1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

GA lớp 4 tuần 8 (2019-2020)

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 73,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó... lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào2[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn:25/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai 28 ngày tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 36: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

- Thực hiện tính cộng các số tự nhiên

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh

- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Kẻ sẵn bảng số trong BT 4 VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Tính chất kết hợp của phép cộng

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu

thức:

20 + 35 + 45 75 + 25 + 50

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Thực hành làm bài tập:

Bài tập 1: 8’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời HS trình bày bài làm, nêu

cách tính

- Nhận xét, sửa bài vào vở

- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng:

ta phải viết số hạng này dưới số

hạng kia sao cho các chữ số cùng

hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở số

hạng thứ hai, sau đó viết dấu gạch

ngang

Bài tập 2: 8’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV: Các em dựa vào tính chất

nào để thực hiện bài này?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm,

nêu cách tính

- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp làm vào vở

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính tổng

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS trình bày bài làm, nêu cách tính

- Nhận xét, sửa bài vào vở

5264 43716

+ 3978 + 27054

6054 6439

15293 76209

- HS nêu

- HS: Dựa vào tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS trình bày bài làm, nêu cách tính

- Nhận xét, sửa bài vào vở a) 81 + 35 + 19 = (81 + 19 ) + 35

Trang 2

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài giải

- Nhận xét

Bài tập 4: 8’

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu cách chu vi và

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

- Giáo viên nhận xét tiết học

= 100 + 35

= 135b) 78 + 65 + 135 + 22

32 (cm)

10 × 6 = 60 (cm 2 )

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày một số hoạt động sản xuất tiêu biểu của người dân ở Tây Nguyên:Trồng cây công nghiệp lâu năm trên đất ba dan và chăn nuôi gia súc lớn trên các đồngcỏ

- Biết được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất củangười dân ở Tây Nguyên

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng xem, phân tích bản đồ, bảng thống kê

3 Thái độ: Yêu thích môn học

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và

trung du

II Chuẩn bị

- Bản đồ, tranh ảnh

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng

+ Kể một số dân tộc sống ở Tây

Nguyên? Trong các dân tộc kể trên dân

tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?

+ Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy

mô tả nhà rông?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

Bài địa lí hôm nay sẽ giúp các em có

nhiều cơ hội để tìm hiểu về những đặc

điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất

của người dân ở Tây Nguyên

2 Tìm hiểu bài

a Trồng cây công nghiệp trên đất ba

dan 10'

- Yêu cầu HS quan sát H1

+ Chỉ trên lược đồ và kể tên các cây

trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và giải

thích lí do?

+ Hãy quan sát bảng số liệu về diện tích

trồng cây công nghiệp và cho biết:

+ Loại cây trồng nhiều nhất ở Tây

tiếp khách của cả buôn

+ Nhà rông là ngôi nhà chung lớnnhất bản Nhà rông càng to đẹp thìchứng tỏ buôn càng giàu có, thịnh

Trang 4

+ Cây công nghiệp có giá trị kinh tế

gì?

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- GV kết luận: Đất đỏ ba dan tơi xốp

rất thích hợp để Tây Nguyên trồng các

loại cây công nghiệp lâu năm, mang lại

nhiều giá trị kinh tế cao hơn

b Chăn nuôi gia súc lớn trên các

đồng cỏ 10’

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ một số

cây trồng và vật nuôi ở Tây Nguyên và

trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ trên bản đồ và nêu tên các vật

nuôi ở Tây Nguyên?

+ Vật nuôi nào có số lượng nhiều hơn?

Tại sao ở Tây Nguyên chăn nuôi gia

súc lớn lại phát triển?

+ Ngoài bò, trâu Tây Nguyên còn có

vật nuôi nào đặc trưng? Để làm gì?

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS

C Củng cố, dặn dò (3')

- GV hệ Thống hoá

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo

môi trường của con người ở miền núi

và trung du

- Dặn dò: về nhà ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Hoạt đông sản xuất của người

dân ở Tây Nguyên(tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

+ Cây công nghiệp có giá trị kinh tếcao, thông qua việc xuất khẩu cáchàng hoá này ra các tỉnh thành trongnước và nước ngoài

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu được các từ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về mơ ước của cácbạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát, trôi chảy, hiểu nội dung bài

- Đọc đúng các tiếng khó trong bài Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nhịp theo đúng ýthơ

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung

3 Thái độ: yêu thích môn học

Trang 5

QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao

về một thế giới tốt đẹp

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn 1 và 4

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4')

- 2 HS đọc và TLCH bài: Ở vương quốc

Tương Lai

+ Ti - tin và Mi - tin đến đâu và gặp

những ai? Vì sao nơi đó lại có tên là

vương quốc tương lai?

+ Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1')

- Giáo viên treo tranh? Tranh vẽ gì?

+ Những ước mơ đó thể hiện khát vọng

gì?

- GV: Những cậu bé ở vương quốc tương

lai đã mơ ước cuộc sống đầy đủ hạnh

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm

HS đọc thầm chú giải

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

giải nghĩa từ

- HS luyện đọc câu dài

+ Tin - tin và Mi - tin đến vươngquốc tương lai để gặp những bạnnhỏ sắp ra đời Vì các bạn nhỏ sống

ở đây chưa ra đời, các bạn chưasống trong thế giới hiện tại của chúngta

+ Những mong muốn của các bạnnhỏ ở vương quốc tương lai

+ Các bạn nhỏ đang múa hát và mơđến những cánh chim hoà bình,những trái cây thơm ngon

- Bài gồm 5 đoạn ứng với 5 khổthơ

- Đọc đúng: lặn xuống, ruột, bitròn, hạt giống nảy mầm

- Giải nghĩa từ: chú giải

- Luyện câu:

Nếu chúng mình có phép lạBắt hạt giống nảy mầm nhanhChớp mắt/ thành cây đầy quảTha hồ/ đánh chén ngọt lành

Trang 6

- Luyện tập trong nhóm

- GV đọc mẫu

b.Tìm hiểu bài (12')

- Học sinh đọc thầm toàn bài

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

trong bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó nói

lên điều gì?

+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

+ Các bạn nhỏ mong ước gì qua từng

khổ thơ?

- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi

qua từng khổ thơ -> GV ghi bảng

+ Em hiểu câu thơ “Mãi mãi không còn

mùa đông” ý nói gì?

+ Câu thơ “Trái bom thành trái ngon”

nghĩa là gì?

+ Em thích ước mơ nào của các bạn nhỏ

trong bài thơ? Vì sao?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng

yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về

một thế giới tốt đẹp

- Giáo viên ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm (10')

- 1HS đọc bài

+ Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

- 1HS đọc đoạn

+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta

Nếu chúng mình có phép lạHoá trái bom/ thành trái ngonTrong ruột không còn thuốc nổChỉ toàn kẹo với bi tròn

- HS đọc thầm+ Câu thơ “Nếu chúng mình cóphép lạ”

+ Nói lên ước muốn của các bạnnhỏ rất tha thiết Các bạn luônmong mỏi một thế giới hoà bình,tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ,hạnh phúc

+ Mỗi một khổ thơ nói lên một điều ướccủa bạn nhỏ

+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho

+ Các bạn thiếu nhi mong ướckhông có chiến tranh, con ngườiluôn sống hoà bình

- Học sinh trả lời

- Ý chính: Bài thơ nói lên ước mơ

của các bạn nhỏ muốn có nhữngphép lạ để làm cho thế giới tốt đẹphơn

+ Toàn bài đọc với giọng vui tươihồn nhiên thể hiện niềm vui, niềmkhao khát của TN khi ước mơ vềmọt thế giới tươi đẹp

Trang 7

- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:

Đôi giày ba ta màu xanh

- Nhận xét giờ học

Nếu chúng mình có phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt thành cây đầy qủa Tha hồ hái chén ngọt lành.

Nếu chúng mình có phép lạ Hoá trái bom thành trái ngon

Trong ruột không còn thuốc nổ

Chỉ toàn keo với bi tròn

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán dạng: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn đề bài toán VD

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Giới thiệu bài (1')

Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

2 Hướng dẫn tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó (13')

a) Giới thiệu bài toán:

Trang 8

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV: Vì bài toán cho biết tổng và

hiệu của hai số, yêu cầu chúg ta tìm

hai số đó nên đây gọi là dạng toán:

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó

b) Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán:

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán

c) Hướng dẫn giải bài toán (Cách

1).

- GV che phần lớn hơn của số lớn cho

HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so

với số bé thì số lớn như thế nào so với

số bé?

+ Hãy tính hai lần số bé?

+ Phần hơn của số lớn so với số bé

chính là gì của hai số?

+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so

với số bé thì tổng của chúng thay đổi

như thế nào?

+ Tổng mới là bao nhiêu?

+ Tổng mới chính là hai lần của số bé,

vậy hai lần số bé là bao nhiêu?

+ Hãy tìm số bé?

+ Hãy tìm số lớn?

- HS trình bày cách giải bài toán

- GV viết cách tìm số bé lên bảng, HS ghi

nhớ

d) Hướng dẫn giải toán (cách 2)

- GV vẽ thêm đoạn còn thiếu của số

bé cho bằng số lớn

+ Lúc này số lớn so với số bé đã vẽ

thêm như thế nào?

- Ta có trên sơ đồ hai đoạn thẳng bằng

nhau và mỗi đoạn bằng số lớn, vậy ta

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng giảm đi bằng phần hơn của sốlớn so với số bé

+ Tổng mới là: 70 – 10 = 60+ Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60

Số bé là: 60 : 2 = 30

Số lớn là: 30 + 10 = 40

Số bé = (tổng – hiệu) : 2

+ Bằng nhau

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng mới tăng thêm đúng bằng

Trang 9

lớn so với số bé thì tổng của chúng

thay đổi như thế nào?

+ Tổng mới là bao nhiêu?

+ Tổng mới chính là hai lần của số

lớn, vậy hai lần số lớn là bao nhiêu?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Một HS đọc bài, cả lớp soát bài

Gv chốt: Cách giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của nó theo 2

cách

Bài 2: (6')

- HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Đổi chéo vở kiểm tra

- Gv chốt: Cách giải bài toán tìm hai

số khi biết tổng và hiệu của nó theo

hai cách

Bài 3 (8')

phần hơn của số lớn so với số bé

+ Tổng mới là: 70 + 10 = 80+ Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80

+ Số lớn là: 80 : 2 = 40+ Số bé là: 40 – 10 = 30

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

?Tuổi mẹ:

30 42Tuổi con:

?

Cách 1: Bài giải

Hai lần tuổi của con là:

42 – 30 = 12 ( tuổi)Tuổi của con là: 12 : 2 = 6 (tuổi)Tuổi của mẹ là: 6 + 30 = 36 (tuổi) Đáp số: Tuổi của mẹ 36 Tuổi của con 6

Cách 2 :

Hai lần tuổi của mẹ là: 42 + 30 = 72 (tuổi)Tuổi của mẹ là: 72 : 2 = 36 (tuổi)Tuổi của con là: 42 – 36 = 6 (tuổi)Hoặc: (58 – 48 = 10) tuổi

Đáp số: Tuổi của mẹ 36 Tuổi của con 6

- 1 HS nêu

- HS tóm tắt bài toán

- HS làm bài

Bài giảiHai lần số học sinh biết bơi là:

HS chưa biết bơi 18 HS

Trang 10

- HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nêu biểu điểm, HS chấm chéo,

báo cáo kết quả

- GV chốt: Lưu ý HS đọc kĩ đề bài,

chọn cách giải ngắn gọn nhất

C Củng cố, dặn dò (3')

+ Nêu lại các bước tìm hai số khi biết

tổng hiệu của hai số đó

- HS nêu

-Chính tả Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Ngày mai,

các em có quyền to lớn vui tươi trong bài Trung thu độc lập.

- Tìm và viết đúng những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng đểđiền vào chỗ trống, hợp nghĩa đã cho

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho Hs

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất

BVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1,2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ:

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

Giờ chính tả hôm nay các em nghe

viết đoạn 2 bài : Trung thu độc lập và

làm BT chính tả phân biệt r/d/gi

2 HDẫn nghe viết chính tả

- Tìm hiểu nội dung bài viết (3')

- GV đọc nội dung bài chính tả

trung thực, chung thuỷ, trợ giúp, họpchợ, trốn tìm, nơi chốn., trung thành,chung tay, trung hiếu, chen chúc

- HS đọc thầm bài viết

Trang 11

+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới

đất nước ta tươi đẹp như thế nào?

+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện

được ước mơ cách đây 60 năm của

anh chiến sĩ chưa?

QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về

- Soát lỗi, chấm bài (3')

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

dạ cho các nhóm Y/c HS trao đổi, tìm

từ và hoàn thành phiếu Nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác NX bổ sung

- Gọi HS đọc lại truỵện vui

+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

+ Theo em phải làm gì để mò lại được

BVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của

thiên nhiên đất nước

- GV nhấn mạnh cách phân biệt r/d/gi

(dựa vào nghĩa của từ để phân biệt)

+ Mơ đất nước tươi đẹp với dòng thác

đổ xuống làm chạy máy phát điện,giữa biển rộng có cờ đỏ sao vàng phấpphới

+ Chúng ta đã đạt được những thànhtựu kinh tế to lớn Đã xây dựng đượcnhà máy thuỷ điện, có khu côngnghiệp, khu đô thị

+ Phấp phới, nông trường, mười lămnăm

- HS viết vào nháp

- 1HS viết bảng lớp

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghilỗi ra giấy nháp

1a Những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi:

2 Tìm các từ:

a Rẻ, danh nhân, giường

b Điện thoại, nghiền, khiêng

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 12

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố về giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó

3 Thái độ: say mê học toán

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng chữa BT3 SGK

- Chữa bài 3 SGK

+ Nêu các bước tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được luyện tập về giải bài toán về

tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó

2 Thực hành

Bài 1: ( 8')

- HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Xác định đâu là tổng, đâu là hiệu,

Trang 13

số khi biết tổng và hiệu để giải bài

toán

Bài 2: (8')

- HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý cách giải, yêu cầu HS

giải vào vở

- GV chốt kiến thức

GV chốt: Củng cố kĩ năng đổi đơn

vị đo khối lượng, đơn vị đo thời

gian

C Củng cố, dặn dò (3')

+ Nêu lại các bước tìm hai số khi

biết tổng hiệu của hai số đó

2 yến 6kg = 26 kg

2 tạ 40kg = 240 kgb) 3 giờ 10 phút = 190 phút

4 giờ 30 phút = 270 phút

1 giờ 5 phút = 65 phút

-Luyện từ và câu Tiết 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong khi viết

2 Kĩ năng: HS biết cách viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học

Trang 14

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 1HS đọc cho 2HS viết câu

thơ a,c, dưới lớp viết câu thơ b

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

- GV viết bảng: An-đéc-xen và

Oa-sinh-tơn

+ Đây là tên người tên địa danh

nào? Nước ngoài hay VN?

- GV: Vậy cách viết tên người tên

địa lý nước ngoài ntn? Bài hôm nay

sẽ giúp các em hiểu quy tắc đó

2 Dạy bài mới (30')

a Tìm hiểu VD: (15')

Bài 1 (3')

- GV đọc mẫu tên người và tên địa

lý nước ngoài trên bảng

- HDHS đọc đúng tên người tên địa

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được

viết như thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng

một bộ phận như thế nào?

Bài 3: (4-5')

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/c HS thảo luận cặp đôi, TLCH:

+ Cách viết một số tên người, tên

địa lý nước ngoài đã cho có gì đặc

biệt?

a Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh

b Muối Thái Bình ngược Hà GiangCày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh

- Đa - nuýp, Công- gô, (có 1 bộ phận gồm 2 tiếng)

Lốt / ăng - giơ- lét Niu / Di-lân

Trang 15

- GV: Những tên người tên địa lý

nước ngoài ở BT3 là những tên

riêng được phiên âm theo âm Hán

Viêt ( âm ta mượn từ tiếng Tquốc)

Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên

một ngọn núi được phiên âm theo

âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là

tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng

Tây Tạng

b Ghi nhớ: (2')

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Y/c HS lên bảng lấy VD minh hoạ

cho từng nội dung trong ghi nhớ

- Gọi HS nhận xét tên người tên địa

lí nước ngoài bạn vừa viết trên

- Y/c HS trao đổi, gạch chân dưới

những tên riêng viết sai và sửa lại

- Gọi 3 nhóm làm xong trước dán

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Yêu cầu HS viết vào vở, 3 HS lên

bảng viết

- Gv đi chỉnh sửa cho từng em

- Gọi HS NX, bổ sung bài bạn trên

bảng

- GVKL bài làm đúng

- GV giới thiệu về một số tên

người, tên địa lý nước ngoài có

- VD: Xin-ga-po ; Ma-ni-la ; Thái Lan ;Đan Mạch ;

1 Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng

các tên riêng trong đoạn văn:

- Ác - boa; Lu – i; Pa - xtơ, ác – boa; Quy – dăng - xơ

+ Viết về nơi gia đình Lu - i Pa - xtơsống thời ông còn nhỏ

+ Ông là nhà bác học nổi tiếng thế giớichế tạo ra loại vác - xin trị bệnh dại,bệnh than

2 Viết lại những tên riêng sau cho đúng:

- An - be Anh - xtanh: Nhà vật lí học

nổi tiếng người Đức (1879 - 1955)

- Cút - xti - an An - đéc - xen: Nhà văn

nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện cổtích, người Đan Mạch (1805 - 1875)

Trang 16

trong bài 2.

