1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 1 tuan 11 ngang

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 36,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Boùng ñöôïc tieáp tuïc chuyeån nhö vaäy cho ñeán ngöôøi cuoái cuøng .Ngöôøi cuoái cuøng chuyeån boùng qua phaûi cho ngöôøi phía tröôùc vaø laàn löôït chuyeån boùng ñeán toå tröôû[r]

Trang 1

tuần 11

Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008

học vần bài 42 : u - ơu

I/ Mục đích, yêu cầu:

* Giúp HS sau bài học HS:

- Hiểu đợc cấu tạo vần, HS đọc và viết đợc: u, ơu, trái lựu, hơu sao.

- Đọc đợc từ ứng dụng:chú cừu, mu trí, bầu rợu, bớu cổ và câu ứng dụng: Buổi

tr-a, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy bầy hơu, nai đã ở đấy rồi.

- Phát triển lời nói theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hơu, nai, voi

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ chữ dạy tiếng việt

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 - 4 HS K,TB lên bảng đọc và viết : buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu,

già yếu 1 HS K đọc câu ứng dụng của bài.Lớp viết các từ vào bảng con.

- GV nhận xét cho điểm

*Giới thiệu bài (qua bài cũ)

*HĐ1: Nhận diện vần u.

- HS đọc trơn vần u (Cả lớp đọc )

? Phân tích vần u (HS: TB , Y phân tích; HS : K, G bổ xung)

? So sánh vần u với iu (HS: K, TB so sánh, HS: Y lắng nghe và nhắc lại)

- HS dùng bộ chữ ghép vần u (Cả lớp ghép – 1 HS K lên bảng ghép)

- GV nhận xét

- GV cho HS phát âm lại vần u ( HS phát âm đồng thanh, nhóm, cá nhân )

*HĐ 2: Đánh vần.

- HS đánh vần vần u GV chỉnh sửa phát âm cho HS

? Vần u đánh vần nh thế nào (HS K, G đánh vần trớc)

- Yêu cầu HS đánh vần vần u (HS: đánh vần lần lợt )

- GV chỉnh sửa cách đánh vần cho HS

- GV lu ý gọi HS: TB, Y đánh vần

? Muốn có tiếng Lựu ta phải thêm âm và dấu gì (HS : TB trả lời Y nhắc lại)

? Phân tích tiếng lựu (HS: TB, Y phân tích, HS: K, G nhận xét, bổ xung)

- HS dùng bộ ghép chữ để ghép (HS: đồng loạt ; 1 HS: G lên bảng ghép) GV nhận xét

? Đánh vần tiếng lựu (HS: K, G đánh vần, TB, Y đánh vần lại)

- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa: trái lựu

- HS ghép từ trái lựu (Cả lớp ghép, 1 HS K lên bảng ghép ) GV nhận xét

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa: trái lựu ( HS đọc cá nhân, nhóm ,lớp )

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

*HĐ 3 : Hớng dẫn viết.

- GV viết mẫu vần u, trái lựu GV vừa viết vừa hớng dẫn cách viết

- GV lu ý nối giữa các con chữ l với u và vị trí của dấu nặng (HS: quan sát )

- HS viết bảng con: u, trái lựu

- GV theo dõi giúp HS TB, Y viết bài

- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

* Vần : ơu ( Quy trình tơng tự )

*HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.

- Đọc từ ứng dụng : ( HS: K, G đọc trớc.HS TB, Y đọc lại )

Trang 2

? Yêu cầu gạch chân những tiếng chứa vần vừa học ( 2HS TB lên bảng thi gạch:

cừu, mu, rợu, bớu)

- HS TB, Y đọc đánh vần từng tiếng sau đó đọc từ

- GV có thể giải thích một số từ ngữ: mu trí, bầu rựơu

- GV đọc mẫu

- HS đọc lại nhóm, lớp, cá nhân

tiết 2

*HĐ1: Luyện đọc

- HS luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1 ( HS : lần lợt đọc )

- GV gọi HS TB, Y luyện đọc nhiều hơn, chủ yếu đánh vần và đọc: HS K, G theo dõi nhận xét

- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng và rút ra câu ứng dụng:Buổi

tra, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.Nó thấy bầy, hơu nai đã ở đấy rồi.

