp:

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

A Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

B Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Gọi 3 h/s lên bảng viết một số từ

- Nhận xét cho điểm

C Bài mới: (25’).

1 Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi nội dung:

- Đọc đoạn văn một lượt

? Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã

- Hát chuển tiết

- Lên bảng viết, lớp viết nháp

- Viết: màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê, lá trầu

- Nhận xét, sửa sai chính tả cho bạn

- H/s lắng nghe, nhắc lại tên bài

*Trao đổi nội dung:

- H/s theo dõi

=> Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w