Về nề nếp: Một số em chưa có ý thức học tập còn làm việc riêng trong giờ học: Về học tập: Một số em về nhà chưa học bài khi đến lớp Veà veä sinh: Tổ trực nhật toát II/ Bieän phaùp [r]
Trang 1Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
ÂM NHẠC
HỌC HÁT BÀI: NGÀY MÙA VUI
GIỚI THIỆU MỘT VÀI NHẠC CỤ DÂN TỘC
I-MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Giáo dục hs yêu thích dân ca và các loại nhạc cụ dân tộc.
HS khá giỏi nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc
II-CHUẨN BỊ:
-Hát thuộc,hát đúng nhạc,đúng lời bài hát với tính chất vui tươi, sôi nổi.
-Tranh ảnh 1 vài nhạc cụ dân tộc.1 vài nhạc cụ gõ đơn giản
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Bài cũ: *Ngày mùa vui(lời 1)
-Cho hs hát+vỗ tay theo 3 cách
-Nhận xét,cho điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài:Ngày mùa vui(tt)
+Cho hs xem tranh minh hoạ:
Em thấy được gì trong bức tranh này?
Giới thiệu về nội dung bức tranh,tên bài
hát,sơ nét về nội dung bài hát(lời 2) và tên
tác giả viết lời mới cho bài hát.
HĐ1:Dạy bài hát ”Ngày mùa vui”(lời 2
-Đọc lời ca,chú ý những chỗ ngắt:
+Nhịp nhàng /những bước chân /
+Vang ngân/tiếng reo cười /
-Lớp -Cá nhân.
-Quan sát+trả lời Các bạn nhỏ đang ôm trong tay những bó lúa chin vàng với nét mặt rạng rỡ.
-Lắng nghe.
-Lắng nghe -Lắng nghe, đọc cá nhân.
Trang 2+Ai gánh lúa về sân phơi/nắng/tươi cho màu
thóc vàng /
+Hội mùa rộn ràng quê hương/ấm/no chan
hoà yêu thương/
+Ngày mùa rộn ràng nơi nơi/có/đâu vui nào
vui hơn/
GV cho HS khởi động giọng.
-Dạy hát từng câuhát cả bài
Lưu ý:3 tiếng có luyến 2 âm :nắng tươi,ấm
no,có đâu vui
-GV chốt:Cần chú ý cao độ,cường độ,nhịp của
từng câu hát để hát đúng
-Có mấy cách gõ đệm?
-Gv giải thích 3 cách gõ đệm(theo
phách,theo nhịp 2,theo tiết tấu lời ca).
-Cho HS hát và gõ theo 3 cách(cả 2 lời)
Lưu ý: Hát rõ ràng,nhấn vào phách mạnh để
tránh sự nhầm lẫn khi gõ đệm theo nhịp,khi
tay gõ vào phách mạnh thì miệng có thể đếm
nhẩm theo
-Nhận xét
-GV chốt: Hát đúng lời,đúng nhịp, đúng giai
điệu của bài.Gõ đệm đúng theo phách
mạnh của nhịp
HĐ2:Giới thiệu 1 vài nhạc cụ dân tộc
-GV treo tranh 1 số nhạc cụ dân tộc rồi giới
thiệu tên gọi và giới thiệu sơ nét về cấu tạo
của từng nhạc cụ
+Tranh 1:Đàn bầu(chỉ có 1 dây,…)
+Tranh 2:Đàn nguyệt(còn gọi là đàn
kìm)(có thùng đàn hình tròn,…)
HS khởi động giọng.
-Hát từng câu và hát cả bài theo sự hướng dẫn của gv(lớp nhóm Cá nhân)
-Cá nhân nêu.
-Theo dõi,1 HS nhắc lại thực hiện -Thực hiện
1 nhóm hát
1 nhóm gõ
1 nhóm múa các động tác đơn giản
Nhận xét,chọn nhóm hát hay,gõ đúng.
-Lắng nghe
-Quan sát -Lắng nghe
-Chia nhóm tiếp sứclớp nhận xét
HS khá giỏi nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc
Trang 3+Tranh 3:Đàn tranh(còn gọi là đàn thập
lục)(có 16 hoặc 24 hoặc 36 dây,…)
-GV chốt:Đây là 3 loại nhạc cụ của dân tộc
Việt Nam.
Gv cho HS nghe âm thanh của ba cây đàn
trên hoặc trích đoạn nhạc không lời.
-Trò chơi âm nhạc:Lớp hát và cùng làm động
tác đơn giản thay đổi liên tục theo lời bái hát
-GV nhận xét,tuyên dương
4.Củng cố, dặn dò:
GV cho HS hát lại toàn bài hát Ngày mùa vui
-Chuẩn bị:Kể chuyện âm nhạc:Cá heo với
âm nhạc.Giới thiệu tên nốt nhạc qua trò
chơi.
-Nhận xét tiết học.