- HS khá giỏi đọc trớc, HS TB, Yđọc lại Đọc theo nhóm, cả lớp

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

? Tìm những tiếng chứa vần vừa học HS: K, TB tìm trớc HS Y nhắc lại: hơu,

cừu

- GV đọc mẫu câu ứng dụng (HS: đọc lại )

*HĐ2: Luyện viết vào vở tập viết.

- HS viết vào vở tập viết vần: u, ơu, trái lựu, hơu sao

- GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y

- GV nhận xét và chấm bài cho HS

*HĐ3: Luyện nói.

- HS đọc tên bài luyện nói: Hổ, báo, gấu, hơu, nai, voi .(HS: K, G đọc trớc, HS TB, Y

nhắc lại)

- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát thảo luận theo cặp và theo các câu hỏi gợi ý sau:

? Trong tranh vẽ những con vật nào ( HS: hổ, báo, gấu, hơu, nai, voi )

? Những con vật này sống ở đâu ( sống ở trong rừng )

? Trong những con vật này, con nào thịt, con nào ăn cỏ (HS: trả lời )

? Con nào thích ăn mật ong (HS:K, G trả lời, HS TB, Y nhắc lại )

? Con nào hiền lành nhất?

? Em đã tận mắt nhìn thấy những con vật nào

? Ngoài ra em còn biết những con vật nào nữa sống trong rừng.( khỉ, rắn…)

? Những con vật trong tranh, em thích nhất con nào ( 3- 4 em nêu ý thích của mình )

- GV quan sát giúp đỡ 1 số cặp còn cha hiểu rõ câu hỏi

- Yêu cầu luyện nói trớc lớp ( HS: Các cặp lần lơt lyện nói )

- GV nhận xét khen ngợi những cặp làm tốt

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc theo (theo thứ tự và không theo thứ tự)

? Tìm những tiếng có vần vừa học.(Tất cả HS đều tìm)

- Dặn HS học bài ở nhà và làm bài tập, xem trớc bài 43

toán luyện tập I/ Mục tiêu:

*Giúp HS :

- Củng cố bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi đã học

- So sánh các số trong phạm vi 5

- Quan sát tranh, biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp

II/Chuẩn bị:

- GV: Bộ đồ dùng dạy toán- HS :Bộ đồ dùng học toán, phấn, bảng con

Trang 3

III/Các hoạt động dạy học.

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 HS K lên bảng thi làm bài tập ;5 - 2 = 3: 5 – 4 = 1 ; 3 + 2 = 5

- Cả lớp làm vào bảng con

- GV nhận xét cho điểm

2/Bài mới:

* Giới thiệu bài (trực tiếp)

* HĐ1: HD HS làm bài tập trong vở bài tập.

Bài 1: 1 HS G nêu yêu cầu bài tập ( Tính)

- GV gọi 1HS TB, 2 Y lên bảng làm 2 phép tính đầu, ở dới làm bài vào VBT

- GV giúp đỡ HS TB, Y

- GV gọi 3 HS K, TB, Y lên bảng làm ( HS K, G làm cả bài, ở dới làm vào VBT ( Lu

ý HS cách viết kết quả phép tính theo cột dọc)

- HS và GV nhận xét bài trên bảng

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập ( tính )

- HS G nêu cách cách làm ( Chẳng hạn: 3 – 1 - 1 = 1, lấy 3 trừ 1 còn 2 , lấy 2 trừ tiếp đi

1 còn 1 )

- HS làm đồng loạt vào VBT

- GV quan tâm giúp đỡ HS TB, Y ( HS TB, Y làm)

- Gọi 3 HS K, TB, Y lên làm vào bảng GV chuẩn bị

- HS trong bàn đổi vở kiểm tra cho nhau GV nhận xét

Giáo viên kết luận: BT 1, 2 củng cố phép trừ trong phạm vi 5 và cách viết kết quả

phép tính theo cột dọc

Bài 3: GV nêu và hớng dẫn HS nêu cách làm bài (Số )

- GV chỉ vào :5 - 2… 4 và hỏi ta phải viết dấu gì ? (HS G trả lời: ta lấy 5 trừ 2 bằng 3, ta thấy 3 bé hơn 4, phải điền dấu bé ) - GV chốt ý đúng rồi gọi 3 HS K, G lên bảng làm bài

