1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

GA lớp 4B tuần 11

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 77,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giới thiệu mét vuông.. Kiến thức: Hiểu thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn kể [r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân nhẩm, vận dụng để tính nhanh

3 Thái độ : Say mê môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng tính: Đổi chỗ các thừa

số để tính tích theo cách thuận tiện nhất

1 Giới thiệu bài: 1’

2 H/D HS nhân một số tự nhiên với

10 hoặc chia số tròn chục cho 10 8’

a) Nhân một số với 10

- Ghi lên bảng: 35 x 10

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép

nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng

4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3 =1000 x 3 = 3000

2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000

Trang 2

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta

thực hiện như thế nào ?

thương trong phép chia 350 : 10 = 35

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta thực

hiện như thế nào?

3 H/D nhân một số tự nhiên với 100,

1000, chia số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000, 8’

- HD tương tự như nhân một số tự nhiên

với 10, chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta thực hiện như thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế

nào?

4 Luyện tập

Bài 1 a (cột 1,2); 1 b (cột 1,2): 8’

- GV nêu lần lượt các phép tính, gọi HS

trả lời miệng và nhắc lại cách nhân một

số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia số

32 × 100 = 3200;

95 × 1000 = 95000

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bàia) 63 × 100 : 10 = 6300 : 10 = 630b) 960 × 1000 : 100

= 960000 : 100 = 9600c) 79 × 100 : 10 = 7900 : 10 = 790d) 90000 : 1000 × 10

= 90 × 10 = 900

- Hs chữa bài

Trang 3

- Bài tập y/c chúng ta làm gì?

+ Chúng ta có thể dựa vào tính chất nào

của phép nhân để làm bài?

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

C Củng cố, dặn dò: 4’

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta thực hiện như thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta thực

hiện như thế nào?

- Về nhà xem lại bài

Xem trước bài: Tính chất kết hợp của

phép nhân

- Điền số thích hợp vào chỗ trống

- 3Hs lên bảng, Hs làm bài vào vở

- T/c giao hoána) 160 = 16 × 10

4500 = 45 × 100

9000 = 9 × 1000c) 70000 = 70 × 1000

70000 = 700 × 100

70000 = 7000 × 10b) 8000 = 8 × 1000

800 = 8 × 100

80 = 8 × 10d) 2020000 = 202 × 10000

- Hiểu nghĩa các từ: Trạng, kinh ngạc

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Hiền thông minh, có ý thức vượt khó nên đã

đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

2 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu:

3 Thái độ: Cảm phục và noi theo tấm gương hiếu học của Nguyễn Hiền

QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ

Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

Trang 4

- Tranh minh hoạ SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn cần đọc

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (2')

- GV nhận xét bài kiểm tra đọc GHK1

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1')

+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có

tên là gì?

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? Hãy

mô tả những gì em nhìn thấy trong

tranh minh hoạ?

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

giải nghĩa từ

HS đọc thầm chú giải

+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp

luyện câu dài

- Luyện tập trong nhóm

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc

b Tìm hiểu bài (12')

* Hs đọc thầm đoạn 1, 2

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh gia đình của cậu ntn?

+ Cậu bé ham thích trò chơi nào?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- GV: Nguyễn Hiền sinh gia trong một

gia đình nghèo nhưng lại có tư chất

Hoạt động của HS

+ Có chí thì nên

+ Tên chủ điểm nói lên những conngười có nghị lực, ý chí thì sẽ thànhcông

+ Cảnh một cậu bé đã từng đứngngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài

* Bài gồm 4 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu làm diều để chơi.+ Đoạn 2: Tiếp chơi diều

+ Đoạn 3: Tiếp học trò của thầy.+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

* Sửa phát âm: làm lấy diều, trangsách, lưng trâu, nền cát, nước Nam

* Giải nghĩa từ: Trạng, kinh ngạc

* Luyện câu:

- Thầy phải kinh ngạc vì chú học đếnđâu hiểu ngay đến đó/ và có trí nhớ lạthường

- HS luyện đọc nhóm

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm bài+ Nguyễn Hiền sống ở đời vùa TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.+ Cậu bé rất thích chơi diều

+ Đọc đâu hiểu đến đó, có trí nhớ lạthường, cậu học thuộc 20 trang sách

mà vẫn có thời gian chơi diều

Trang 5

rất thông minh và lại ham chơi diều.

+ Theo em ý của đoạn 1, 2 là gì?

khăn, Nguyễn Hiền đã phải bỏ học

Tuy vậy lòng ham học của cậu bé thật

+ Kết quả cuộc thi đó như thế nào?