-Cả lớp cùng tham gia
-Cả lớp cùng tham gia(lớp trưởng làm nhạc trưởng)
-Lắng nghe
HS thực hiện
Trang 4SINH HOẠT LỚP
I/ Mục tiêu:
HS nhận ra ưu, khuyết điểm của mình.
Giáo dục HS ý thức học tập tốt
Nhắc nhở HS thực hiện theo kế hoạch đề ra
II/ Nội dung
Giáo viên nêu yêu cầu tiết sinh hoạt cuối tuần
Các tổ trưởng nhận xét về tình hình thực hiện trong tuần qua
Tổ 1; Tổ 2
Giáo viên nhận xét chung lớp
Về nề nếp: Một số em chưa có ý thức học tập còn làm việc riêng trong giờ học:
Về học tập: Một số em về nhà chưa học bài khi đến lớp
Về vệ sinh: Tổ trực nhật tốt
II/ Biện pháp khắc phục:
Giao bài và nhắc nhở thường xuyên theo từng ngày học cụ thể
Các tổ trưởng truy bài đầu giờ các bạn trong tổ
Hướng tuần tới chú ý một số các học sinh học chưa tốt hai môn Toán và Tiếng Việt, có kế hoạch kiểm tra và bồi dưỡng kịp thời
Tổ trưởng tổ trực nhật có nhiệm vụ phân công và nhắc nhở các bạn trong tổ mình thực hiện đúng nhiệm vụ được giao
III/ Kế hoạch tuần tới
- Duy trì nề nếp tác phong
- Duy trì việc đi học đầy đủ, đúng giờ
- Đoàn kết giúp nhau trong học tập
- Làm tốt khâu vệ sinh trường,lớp
- Đi học đem theo nước uống
- Duy trì việc chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp học
- Thường xuyên rèn chữ viết
- Giữ vệ sinh chung
- Ôn tập cho HS chuẩn bị thi cuối kì II
Trang 5
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I/ Mục tiêu
Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.(Trả lời các câu hoi 1,2,3,4 ở SGK)
GDHS ý thức lao động nhằm phục vụ lợi ích cho bản thân
KNS: KN tự nhận thức bản thân, KN xác định giá trị, KN lắng nghe tích cực
Kể chuyện:
Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện và kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ
HSKG: Kể được cả câu chuyện
II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi Bài
Nhớ Việt Bắc
3/ Bài mới:
+Trên cơ thể chúng ta bộ phận nào
giúp chúng ta cầm nắm,làm việc?
+ Muốn có tiền,của chúng ta làm gì?
GV kết luận –nêu tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
PP&KT: đàm thoại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
Trang 6- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Ông lão là người như thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở người
con?
-Trong lần ra đi thứ nhất người con đã
làm gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền
đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống
ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ
hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền ntn?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người
con đã làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ ntn trước hành
động của con?
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện?
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao
động của con người chính là nguồn
tạo nên mọi của cải không bao giờ
cạn
* Luyện đọc lại:
PP&KT: Trình bày ý kiến cá nhân -ông lão, bà mẹ và cậu con
-Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng
-Ông lão muốn con tự kiếm nổi bát cơm
Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha
-Người cha ném tiền xuống ao
-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền mà người con kiếm được không
-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được –
Anh vất vả xay thóc thuê, … gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng… tiền và mang về cho cha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động
- Có làm lụng vất vả, người ta mới
biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
Trang 7-GV đọc đoạn -Gọi HS đọc đoạn còn
lại
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Sắp xếp thứ tự tranh:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Yc suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm,
Gọi HS nêu nội dung từng tranh
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại nội
dung từng tranh
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi em có suy nghĩ gì về mỗi nhân
vật trong truyện?
+ Bản thân em đã làm gì để giúp đỡ
cha mẹ?
GVKL-GDHS
Nhận xét giờ học
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão
PP&KT: Thảo luận nhóm
-1 HS đọc YC
-Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo
-Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2
-HS kể theo YC
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
HSKG kể toàn bộ câu chuyện
Trang 8TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:
Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một số lần
Giáo dục tính chính xác
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
b.HD thực hiện phép chia
*Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và
YC HS đặt tính theo cột dọc
-Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là
phép chia hết
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
* Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước như với phép chia
648 : 5 -Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23
chia cho 5 được mấy? (GV HD HS
chấm một chấm nhỏ trên đầu số 3 để
-3 HS lên bảng làm BT
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấy nháp
648 3
* 6 chia 3 được 2 , viết 2;
2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 =0 *Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1 *Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng 6
18 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 1 bằng 0 viết 0
-HS nhắc lại cách thực hiện
-2 không chia được cho 5
-23 chia 5 được 4
Trang 9nhớ là chúng ta đã lấy đến hàng chục
của số bị chia Đây là mẹo giúp HS
không nhầm khi thực hiện phép chia)
-YC HS suy nghĩ tìm số dư trong lần
chia thứ nhất
- -YC HS thực hiện phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư
bao nhiêu?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
c Luyện tập:
Bài 1:Tính( HSKG làm hết bài)
-YC HS vừa lên bảng lấn lượt nêu rõ
từng bước chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:Bài toán
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: ? hàng
GV chấm bài nhận xét
Bài 3:Viết(theo mẫu)
-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta
làm thế nào?
-YC HS làm tiếp bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
HS lần lược lên bảng làm bài HS lớp làm bảng con
a/872:4 390:6 905:5 B/457:4 489:5 230:6 -1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số hàng có tất cả là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng -1 HS đọc bài toán
-Là số 432
-Là 432m : 8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
-Ta chia số đó cho sồ lần cân giảm
Trang 10Đạo đức QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIÊNG (Tiết 2).
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện,quan tâm,giúp đỡ hàng xóm láng giềng -Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
_ GDHS biết quan tâm đến người xung quanh
KNS: KN lắng nghe ý kiến, KN đảm nhiệm trách nhiệm
II Chuẩn bị:
-Vở BT đạo đức 3
III Lên lớp:
1.Ổn định:
2 KTBC: HS đọc lại câu ghi nhớ
của tiết trước
3 Bài mới: GTB
HĐ 1: Giới thiệu các tư liệu
*Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức,
thái độ cho HS về tình làng nghĩa
xóm.
*Cách tiến hành:
-HS trưng bày các tranh vẽ, các
bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em
đã sưu tầm được
-GV tổng kết khen các cá nhân và
nhóm HS đã sưu tầm được nhiều tư
liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:
*Mục tiêu: - HS biết đánh giá
những hành vi, việc làm đối với
hàng xóm, láng giềng.
*Cách tiến hành:
-GV nêu YC:Đưa ra các hành vi
-Hát -3 HS đọc trước lớp
PP&KT: Trình báy 1 phút
-Từng nhóm HS lên trưng bày trước lớp
-HS cả lớp hỏi các bạn trưng bày sản phẩm
PP&KT: Thảo luận
Trang 11như SGK.
*GV kết luận: Các việc a, d, e, g là
những việc làm tốt thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các
việc b, c, đ là những việc không
nên làm.
-GV nhận xét
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và
đóng vai:
*Mục tiêu: - HS có kĩ năng ra
quyết định và ứng xử đúng đối
hàng xóm láng giềng trong một số
tình huống phổ biến.
*Cách tiến hành:
-GV chia HS theo nhóm, phát
phiếu giao việc cho các nhóm
-TH 1:Em nên đi gọi người nhà
giúp bác Hải
-TH 2:Em nên trông nhà bác Nam
-TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ
yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến
người ốm
-TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi
bác Hải về sẽ đưa lại
Kết luận chung:
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có
nhau
4 Củng cố – dặn dò:
Em sẽ làm gì khi nhìn thấy cụ già
hàng xóm bị ngất?
GV nêu kết luận –GDHS
Nhận xét giờ học
* HS thảo luận nhóm
*Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp trao đổi, nhận xét
*HS tự liên hệ theo các việc làm trên
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm PP&KT: Thảo luận, đóng vai
-Lớp chia thành 4 nhóm mỗi nhóm 1 tình huống cùng thảo luận, sau đó sắm vai biểu diễn trước lớp
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống
-Nhắc lại
Trang 12TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tt) I/ Mục tiêu:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ sốvới trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Làm được các BT ở SGK( HSKG làm hết BT1)
-Giáo dục tính chính xác khoa học
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
3 Bài mới:
b.Hướng dẫn thực hiên chia
Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)
-Viết 5ä60 : 8 = ? và YC HS đặt tính
theo cột dọc
-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
*Phép chia 632 : 7
Tiến hành tương tự như với phép chia
trên
e Luyện tập:
Bài 1: Tính.(bỏ cột 3)
-Xác định YC của bài, sau đó cho HS
tự làm bài
-YC HS vừa lên bảng lấn lượt nêu rõ
từng bước chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Bài toán
-Gọi 1 HS đọc YC
-YC HS tự làm
-2em làm b2.1em làm b3
-1 HS lên bảng, lớp thực hiện vào b/con
560 8 56 chia 8 = 7 viết 7; 7 nhân
56 70 8 bằng 56; 56 trừ 56 = 0
00 -Hạ 0; 0 chia 8 = 0, viết 0
0 0 nhân 8 = 0, 0 trừ 0 = 0 0
-Làm bảng
- HS lên bảng lớp lớp làm bảngcon a/ 350:7 420:6 480:4
b/490:7 400:5 725:6
HSKG làm cả bài
HS đọc đềvà tóm tắt bài toán
Trang 13Bài 3:Đ/S
-Phép chia b sai ở bước nào, hãy thực
hiện lại cho đúng
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số
Bài giải:
Ta có 365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó có 52 tuần lễ và dư 1
ngày
Đáp số: 52 tuần lễ và dư 1 ngày
-HS đọc bài toán
-HS tự kiểm tra hai phép chia
-a/ đúng
-b/ sai: Ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia
7 được 0, phải viết 0 vào thương mới đúng