- HS và GV nhận xét bài trên bảng

? BT 3 giúp ta củng cố kiến thức gì (HS: Củng cố bảng trừ, làm tính trừ trong phạm

vi 5 và so sánh số, điền dấu )

Bài 4: Cho HS quan sát tranh và nêu bài toán.” Viết phép tính thích hợp:

Câu a: Trên cành cây có 5 con chim, 2 con bay đi Hỏi còn lại mấy con chim?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp xem nên viết phép tính gì vào ô trống.( viết phép tính trừ)

- HS tự làm bài vào VBT GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y

- Gọi HS K, G nêu phép tính và kết quả

Câu b: HS làm tơng tự câu a

- GV và HS nhận xét bài

Giáo viên kết luận: BT 4 giúp ta tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một

phép tính thích hợp

3/Củng cố,dặn dò Giáo viên kết luận: Tiết luyện tập này giúp các em củng cố phép

tính trừ trong phạm vi 5

- HS 2-3 em đọc bảng trừ trong phạm vi 5

- Dặn HS về làm BT 4 trong VBT và xem trớc tiết 36

Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa học kì 1 I/ Mục tiêu:

* Giúp học sinh thực hành kĩ năng:.

- Em là HS lớp 1, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Biết giới thiệu các thành viên trong gia đình em

- Lễ phép với anh chị, nhờng nhịn em nhỏ - HS biết c sử lễ phép với anh chị, nhờng nhịn

em nhỏ, giúp cho chị em mới hoà thuận, đoàn kết, cha mẹ vui lòng

II/ Chuẩn bị:

- GV: Đồ dùng đơn giản để chơi đóng vai Một quả cam to, một quả cam nhỏ, một

số đồ chơi: Bài hát : “Mẹ yêu không nào”

- HS: Ôn các bài đã học

Trang 4

III/ Các hoạt động dạy học.

1 Bài cũ:GV kiểm tra đồ dùng của Hs.

2 Bài mới: Giới thiệu bài ( trực tiếp ).

*HĐ 1 : HS thực hiện giới thiệu mình với các bạn.

- GV HS 3- 4 em trình bày trớc lớp

- HS kể việc thực hiện hành vi của mình

- GV nêu nhận xét, khen ngợi HS

*HĐ2: Nhận xét việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

- GV cho HS nhận xét về việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ của các bạn trong lớp:

- HS 3 – 4 em nhặn xét và nêu gơng bạn ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- GV kết luận

*HĐ3: Thực hành giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

- GV yêu cầu các nhóm ( mỗi nhóm 2 em ) kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của nhau

và nhận xét

- HS thực hành kiểm tra sách vở của bạn GV theo dõi giúp các em nhận xét

- GV nhận xét chung và kết luận, tuyên dơng HS giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập tốt nhất

*HĐ 4 : Thực hành giới thiệu về gia đình em và việc lễ phép với anh chị nhờng nhịn em nhỏ.

- HS K, G giới thiệu trớc, HS TB, Y lắng nghe, nhận xét

- GV nhận xét và khen ngợi những HS biết vâng lời anh chị, nhờng nhịn em nhỏ, chăm chỉ học hành, cha mẹ vui lòng

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV các em phải làm gì để cha mẹ, thầy cô vui lòng ?

- GV nhận xét tuyên dơng HS chăm học, đi học chuyên cần, ngoan ngoãn biết vâng lời anh chị, nhờng nhịn em nhỏ

- Dặn HS về nhà học bài và xem trớc bài 6

Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008

học vần bài 43: ôn tập

I/ Mục đích,yêu cầu:

* Giúp HS :

- HS đọc và viết đợc một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng: u hay o

- Đọc đợc các từ ngữ và câu ứng dụng

- Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Sói và cừu.

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 HS G lên bảng đọc và viết chú cừu, mu trí, bầu rợu, bớu cổ Đọc câu

ứng dụng: Buổi tra, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối, nó thấy bầy hơu nai đã ở

đấy rồi.

- GV HS nhận xét cho điểm

*Giới thiệu bài (qua bài cũ)

*HĐ1: Ôn tập các vần vừa học.

- GV treo bảng ôn 1, yêu cầu 1 HS G lên bảng chỉ và đọc to các vần ở bảng ôn đã học trong tuần các vần kết thúc bằng u và o

- GV đọc vần HS K chỉ chữ

- GV chỉ chữ ( không theo thứ tự ) HS TB đọc vần ( HS: đọc nhóm cả lớp, cá nhân)

- GV chỉnh sữa phát âm cho HS

Trang 5

*HĐ 2: Ghép chữ thành vần.

- GV cho HS ghép (dùng bộ chữ ghép) các chữ ở cột dọc và dòng ngang của bảng ôn để tạo thành vần au, ao, eo, âu, êu, iu, iêu, yêu, ơu và cho HS đọc

? Trong bảng ôn ô tô màu có ý nghĩa gì (HS: K, G trả lời)

- GV ghi vào bảng ôn

- Tơng tự GV cho HS dùng bộ chữ lần lợt ghép hết các chữ ở cột dọc với các chữ ở dòng ngang và điền vào bảng ôn các vần nh trên

- Gọi hai HS K, G lên bảng chỉ bảng đọc (HS: Đọc cá nhân, nhóm, lớp)

- GV chỉnh sữa phát âm cho HS

*HĐ 3 : Đọc từ ngữ ứng dụng.

? Bài ôn hôm nay có những từ ứng dụng nào ( HS: ao bèo, cá sấu, kì diệu )

- GV ghi các từ ứng dụng lên bảng ( 1HS G đọc trớc, cả lớp đọc lại)

- HS: Đọc cá nhân, nhóm, cả lớp

- GV chỉnh sữa phát âm cho HS

- GV giải nghĩa một số từ: cá sấu, kì diệu

- GV đọc mẫu, HS đọc lại

*HĐ 4 : Tập viết từ ngữ ứng dụng.

- GV viết mẫu các từ cá sấu, kì diệu lên bảng, vừa viết hớng dẫn cách viết

- HS viết vào bảng con GV quan sát và nhận xét

- GV lu ý các nét nối giữa các chữ, vị trí của dấu thanh

- HS tập viết từ cá sấu trong vở tập viết

tiết 2

*HĐ1: Luyện đọc

- GV cho HS luyện đọc lại bài ôn ở tiết 1 ( HS : lần lợt đọc lớp, nhóm, cá nhân )

- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS K, G theo dõi nhận xét

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

Đọc câu ứng dụng

- HS quan sát tranh GV giới thiệu: Bức thanh vẽ gì?

- Qua hình ảnh của bức tranh, các em thấy đợc điều gì.? (HS: nhà sáo sậu ở trên dãy núi cao, nó a nơi thoáng mát….)

- HS đọc câu ứng dụng: Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo a nơi khô ráo, có

nhiều châu chấu, cào cào

( HS G đọc trớc , TB, Y đọc lại đọc theo nhóm, lớp)

- GV chỉnh sữa phát âm cho HS, khuyến khích các em đọc trơn

*HĐ2: Luyện viết.

- HD HS tập viết các từ ngữ còn lại trong vở tập viết Kì diệu

- GV quan sát giúp đỡ HS về cách để vở, cách cầm bút, t thế ngồi Nhận xét và chấm một số bài

*HĐ3: Kể chuyện: Sói và cừu

- GV kể lại câu chuyện một cách diễn cảm, có kèm theo các tranh minh họa trong SGK

- HS lắng nghe và quan sát tranh (HS thảo luận theo nhóm 4 em)

- GV có thể đa ra câu hỏi gợi ý:

? Tranh 1: Muốn diễn tả nội dung gì ( HS: Kể về một con sói đi tìm thức ăn, bỗng gặp cừu…)

Sói và cừu đang làm gì? Sói đã trả lời cừu nh thế nào?

? Tranh 2 : Sói đã nghĩ và hành động ra sao ( HS: Sói nghĩ con mồi này không thẻ chạy thoát đợc …)

? Tranh 3: Liệu cừu có bị ă thịt không ( không )

Điều gì sảy ra tiếp đó? ( ngời trăn cừu đã phát hiện ra và cho nó một gậy….)

? Tranh 4: Nh vạy chú cừu thông minh của chúng ta nh thế nào? ( đợc cứu thoát )

- HS quan sát tranh và tập kể trong nhóm

- GV quan sát giúp đỡ các nhóm kể lại nội dung truyện theo từng tranh

Trang 6

- GV gọi đại diện các nhóm thi kể theo tranh, nhóm nào kể tốt nhất nhóm đó thắng cuộc.

