Toán: Luyện tập I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS củng cố về: -Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiệnnhất.. I.Mục đích, yêu cầu: -Nêu đư
Trang 1Ngày soạn: 20 /10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009.
Toán: Luyện tập
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS củng cố về:
-Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiệnnhất
-Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
-Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật HS khá, giỏi làm bài tập 4b, 5
-HS có ý thức tốt trong học tập, đưa kiến thức vào thực tiễn
II Đồ dùng dạy - học:
GV: -Bảng phụ làm bài tập 4 5,SGK
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi1 HS lên bảng làm bài tập 2; 1 HS
khá, giỏi làm bài 3, đồng thời kiểm tra VBT
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Nêu cách thực hiện và thực hiện phép tính
-Cho HS làm bài
-Nhận xét sửa sai
Bài 2
-Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
-Hướng dẫn tương tự bài2
-Nêu cách tìm các thành phần chưa biết
-GV cho HS nêu và lên thực hiện
tự từ phải sang trái
Trang 2-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ.
I Mục đích, yêu cầu:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó: phép lạ, lặn xuống, ruột, mãi mãi,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
-Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về
một thế giới tốt đẹp
-HS có quyền mơ ước một cuộc sống tươi đẹp
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to )
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
HS: SGK, vở, đọc trước bài và trả lời câu hỏi của bài,
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở Vương quốc
Tương Lai” và nêu nội dung của bài
-GV nhận xét cho điểm
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài GV ghi đề
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
-Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài
+GV đọc mẫu lần 1(nêu giọng đọc của bài)
*Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lại toàn bài thơ
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
-Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe-HS đọc và trả lời+ Nếu chúng mình có phép lạ
Trang 3+Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên
điều gì ?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
+Em hiểu câu thơ mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì ?
+Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì ?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
-Bài thơ nói lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc
-Đưa khổ thơ cần luyện đọc và hướng dẫn
cách đọc
-Cho HS luyện đọc theo nhóm
-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài
-Bình chọn bạn đọc hay nhất
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì ? Vì
sao?
-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới:
Đôi giày ba ta màu xanh
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rấttha thiết
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+Khổ 1:Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.+Khổ2:Ước trở thành người lớn để làmviệc
+Khổ 3: Ước mơ không còn m/đông giárét
+Khổ 4: Ước không còn chiến tranh
+Nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi
+Các bạn ước không còn chiến tranh, conngười luôn sống trong hòa bình, khôngcòn bom đạn
-HS tự nêu
+Bài thơ nói về các bạn nhỏ muốn cónhững phép lạ để làm cho th/giới tốt đẹp -4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
-2 HS đọc-HS thực hiện
- HS đọc
-Tự nêu
-Lắng nghe và về nhà thực hiện
Địa lí: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên.
I.Mục đích, yêu cầu:
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên: Trồng câycông nghiệp lâu năm, chăn nuôi
-Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiềunhất ở Tây Nguyên
-Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
-HS khá, giỏi: +Biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí hậu đối
với việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi ở Tây Nguyên
+Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các thành quả lao động của người dân
Trang 4III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu đời ở
-GV cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
+Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên (quan sát hình 1) Chúng thuộc loại
cây công nghiệp, cây lương thực hoặc rau
màu ?
+Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp ?
-GV cho các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
-GV sửa chữa
* GV kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma
-GV gọi HS chỉ vị trí ở Buôn Ma Thuột
trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện
nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên
trồng cà phê và những cây công nghiệp lâu
năm khác như : cao su ,chè , cà phê …
-GV: các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột ?
-GV giới thiệu một số tranh, ảnh về sản
phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà phê
hạt ,cà phê bột…)
-Hiện nay,khó khăn lớn nhất trong việc trồng
cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?
-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc
phục khó khăn này ?
-GV nhận xét , kết luận
2.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :
-Cho HS dựa bảng số liệu, thảo luận nhóm 2
+Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
+Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
+Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúngthuộc loại cây công nghiệp
+Cây cà phê được trồng nhiều nhất
+Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình
-HS xem sản phẩm
+Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
+Phải dùng máy bơm hút nước ngầm lên
Trang 5+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
-GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố:
- Trình bày tóm lại những đặc điểm tiêu
biểu về hoạt động trồng cây công nghiệp lâu
năm và chăn nuôi gia súc lớn ở Tây Nguyên
-Kể tên các loại cây trồng và con vật chính ở
Tây Nguyên ?
-Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn nuôi gia súc ?
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài này
phần tiếp theo.Nhận xét tiết học
+Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt
+Voi được nuôi để chuyên chở hàng hóa.-HS trả lời ,HS khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-HS cả lớp
Ngày soạn:20 /10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng10 năm 2009.