Bài 3: (6')

- Y/c HS đọc đề bài và QS tranh để

đoán thử cách chơi của trò chơi du

+ Khi viết tên người, tên địa lý

nước ngoài cần viết ntn?

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị

bài sau: Dấu ngoặc kép

- Nhận xét giờ học

Nga

- Tô - ki - ô: Thủ đô Nhật Bản.

- A - ma - dôn: Tên một dòng sông lớnchảy qua Bra - xin

- Ni - a - ga - ra: Tên một thác lớn giữa

- HS chăm chú nghe, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục HS nói đúng câu, có những ước mơ phù hợp trong cuộcsống

QTE: Hiểu biết về ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí

II §ồ dùng dạy học

- Tranh minh họa truyện

III Các hoạt động dạy học

Trang 17

A Kiểm tra bài cũ

- Hs kể 1,2 đoạn của c/c “Lời ước dưới trăng

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Gv chép đề bài lên bảng

Hãy kể 1 câu chuyện mà em đã được nghe,

được đọc về những ước mơ đẹp hoặc những

ước mơ viển vông, phi lí

- Gv gạch dưới những từ ngữ q.trọng

- Cho HS đọc gợi ý

- Gv lưu ý, khuyến khích các em kể những cõu

chuyện không có trong Sgk

- Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ cao đẹp

(cuộc sống no đủ, hạnh phúc …) hay về một

ước mơ viển vông?

- Nói tên truyện em lựa chọn?

- Gv lưu ý : phải KC có đầu có cuối, đủ 3 phần

ND, DB, KT Kể xong câu chuyện, trao đổi với

các bạn về nội dung, ý nghĩa

- Cho HS thi kể

- Gv nxét, bình chọn

C Củng cố, dặn dò

+ Qua các câu chuyện, mẩu chuyện vừa kể đều

nói lên ý nghĩa gì?

*QTE: Trong cuộc sống con người cần có

những ước mơ, ước mơ đẹp sẽ đem lại niềm

tin, hi vọng làm cho con người thêm yêu cuộc

sống vì vậy các em cần thêu dệt những ước mơ

gì trong tương lai?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người khác

- 3-5 HS thi kể chuyện trướclớp

- Cả lớp cùng trao đổi, đốithoại về ý nghĩa câu chuyện

-Khoa học Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh

+ Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc có thể bịcác bệnh thông thường

Trang 18

+ Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớnkhi mình có dấu hiệu bị bệnh.

2 Kĩ năng: Có ý thức phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ

3 Thái độ: Có ý thức thường xuyên phòng bệnh, vận động mọi người thực hiện

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơthể

- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh

III Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ SKG, bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng

+ Em hãy nêu: Nguyên nhân gây ra

bệnh đường tiêu hoá

+ Cách đề phòng bệnh lây qua đường

tiêu hoá?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

- GV: Các em đã biết nguyên nhân và

cách đề phòng các bệnh lây qua

đường tiêu hoá Còn những bệnh

thông thường thì có dấu hiệu ntn để

nhận biết các em cùng tìm hiểu qua

bài hôm nay

2 Dạy bài mới (30')

a Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh (10')

- H/s làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo

luận và trình bày theo nội dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với

nhau, cứ 3 tranh thành 1 câu chuyện

thể hiện Hùng lúc khoẻ, Hùng lúc

khỏi bệnh, Hùng lúc bị bệnh

+ Kể lại câu chuyện đó cho mọi người

nghe với nội dung mô tả những dấu

hiệu cho em biết khi Hùng bị bệnh,

+ Do ăn uống không hợp vệ sinh, MTxung quanh bẩn

+ Uống nước không đun sôi, tay chânbẩn, dẫn đến mắc bệnh đường tiêu hoá + Chúng ta cần thực hiện ăn uốngsạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xàphòng trước khi ăn và sau khi đi đạitiểu tiện

+ Giữ vệ sinh môi trường xungquanh

Kể chuyện theo tranh:

1.Tranh (1 4 8).

Hùng đi học về thấy khúc mía mẹmua để trên bàn, Hùng dùng răng đểtước mía vì cậu thấy răng mình rấtkhoẻ, không bị đau Ngày hôm sau,câu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên,không ăn, không nói được Hùng bảovới mẹ đưa cậu đi khám nha sĩ

2 Câu chuyện gồm các tranh 6, 7,

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:56

w