- GV nhận xét chọn ra nhóm thắng cuộc

? Vậy câu chuyện cho chúng ta thấy điều gì ( HS: câu chuyện cho chúng ta thấy con sói chủ quan và kiêu căng, độc ác nên đã bị đền tội Con cừu bình tĩnh và thông minh nên đã thoát chết )

- GV đó chính là ý nghĩa câu chuyện Gọi vài HS K, G nhắc lại

- GV câu chuyện khuyên chúng ta không nên quá kiêu căng, độc ác, phải thông minh, nhanh trí, tự tin vào bản thân mình

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc lại bảng ôn

- GV nhận xét tuyên dơng HS chăm học và nhắc nhở HS cần cố gắng

- Dặn HS về học lại bài và làm bài tập, xem trớc bài 44

mỹ thuật

(Cô Hoàn soạn và dạy)

TOán

I/Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Biết số 0 là kết quả của phép trừ hai số bằng nhau

- Nắm đợc một số trừ đi 0 luôn luôn cho kết quả là chính số đó

- Biết thực hiện phép trừ có chữ số 0 hoặc có kết quả là 10

- Tập biểu thị tranh bằng phép tính trừ thích hợp

II/ Chuẩn bị:

- GV: Sử dụng bộ đồ dùng dạy học toán lớp 1(HĐ1)

- HS: Bộ đồ dùng học toán 1, bảng con, phấn, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- GV gọi 2 HS K, TB lên bảng làm các trừ trong phạm vi đã học

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (qua bài cũ)

*HĐ1: Giới thiệu phép trừ, hai số bằng nhau.

Bớc 1: Giới thiệu phép trừ: 1 – 1 = 0.

- GV cài 1 tấm thẻ lên bảng gài và nêu bài toán: Có 1 quả cam, lấy đi 1 quả cam Hỏi còn lại mấy quả cam ? (HS TB, K trả lời: còn lại không quả cam)

? Ta có thể làm phép tính gì (HS K, TB trả lời HS Y nhắc lại)

? Ai có thể đọc phép tính và kết quả ( HS K, G nêu 1 - 1 = 0 )

- GV ghi phép tính lên bảng

- GV cho học sinh đọc: Một trừ một bằng không (HS đọc cả lớp, cá nhân)

Bớc 2: Giới thiệu phép trừ: 3 – 3 = 0

- GV cho HS quan sát tranh 3 con chim đậu trên cành cây, bay đi 3 con chim Hỏi còn lại mấy con chim? ( HS K, G nêu HS TB, Y nhắc lại )

- HS đọc “ Ba trừ ba bằng không”

- GV ghi bảng : 3 – 3 = 0 ( HS đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân )

- HS thực hiện phép tính: 2 – 2 = 0 bằng que tính

- GV HD HS thực hiện

*HĐ2: Giới thiệu phép trừ một số trừ đi 0.

Bớc 1: Giới thiệu phép trừ: 4 – 0 = 4

- GV dán 4 chấm tròn lên bảng và nêu bài toán” Có 4 chấm tròn không bớt đi chấm tròn nào Hỏi còn lại mấy chấm tròn? ( HS,K, G trả lời )

- HS nhắc lại :” 4 chấm trò nbớt không chấm tròn còn 4 chám tròn )

- GV gợi ý cho HS nêu phép tính: 4 – 0 = 4

- GV ghi bảng: 4 – 0 = 4 Cho HS đọc “ Bốn trừ không bằng bốn”

Bớc 2: - Giới thiệu phép trừ : 5 0 = 5

(GV tiến hành tơng tự nh trên )

Trang 7

- GV cho HS đọc lại hai phép tính : 4 - 0 = 4

5 – 0 = 5

- HS đọc đồng thanh, cá nhân, nhóm

? Em có nhận xét gì về hai phép tính trên

- HS K, G trả lời, HS TB, Y nhắc lại (Một số trừ đi không thì kết quả bằng chính nó )

- HS học thuộc bảng trừ số không trong phép trừ

- Trên bảng GV giữ lại các phép tính vừa thành lập

1 – 1 = 0; 2 – 2 = 0; 3 – 3 = 0

4 – 0= 4; 5 – 0 = 5 ; 3 – 0 = 3

- HS đọc thuộc lòng ( HS đọc cả lớp, nhóm, cá nhân) Hình thức xóa dần

- GV nêu câu hỏi cúng cố, khắc sâu cho HS về số 0 trong phép trừ

*HĐ2: Hớng dẫn học sinh làm bài tập trong vở bài tập.

Bài 1: HS giỏi đọc yêu cầu bài (tính)

- GV Gọi 3 HS K, TB lên bảng làm, ở dới làm BT (HS TB, Y làm 2 cột đầu)

- Giáo viên quan tâm giúp đỡ HS TB,Y

- HS và GV nhận xét bài

- Gọi 3 HS K, G lên bảng làm, ở dới làm vào vở BT

- HS và GV nhận xét bài trên bảng

Bài 2: HS K, G đọc yêu cầu bài toán.( Tính )

- GV cho HS làm 2 cột đầu trong vở BT

- GVnhắc HS thực hiện phép tính cộng và tính trừ trong phạm vi đã học

- GV cho HS nhận xét về hai phép tính: 2 + 0 = 2; 2 – 0 = 2 ( HS K, G trả lời )

- GV cho 2 HS ngồi cùng bàn để kiểm tra kết quả của bạn

- Gọi một số HS đọc bài của bạn lên để nhận xét

- GV KL: Một số cộng hoặc trừ đi không vẫn bằng chính số đó

Bài 3: Một HS K, G nêu yêu cầu bài toán ( Số vào ô trống)

- GV viết bài lên bảng, làm mẫu HD HS cách làm

- HS làm bài vào vở BT – 5 em lên bảng làm bài

- GV quan tâm giúp HS TB, Y làm bài

- HS K, G và GV chữa bài, nhận xét

Bài 4: Một HS K, G nêu yêu cầu bài toán (Viết phép tính thích hợp)

- GV cho HS quan sát từng tranh và nêu bài toán cùng với phép tính tơng ứng

- HS tự làm bài vào vở BT GV quan tâm giúp đỡ HS TB, Y

- GV thu bài chấm và nhận xét

3/Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc lại phép tính: Số không trong phép trừ trên bảng

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bảng trừ, bảng cộng trong phạm vi 4, 5 số 0 trong phép trừ và làm bài tập trong SGK và xem trớc bài 41

_

Thứ t ngày 5 tháng 11 năm 2008

học vần bài 44: on - an

I/ Mục đích,yêu cầu:

* Giúp HS :

- Hiểu đợc cấu tạo của vần, HS đọc và viết đợc: on, an, mẹ con, nhà sàn.

- Đọc đợc các từ ứng dụng: rau non, hòn đá, thợ hàn, bàn ghế Câu ứng dụng:

Gấu mẹ dạy con chi đàn.Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủđề: Bé và bạn bè.

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ chữ dạy tiếng việt

- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ:

Trang 8

- Gọi 2 - 4 HS K,TB lên bảng đọc và viết : ao bèo, cá sấu, kì diệu, 1 HS K

đọc câu ứng ụng: Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo a nơi khô ráo, có nhiều

châu chấu, cào cào Lớp viết vào bảng con.

- GV nhận xét cho điểm

tiết 1

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài (trực tiếp)

*HĐ1: Nhận diện vần on

- HS đọc trơn vần on.(Cả lớp đọc )

? Phân tích vần on: (HS: K, TB phân tích; HS: G bổ xung)

? So sánh vần on với vần oi ( HS: K, G so sánh, HS: TB, Y lắng nghe và nhắc lại

- HS dùng bộ chữ ghép vần on ( Cả lớp ghép – 1 HS: K lên bảng ghép )

- GV : Nhận xét

*HĐ 2: Đánh vần.

- Yêu cầu HS đánh vần vần on (HS : đánh vần lần lợt )

- GV: Lu ý gọi HS: TB, Y đánh vần

? Muốn có tiếng con ta phải thêm âm và dấu gì (HS : K G trả lời)

? Phân tích tiếng con (HS :TB, Y phân tích, HS: K, G nhận xét, bổ xung)

- HS dùng bộ ghép chữ để ghép ( HS: đồng loạt; 1 HS: K lên bảng ghép)

- GV nhận xét

? Đánh vần tiếng con (HS: K, G đánh vần, TB, Y đánh vần lại )

- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa: mẹ con

- HS ghép từ mẹ con ( Cả lớp ghép, 1 HS K lên bảng ghép )

- GV nhận xét

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa : mẹ con (HS đọc cá nhân, nhóm ,lớp)

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

*HĐ 3 : Hớng dẫn viết.