Đạo đức: Tiết kiệm tiền của (t2)
I.Mục đích, yêu cầu:
-Củng cố lại kiến thức đã học ở tiết trước: Biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ
dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày
+HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
-Có những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền của đúng, hợp lí
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: SGK, nội dung các bài tập 4, 5
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (Bài tập 4)
-GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của?
a Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c.Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường
lớp học
d Xé sách vở
đ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g Không xin tiền ăn quà vặt
h Ăn hết suất cơm của mình
i Quên khóa vòi nước
-HS làm bài tập 4
-Cả lớp trao đổi và nhận xét
-HS nhận xét, bổ sung
Trang 6k Tắt điện khi ra khỏi phòng.
giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ
chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
-GV kết luận
-GV cho HS đọc ghi nhớ
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc
sống hằng ngày
-Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm thời gian
-Các nhóm thảo luận đóng vai
-Một vài nhóm lên đóng vai
+Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?
Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?+Em cảm thấy thế nào khi ứng xử nhưvậy?
-HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Một vài HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12-HS cả lớp thực hành
-Cả lớp
Toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS làm bài tập 4, đồng thời kiểm
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán trong SGK
-GV: Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 7-GV: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số
nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ tóm tắt bài toán
-GV cho HS vẽ sơ đồ như SGK
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
+Tổng của hai số là số nào?
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài, mỗi em mỗi cách
khác nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi
-GV tiến hành tương tự như với bài tập 1
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
-Vẽ sơ đồ bài toán
-Số 70+Số 10+Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60
+Số bé là: 60 : 2 = 30
+Số lớn là: 30 + 10 = 40 -HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
+Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80
+Số lớn là: 80 : 2 = 40
+Số bé là: 40 – 10 = 30 -HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
-HS đọc
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi
bố hơn tuổi con là 38 tuổi
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theomột cách, HS cả lớp làm bài vào nháp.-Hai lần tuổi con: 58 – 38 = 20 ( tuổi)-Tuổi con là: 20 : 2 = 10
Trang 8-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập 4 và chuẩn bị bài sau: Luyện tập tr 48 -HS cả lớp
Chính tả:(Nghe - viết ) Trung thu độc lập
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
-Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
-Làm đúng bài tập 2a, 3a
-Luyện viết đúng luật chính tả, có thói quen viết cẩn thận
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3b (theo nhóm), SGK
HS: SGK, vở viết, bảng con,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các
từ: chung thuỷ, trợ gíúp, trốn tìm, khai
trương, sương gió, thịnh vượng,
+Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
+Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
a Gọi HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từ nhóm
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Gọi HS đọc lại truyện vui
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm
-Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
-HS viết bài vào vở
-rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.
Trang 9Bài 3:
a –Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm từ cho
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu.Chuẩn bị bài: Thợ rèn
-2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩacủa từ 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩacủa từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Rẻ-danh nhân-giường.
- HS thực hiện
Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quenthuộc trong các bài tập 1, 2
-HS khá, giỏi: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu sau:
+Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi:
+Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dướilớp viết vào vở
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọcđồng thanh tên người và tên địa lí trênbảng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câuhỏi
-Trả lời
Trang 10mỗi bộ phận gồm mấy tiếng.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
+Cách viết tên một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
-Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
BT3 là những tên riêng được phiên anh Hán
Việt (âm ta mược từ tiếng Trung Quốc)
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ
cho từng nội dung
-Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước
ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát phiếu cho nhóm 4 HS.Yêu cầu HS trao
đổi và làm bài tập Nhóm làm xong dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm
+Đoạn văn viết về ai?
+Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp
Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
Tên địa lí:
Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng:Hi/ma/la/a
Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếngĐa/ nuýp
Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận làNiu Di-lân có 2 bộ phận Niu và Di-lânCông-gô: có một bộ phận gồm 2 tiếng làCông/ gô
-Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
-Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận códấu gạch nối
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời +Một số tên người, tên địa lí nước ngoàiviết giống như tên người, tên địa lí ViệtNam: tất cả các tiếng đều được viết hoa.-Lắng nghe
-Nhận xét, bổ sung
-Tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô củanước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên
Trang 11-Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức
-Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước
nhất
3 Củng cố- dặn dò:
-Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài,cần
viết như thế nào?
-Nhật xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên
thủ đô của các nước đã viết ở bài tập3.Chuẩn
bị bài: Dấu ngoặc kép
-Cả lớp thực hiện
Lịch sử: Ôn tập
I.Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
-Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về đời sống người Lạc Việt dưới thời kì Văn Lang; hoàncảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng; diễn biến, ý nghĩa của chiếnthắng Bạch Đằng
-Luôn tôn trọng, tự hào về quê hương đất nước
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Phiếu học tập.Băng trục thời gian
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nguyên nhân và diễn biến của trận
Hơn một nghìn nămđấu tranh giành lạinền độclập
-Yêu cầu HS lên điền tên các giai đoạn lịch
sử vào bảng thời gian
+Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử
nào của dân tộc ?