Nguyễn Hiền khi đó bao nhiêu tuổi?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là

“Ông trạng thả diều”?

+ Giáo viên yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

SGK và trả lời câu hỏi?

- GV giảng

+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- GV: Nguyễn Hiền là người thông

minh có ý chí, vượt mọi khó khăn

trong cuộc sống nên đã đạt được điều

mong muốn

c Luyện đọc diễn cảm (10')

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Thầy

phải kinh ngạc .thả đom đóm vào

để học

+ Xin thầy chấm hộ+ Sách là lưng trâu, nền cát Bút làngón tay, mảnh gạch, đèn là đomđóm

3 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

+ Cậu bé đỗ trạng nguyên khi mới 13tuổi

+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

- HS trao đổi nhóm trả lời

+ Phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ đượcđiều mong muốn

b Có chí thì nên

4 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.

* Ý chính: Câu chuyện ca ngợi

Nguyễn Hiền thông minh, có ý chívượt khó nên đã đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi

+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyệnchậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạncuối của bài đọc với giọng sảngkhoái Chú ý nhấn giọng ở một số từgợi tả, gợi cảm

- Nhấn giọng: Kinh ngạc, lạ thường,

hai mươi, thuộc bài, như ai, lưng trâu,nền cát, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ

Trang 6

QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền

thông minh, có ý chí vượt khó nên đã

đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho

-Buổi chiều:

Địa lí Tiết 11: ÔN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học xong bài này, học sinh biết:

- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt độngsản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên

- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thànhphố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam

2 Kĩ năng: Dựa vào bản đồ, lược đồ và tài liệu tự tìm ra kiến thức.

3 Thái độ: yêu mến thiên nhiên, con người Việt Nam

II Chuẩn bị:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

núi Hoàng Liên Sơn, các cao

nguyên ở Tây Nguyên và thành

Trang 7

+ YC điền tên dãy núi Hoàng

Liên Sơn các cao nguyên ở Tây

- Gv tổng kết nội dung bài

- Liên hệ hoạt động sản xuất ở

địa phương em?

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và tập

chỉ các vị trí trên bản đồ

- Chuẩn bị bài sau:

- Học sinh gắn tên dãy núi Hoàng Liên Sơncác cao nguyên,Thành phố Đà Lạt vào Bản

đồ trống

2 Đặc điểm thiên nhiên:

ĐặcđiểmTN

Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên

Địahình

Dãy núi cao, đồ sộnhiều đỉnh nhọn,sườn dốc, thunglũng hẹp và sâu

Vùng đất cao,rộng, gồm

Khíhậuhiề

u caonguyên

Các tháng mùađông có khi cótuyết rơ

Có 2 mùa rõrệt: mùa mưa

inh hoạt, sản xuất

- Dân tộc

- Trang phục

- Lễ hội

- hoạt độngsản xuất,sinh hoạt

- Dân tộc

- Trang phục

- Lễ hội

- hoạt độngsản xuất, sinhhoạt

+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải

+ Trồng Chè và cây ăn quả ở trung du

- Hoạt động trồng rừng và cây CN

- Không chặt phá rừng, khai thác gỗ bừabãi

Trang 8

Khoa học Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể

khí và ngược lại

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học

- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời:

+ Hãy nêu những tính chất của nước?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Dạy bài mới

a) HĐ 1 HD tìm hiểu hiện tượng nước

từ thể lỏng chuyển thành thể khí và

ngược lại 10’

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

* Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu ý

HS an toàn khi thí nghiệm)

- Chia nhóm 4, phát dụng cụ thí nghiệm

- Gv sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc

của từng nhóm, các em hãy quan sát và

nói hiện tượng vừa xảy ra Ngay sau đó,

Hoạt động của HS

- Cùng GV nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

+ Hình 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìnthấy những giọt nước mưa và bạnnhỏ có thể hứng được mưa

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Chia nhóm và nhận dụng cụ thínghiệm

- HS lắng nghe, và thực hiện yêucầu của GV

Trang 9

các em hãy úp đĩa lên mặt cốc nước

khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát

mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng

vừa xảy ra

- Sau vài phút, gọi HS nêu kết quả quan

chuyển thành thể rắn và ngược lại 10’.

+ Hãy mô tả những gì em thấy qua hình

4,5?

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến

thành thể gì?

+ Nhận xét hình dạng nước ở thể này?

+ Hiện tượng nước trong khay chuyển từ

thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?

+ Nếu ta để khay nước đá ngoài tủ lạnh,

thì sau một lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói

tên hiện tượng đó?

- Tại sao có hiện tượng này?

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể

đó và tính chất riêng của từng thể?

- Đại diện nhóm nêu kết quả Cácnhóm khác nhận xét :

+ Nước có thể chuyển từ thể lỏngsang thể hơi và ngược lại từ thể hơisang thể lỏng

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Biến thành hơi nước bay vàokhông khí mà mắt thường ta khôngnhìn thấy

+ Phơi quần áo, quần áo ướt bốchơi vào không khí làm cho quần áokhô,hiện tượng nồi cơm sôi, mặt

ao, hồ dưới ánh nắng,

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Một người lấy từ tủ lạnh ra khay được nước đá, một khay nước đá,một khay nước đặt trên bàn

+ Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơntrong tủ lạnh nên đá tan ra thànhnước

Trang 10

- Các em hãy trao đổi nhóm đôi để vẽ sơ

đồ sự chuyển thể của nước

- Gọi một số HS lên bảng vẽ

- Gọi HS NX và chọn sơ đồ đúng, đẹp

- Gọi HS nhìn vào sơ đồ trình bày sự

chuyển thể của nước

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Nhìn vào sơ đồ hãy nói sự chuyển thể

của nước và điều kiện nhiệt độ của sự

- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ

- Lắng nghe và thực hiện

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

-BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

+ Nội dung bài hát nói về điều gì?

- GV cho Hs đọc nghe một vài bức thư,

thiệp chúc mừng gửi thầy cô giáo cũ

- Hướng dẫn HS viết thiếp chúc mừng

thầy cô giáo cũ

- Mời một số HS đọc thiếp chúc mừng

của mình

- Hát

- HS lắng nghe

- Đội văn nghệ của lớp chuẩn bị

- Cả lớp hát bài Thương lắm thầy cô ơi

- HS nêu ý kiến

- HS lắng nghe, cảm nhận tình cảm

- HS lắng nghe, thực hành viết thiệp

- HS xung phong chia sẻ tình cảm đọcthư

Trang 11

3 Kết thúc hoạt động:

- Người điều khiển chương trình cảm

ơn các bạn đã tham gia, khen ngợi

những HS biết thể hiện tình cảm yêu

quý, biết ơn thầy cô giáo

- Biểu diễn văn nghệ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất kết hợp để tính nhanh

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời và thực hiện

1 Giới thiệu bài: 1’

2 H/D So sánh giá trị của hai biểu

thức: 8’

a) So sánh giá trị của các biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức:

(2 x 3) x 4 2 x (3 x 4)

- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện

- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó

- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800

18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số đó

Trang 12

- Gọi HS lên bảng tính, các em còn lại

- Giới thiệu cách làm: Thầy lần lượt

cho các giá trị của a, b, c, các em hãy

lần lượt tính giá trị của các biểu thức:

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c

như thế nào so với giá trị của biểu

thức a x (b x c) ?

- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x

c)

- Đây là phép nhân có mấy thừa số?

- Nêu: (a x b) x c gọi là một tích nhân

với một số; a x (b x c) gọi là một số

nhân với một tích

- Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba ta thực hiện như thế nào?

Kết luận: Khi nhân một tích hai số

với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ

nhất với tích của số thứ hai và số thứ

ba

- Gọi HS nêu lại kết luận trên

- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá

- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp:

(2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24

- Có giá trị bằng nhau

- 1 HS lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức

Trang 13

- Tính chất này giúp ta chọn được

cách làm thuận tiện nhất khi tính giá

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Tính chất kết hợpa) 8 × 5 × 9 = (8 × 5) × 9 = 40 × 9 = 360b) 6 × 7 × 5 = (6 × 5) × 7 = 30 × 7= 210c) 6 × 4 × 25 = 6 × (4 × 25) = 6 × 100= 600

- Hs chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

+ Một cửa hàng có 5 kiện hàng Mỗikiện hàng có 10 gói, mỗi gói có 8 sảnphẩm

+ 5 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêusản phẩm?

- Hs lắng nghe

- 2 HS lên bảng tính theo 2 cách

Cách 1:

Số sản phẩm có trong 5 kiện hàng là:(5 × 8) × 10 = 400 (sản phẩm)

Đáp số: 400 sản phẩmCách 2:

Số sản phẩm có trong một kiện hànglà:

Trang 14

Chính tả Tiết 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầucủa bài

thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”

2 Kĩ năng: Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x,

dấu hỏi/ dấu ngã

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

QTE: Quyền có sự riêng tư

II Đồ dùng dạy học.

- SGK, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV nêu yêu cầu bài tập (Viết 4 khổ

thơ đầu của bài thơ)

- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài:

- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu

và nội dung bài

- HS suy nghĩ làm bài 1 HS lên bảng

Bài 2a Điền vào chỗ trống s/x:

- Kết quả: sang, xíu, sức, sức sống,sáng

Trang 15

- GV nêu yêu cầu bài tập.

- HS làm bài cá nhân vào trong vở 1

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu khổ lớn viết sẵn nội dung các BT 2, 3

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS tìm các động từ

- Đặt câu, nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2: 10’

- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp suy nghĩ chọn từ điền vào

chỗ trống cho phù hợp với thời điểm

đã cho trong bài

- GV phát phiếu cho 2 HS làm HS

dán kết quả

? Tại sao em điền kết quả đó?

- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Nếu điền sai trình tự tg

sẽ không hợp lý, bài không logic

a) đã thành

b) đã hót

đang xa, sắp tàn

3 Chữa lại những từ chỉ tg khôngđúng trong bài tập

- đang làm việc

- bước vào

- đang đọc

Trang 16

? Sự khôi hài trong truyện là gì?

- Kết luận: Sử dụng hợp lý các từ: đã,

sẽ, đang sẽ giúp cho độnh từ có giới

hạn tg rõ ràng, người đọc dễ hiểu hơn

- Hình thành những kỹ năng, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày Thông qua nội

dung ôn tập nhằm giáo dục học sinh thực hiện cuộc vận động “xây dựng trường

học thân thiện học sinh tích cực”

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, phiếu học tập thẻ màu

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 2’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài:

- GV g/thiệu, ghi đề bài lên bảng

2 Luyện tập:

- GV hỏi HS chủ đề năm học 2011-2012

+ Em hiểu như thế nào nội dung đó?

- GV giải thích và kết luận

Bài 1: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý

kiến dưới đây:

- Trung thực trong học tập chỉ thiệt cho mình

- Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

- Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự

trọng

- Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ

Bài 2: Hãy tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc

Trang 17

Bài 3: Khoanh tròn trước ý em cho là đúng.

a) Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình; em giận

dỗi và không muốn đi học

b) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của

người khác

c) Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng

về các vấn đề có liên quan đến trẻ em

d) Em được phân công làm một việc không phù

hợp với khả năng; em im lặng nhưng bỏ qua

không làm

Bài 4: Em hãy nêu những việc cần làm để thể

hiện tiết kiệm tiền của

- GV n/xét,tuyên dương

Bài 5: Em hãy điền các từ ngữ: tiết kiệm, hoài

phí,thời giờ vào chỗ trống trong các câu sau phù

hợp

là thứ quí nhất Cần phải thời

giờ ; không được để thời giờ trôi qua một

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0

- Áp dụng nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tínhnhẩm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời

- Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba ta thực hiện như thế nào?

PHTM: GV gửi bài, yêu cầu HS làm

bài tập rồi gửi lại cho GV

Trang 18

- Ta có thể nhân 1324 với 2 sau đó

nhân 10 được không?

hợp của phép nhân các em hãy tính

giá trị của biểu thức (23 x10) x (7 x

10)

* 2 x 26 x 5 = ( 2 x5) x 26 = 10 x 26 = 260

* 5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Ta nhân 1324 với 2 sau đó thêm 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được

- 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0

- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8

- 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4

- 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6

- 2 HS nhắc lại

- 230 = 23 x 10

- 70 = 7 x 10

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp

Trang 19

- Hai thừa số của phép nhân 230 x 70

- Ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,

Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

a) 10 × 5 < 210 20 × 5 < 210

30 × 5 < 210 40 × 5 < 210b) 6 × 50 > 290

- HS nhận xét bài làm của bạn, bổsung

- 1hs đọc

- Một đội xe có 7 ô tô chở gạo Mỗi ô

tô chở được 60 bao gạo, mỗi bao gạocân nặng được 50 kg

- Hỏi đội xe đó chở được bao nhiêutấn gạo?

Trang 20

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện Rút ra được bài học cho mình từ

tấm gương anh Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng vẫn khao khát học tập, giàunghị lực, có ý chí vươn lên và đã đạt được điều mình mong muốn)

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại được câu

chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt

3 Thái độ: HS chú ý nghe, nhớ câu chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn QTE: Quyền được đối xử bình đẳng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (2’)

- Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu truyện: 3’

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu của bài

2 GV kể chuyện: Bàn chân kì diệu.

Trao đổi thêm về những chi tiết ý

nghĩa câu chuyện :

- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu

- HS kể theo cặp, mỗi em nối tiếpnhau kể 2 tranh Sau đó HS kể cả câuchuyện, trao đổi về điều em học được

+ Tinh thần ham học, quyết tâm vươnlên,

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w