- GV viết mẫu vần on, mẹ con.GV vừa viết vừa hớng dẫn cách viết Lu ý nét nối giữa các con chữ o và n, ( HS: quan sát )

- HS viết bảng con :

- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS

* Vần : an ( Quy trình tơng tự )

*HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.

- Đọc từ ứng dụng: ( HS: K, G đọc trớc HS TB, Y đọc lại )

? Yêu cầu gạch chân vần vừa học nằm trong tiếng của các từ ứng dụng.rau non,

hòn đá, thợ hàn, bàn ghế

- 2 HS TB lên bảng thi gạch các vần vừa học

- HS TB, K, đánh vần và đọc các tiếng chứa vần vừa học

- GV giúp HS TB, Y đọc đánh vầncác tiếng từ ứng dụng

- HS K, G đọc trơn cả từ

- GV có thể giải thích một số từ ngữ: rau non, thợ hàn

- GV đọc mẫu

- HS đọc nhóm, lớp, cá nhân

tiết 2

*HĐ1: Luyện đọc.

- HS luyện đọc lại các vần, từ khóa, từ ứng dụng, câu ứng dụng mới học ở tiết 1 ( HS : lần lợt đọc )

- GV chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS khá, giỏi theo dõi nhận xét

- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng và hỏi:Bức tranh vẽ gì? (

Gấu mẹ, gấu con đang chơi đàn; thỏ mẹ, thỏ con đang nhảy múa).

- HS K, G đọc trớc, HS TB ,Yđọc lại Đọc theo nhóm, cả lớp

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

Trang 9

? Tìm những tiếng chứa vần vừa học.(HS: K, G tìm trớc HS TB Y nhắc lại: con,

- GV theo dõi giúp HS TB, Y đánh vần và đọc câu ứng dụng

- GV đọc mẫu câu ứng dụng ( HS: đọc lại )

*HĐ2: Luyện viết vào vở tập viết.

- HS viết vào vở tập viết vần: on, an, mẹ con, nhà sàn

- GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y

- GV nhận xét và chấm bài cho HS

*HĐ3: Luyện nói.

- HS đọc tên bài luyện nói: Bé và bạn bè (HS: K, G đọc trớc, HS TB, Y nhắc lại)

- GV yêu cầu HS tự nói về mình và bạn bè một cách tự nhiên, sinh động, không gò bó

- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát thảo luận theo cặp và theo các câu hỏi gợi ý sau:

? Trong tranh vẽ gì (HS tranh vẽ các bạn HS )

? Em có biết các bạn trong tranh đang làm gì không (HS: các bạn đang tự giới thiệu )

? Em có quý các bạn không?

? Ai đang tự giới thiệu về mình nhỉ ( HS: một bạn gái đang giới thiệu )

? Em hãy tự giới thiệu về mình cho cả lớp cùng nghe ( HS: 3- 4 em giới thiệu )

? Khi giới thiệu chúng ta cần nói những gì ( tên, học lớp, trờng, nhà mình….)

? Em và các bạn thờng giúp đỡ nhau những công việc gì

? Em mong muốn điều gì đối với các bạn ( HS K, G trả lời )

- GV quan sát giúp đỡ 1 số cặp còn cha hiểu rõ câu hỏi

- Yêu cầu luyện nói trớc lớp ( HS: Các cặp lần lợt luyện nói )

- GV nhận xét khen ngợi những cặp làm tốt

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc theo

- GV nhận xét tuyên dơng HS học tốt

? Tìm những tiếng có vần vừa học.(Tất cả HS đều tìm)

- Dặn HS học bài ở nhà và làm bài tập, xem trớc bài 45

toán luyện tập I/ Mục tiêu:

*Giúp HS củng cố về:

- Phép trừ hai số bằng nhauvà phép trừ một số đi 0

- Bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp ( trừ )

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bộ đồ dùng dạy toán, bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 trong VBT

- HS: Bộ đồ dùng học toán, phấn, bảng con

III/Các hoạt động dạy học.

1/ Bài cũ:

- GV gọi hai HS K, lên bảng thi làm bài tập 2 trong SGK tiết 41

- GV nhận xét và cho điểm

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài (trực tiếp)

*HĐ1: HD HS làm bài tập trong vở bài tập.

Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập và hớng dẫn HS cách làm ( tính )

- Gọi HS G nêu cách làm, rồi cho HS cả lớp làm bài vào VBT

- 4 HS TB, Y lên làm vào bảng ở dới theo dõi và nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài và nhắc nhở HS học thuộc bảng trừ trong phạm vi đã học

GV KL: BT 1: Củng cố phép trừ trong phạm vi đã học và

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu HS K, G nêu cách làm: ( Tính )

- GV làm mẫu và HD HS cách làm:

Trang 10

- GV gọi 3 HS 2 TB, 1Y lên bảng làm, ở dới làm bài vào VBT.

- GV giúp đỡ HS TB, Y

- Gọi một số HS ở dới nêu kết quả

- HS và GV nhận xét bài trên bảng

GV KL: BT 2 củng cố phép cộng trong phạm vi đã học, và cách viết kết quả phép

tính theo cột dọc

Bài 3: GV treo bảng phụ và HD HS nêu yêu cầu BT ( Tính )

2 – 1 – 0 = 2 ; GV hỏi ở dạng toán này ta làm nh thế nào?

- HS K, G trả lời: Thực hiện phép trừ thứ nhất đợc kết quả lại trừ đi số tiếp theo rồi viết kết quả sau dấu = )

- Gọi 4 HS 2K, 2TB lên bảng thi làm

- GV giúp HS TB, Y làm bài ở dới làm vào VBT

- Hai HS ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau

GV KL: BT 3 giúp ta củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi đã học, lu ý

cách thực hiện hai phép tính trừ liên tiếp )

Bài 4 : GV treo bảng phụ và HD HS nêu yêu cầu BT.( Điền dấu >, <, = vào ô trống)

- GV làm mẫu và HD HS làm bài ( THực hiện phép tính trớc, roòi so sánh kết quả với số

ở bên phải dấu chấm để điền dấu )

- GV giúp HS TB, Y làm bài ở dới làm vào VBT

- Hai HS ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau

- GV KL: BT4 giúp các em củng cố cách so sánh số trong pham vi đã học

Bài 5: Cho HS xem tranh nêu bài toán và viết phép tính ứng với tình huống của bài toán đó vào dòng các ô vuông dới bức tranh ( HS: K, G nêu bài toán trớc, TB, Y nêu lại)

- Cả lớp suy nghĩ làm bài vào VBT

- GVgiúp HS TB, Y làm bài

- HS 2 em lên bảng làm bài, GV, HS K, G nhận xét, chữa bài: 4 - 1 = 3; 4 – 4 = 0

GV KL : Bài tập này giúp HS tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép

trừ

3/Củng cố,dặn dò

- Gọi HS đọc lại kết quả bài tập 1 trên bảng

- HS TB, Y đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi đã học

- GV nhận xét tuyên dơng HS học tốt

- Dặn HS về làm bài tập trong SGK tiết 41 và xem trớc tiết 42

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

tự nhiên xã hội gia đình.

I/ Mục tiêu:

* Giúp HS biết:

- Gia đình là tổ ấm của em ở đó có những ngời thân yêu nhất

- Kể đợc những ngời trong gia đình mình với các bạn trong lớp

- Biết yêu quý gia đình và những ngời thân trong gia đình

II/ Chuẩn bị:

- GV: Các hình trong bài 11 SGK

- HS: Vở BT

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ:

- Gọi 1 HS K, G trả lời câu hỏi:

? Ăn uống nh thế nào để có đợc sức khoẻ tốt GV nhận xét cho điểm

2/ Bài mới:

*Khởi động: Trò chơi “Hớng dẫn giao thông”.

- HS: Hát hai bài hát; Cả nhà thơng nhau, Ba mẹ là quê hơng

- GV giới thiệu bài mới.Gia đình là tổ ấm của chúng ta ở đó có ông bà cha mẹ anh, em

là những ng

… ời thân yêu nhất Bài học hôm nay các em có dịp kể về tổ ấm của mình…

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:28

w