-Nhận xét, yêu cầu HS ghi nhớ hai g/đoạn
Trang 12*Hoạt động : Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
-Gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk
-Cho HS thảo luận nhóm đôi.(3 phút)
-GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời
gian lên bảng
Nước Văn
Lang ra đời
Nước ÂuLạc rơi vàotay Triệu Đà
Chiến thắngBạch Đằng
-Yêu cầu HS báo cáo kết quả
-Nhận xét kết luận
*Hoạt động 3: Thi hùng biện
+Chia nhóm và đặt tên cho các nhóm sau đó
phổ biến yêu cầu cuộc thi
+Nhóm 1: Kể về đời sống của người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang
+Nhóm 2: Kể về hoàn cảnh, diễn biến và kết
quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+Nhóm 3: Kể về diễn biến và ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
-Cho HS trình bày nói trước lớp
-Nhận xét đánh giá tuyên dương
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Cho HS nêu lại nội dung bài
-Về nhà xem lại bài và xem trước bài: Đinh
Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và trả lời các
câu hỏi SGK
938)
-Nêu yêu cầu
+Thực hiện theo yêu cầu
-Thảo luận nhóm và giành quyền báo cáo.-Lắng nghe và thực hiện
-HS nêu-HS cả lớp
Ngày soạn:22/ 10 /2009.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 28 tháng 10 năm 2009.
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
-Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Rèn kĩ năng giải toán thành thạo HS khá, giỏi làm bài tập 5
-Chăm chỉ học tốt toán, biết vận dụng trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ để HS làm bài tập 5, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Trang 13(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: Chị 22 tuổi
GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề toán, tự tóm tắt sau
-Dặn HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài
sau: Luyện tập chung và xem trước các bài
tâp1, 2, 3, 4, 5
-HS nhận xét bài làm của bạn -2 HS nêu trước lớp
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcách, HS cả lớp làm bài vở nháp
Bài giảiTuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
-2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài,nhận xét
Phân xưởng thứ nhất làm được là:
(1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm)Phân xưởng thứ hai làm được là:
540 + 120 = 660 ( sản phẩm)
3 HS đọc, 1 HS lên tóm tắt, làm vở chữabài
-HS nêu-HS cả lớp
Khoa học: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
Trang 14-Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh.
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
-Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân
II Đồ dùng dạy - học:
GV:-Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK
-Phiếu ghi các tình huống
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
1)Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
đó ?
2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hoá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa đề
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
SGK, thảo luận và trình bày nội dung sau:
+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị
bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh
+Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em
biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh
+Nhóm 2: Tranh 6, 7, 9 Hùng đang tậpnặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ
về Bác cho Hùng quả ổi Không ngầnngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đến Hùngthấy bụng đau dữ dội
+Nhóm 3: Tranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oibức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơicho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi Mẹcậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao.Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe và trả lời
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớp nhậnxét và bổ sung
Trang 153) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm như
vậy ?
-GV nhận xét, tuyên dương
* Kết luận, cho HS đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống
-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình
huống
+Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị
đau bụng và đi ngoài nhiều lần
+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắc hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc
định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm
Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh
răng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt
+Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh
thấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ đi
công tác ngày kia mới về Ở nhà chỉ có bà
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần,người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình
bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng.Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi Conđánh răng thấy chảy máu và hơi đau, buốttrong kẻ răng mẹ ạ
+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng xómmua thuốc và nói với bác Linh cảm thấykhó thở, ho nhiều và khi ho có đờm
+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói em
bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều,
em không chịu chơi và hay khóc HoặcSang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói:
Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toànthân nóng và ra nhiều mồ hôi
-HS nêu-HS cả lớp
Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đãnghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
-Có ước mơ tốt đẹp cho bản thân mình
II Đồ dùng dạy học:
GV:Bảng lớp viết sẵn đề bài.Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng
HS: Sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
III Hoạt động dạy – học:
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng
đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.
-Gọi 1 HS kể toàn truyện, nêu ý nghĩa của
truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
+Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi là viễn
vông, phi lí?
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ
viển vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
+ Những câu truyện kể về ước mơ có những
loại nào? Lấy vídụ
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần
nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì? Em
muốn kể về ước mơ như thế nào?
câu chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống,con người, chinh phục tự nhiên Ngườiước ở đây không chỉ mơ ước hạnh phúccho riêng mình
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích
kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại
là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi
lí Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa củacâu chuyện
+5 đến 7 HS phát biểu
*Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện
kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ,hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tộinghiệp
*Em kể chuyện về lòng tham của vua đát đã khiến ông ta rước họa vào thân Đó
Mi-là câu chuyện Vua Mi-đát thích vàng
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện, nhận xét, bổ sung
-Nhiều HS tham gia kể
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp