III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: - G
Trang 1Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU :
1 Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hạt giống nảy mầm, ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi …
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng theo ý thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài thơ
- Tranh minh họa bài TĐ trang 70,71/SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
4’
1- Ổn định:
2- KTBC:
Ở vương quốc Tương Lai
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1,2 và trả lời câu hỏi:
Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọt lành
Nếu chúng mình có phép lạ
Hóa trái bom/ thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
- HS đọc nhóm đôi
12’ c- Tìm hiểu bài
Trang 2- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ và TLCH - 1 HS đọc thành tiếng.
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài ? + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ đượclặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi
hết bài
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều
gì ? + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất thathiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới
hòa bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ
và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ? + Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ? Khổ 1 : Ước cây mau lớn để cho quả ngọt. Khổ 2 : Ước trở thành người lớn để làm
việc.
Khổ 3 : Ước mơ không còn mùa đông giá rét.
Khổ 4 : Ước không còn chiến tranh.
GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu ở từng khổ thơ - 2-4 HS nhắc lại
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì ? + Nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi:Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết
lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gâybão lũ, hay bất cứ tai họa nào đe dọa conngười
+ Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì ? + Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống trong hòa
bình, không còn bom đạn
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
+ HS phát biểu tự do
+ Bài thơ nói lên điều gì ? * Nội dung bài: Bài thơ nói về ước mơ
của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ
để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- Ghi ý chính của bài thơ - 2 HS nhắc lại ý chính
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra lẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài - 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu
Trang 3Bài sau : Đôi giày bata màu xanh.
- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào chỗ trống
hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT3a hoặc 3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
3’ 1-Ổn định: 2- KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết : khai
trương, vườn cây, sương gió, vươn vai, thịnh
vượng, rướn cổ …
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét về chữ viết của HS
29’ 3- BÀI MỚI :
1’ a- Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay
các em sẽ nghe viết đoạn 2 bài văn Trung thu
độc lập và làm bài tập chính tả phân biệt
r/d/gi hoặc iên/yên/iêng.
- Lắng nghe
21’ b- Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước
ta tươi đẹp ntn ? - Ngày mai các em có quyền mơ tưởng mộtcuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi cũng dưới ánh trăng này…….+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được
ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa ?
- Đất nước ta đã thực hiện ước mơ đó đượcrồi
- GV hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả - Các từ ngữ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông
trường, to lớn …
+GV đọc cho học sinh viết chính tả
+ GV đọc cho HS soát lại bài
+ HS đổi vở bắt lỗi
+ Chấm bài, nhận xét bài viết của HS
7’ c- Hướng dẫn làm bài tập
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ Yêu - Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
Trang 4cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung, chữa bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ - Làm việc theo cặp
- Gọi HS làm bài - Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa của
- Về nhà đọc lại truyện vui hoặc đoạn văn và
ghi nhớ các từ vừa tìm được
Bài sau : Thợ rèn.
Trang 5- Biết thực hành tiết kiệm tiền của
- Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hànhđộng lãng phí, không tiết kiệm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
3- BÀI MỚI:
* Hoạt động 1: Cá nhân
* Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
- Lần lượt HS trả lời miệng
- Lớp nhận xét bổ sung
*Bài1:Các việc làm tiết kiệm tiền củaa- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tậpb- Giữ quần áo đồ dùng, đồ chơi g- Khôngxin tiền ăn quà vặt
h- Ăn hết suất cơm của mìnhk- Tắt điện khi ra khỏi phòng
*Các việc làm lãng phí tiền của:
c- Vẽ bậy bôi bẩn ra sách, bàn ghếd- Làm mất sách vở, đồ dùng học tậpđ- xé sách vở
14’ *Hoạt động2: Nhóm
- GV chia lớp 3 nhóm thảo luận các tình
huống và trình bày kết quả
* Nhóm1 : Tình huống 1
Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy làm đồ
chơi Tuấn sẽ giải quyết thế nào?
*Nhóm2 : Tình huống 2:
Em bạn Tâm đòi mua đồ chơi mới khi chưa
chơi hết những đồ chơi đã có Tâm sẽ nói gì
- Tấn không xé vở và rủ Bằng chơi trò chơikhác
- Tâm đã dỗ em chơi đồ chơi đã có Như thếmới đúng là bé ngoan
Trang 6với em?
* Nhóm 3: Tình huống 3:
Cường thấy Hà dùng vở mới, trong khi vở
đang dùng còn nhiều giấy trắng Cường sẽ
nói gì với Hà?
* GV tổng kết:
- Chúng ta cần phải tiết kiệm như thế nào?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
- Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và Hà
có thể viết tiếp vào đó có tốt hơn không
- Sử dụng đúng lúc đúng chỗ, hợp lí khônglãng phí và biết giữ gìn các đồ vật
- Giúp ta tiết kiệm công sức để tiền củadùng vào việc khác có ích hơn
* GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không
phải của riêng ai, muốn trong gia đình tiết
kiệm em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở
mọi người Các gia đình đều thực hiện tiết
kiệm sẽ rất có ích cho đất nước
- Lắng nghe
10’ * Hoạt động 3: Dự định tương lai.
- Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi - HS làm việc cặp đôi
- Yêu cầu HS viết ra giấy dự định sẽ sử dụng
sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng trong
gia đình ntn cho tiết kiệm ?
- Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hiện
tiết kiệm sách vở, đồ dùng học tập, gia đình
ntn ?
- Yêu cầu 1 vài nhóm nêu ý kiến của mình
trước lớp
- 2-3 HS lên nêu dự định của mình
- Yêu cầu HS đánh giá cách làm của bạn
mình đã tiết kiệm hay chưa ?
- HS đánh giá lẫn nhau và góp ý cho nhau
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, thực hiện tốt điều đã học
Bài sau : Tiết kiệm thời giờ.
Trang 7
TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
- Hiểu nội dung bài : Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước
mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầutiên
3- Giáo dục HS kiên trì trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài TĐ trang 81/SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’ 1-Ổn định: 2- KTBC:
Nếu chúng mình có phép
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nêu ý chính của bài thơ ?
- Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì ? Vì sao ?
* GV nhận xét, ghi điểm
28’ 3- BÀI MỚI :
1’ a- Giới thiệu bài
8’ b- Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi : Bài văn chia làm mấy đoạn ?
Tìm từng đoạn.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- Bài văn chia làm 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Ngày còn bé … các bạn tôi + Đoạn 2 : Sau này … nhảy tưng tưng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi, trao
đổi và trả lời câu hỏi - 2 HS đọc thành tiếng.
+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai ? + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách
Đội Thiếu niên Tiền phong
+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì ? + Chị mơ ước có một đôi giày ba ta màu xanh
nước biển như của anh họ chị
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày + Những câu văn : Cổ giày ôm sát chân, thân
Trang 8ba ta ? giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu
vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sơi dây trắng nhỏ vắt qua.
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành
hiện thực không ? Vì sao em biết?
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội không trởthành hiện thực vì chị chỉ được tưởng tượngcảnh mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ vànhanh hơn trước con mắt thèm muốn của cácbạn chị
* HS đọc đoạn 2:
- Từ ước mơ của mình ngày còn bé, chị phụ
trách Đội sẽ làm gì khi thấy một cậu bé có
ước mơ giống mình Các em đọc và tìm hiểu
đoạn 2 của bài
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
giao nhiệm vụ gì ? + Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái,một cậu bé lang thang đi học
+ Lang thang có nghĩa là gì ? + Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,
người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đườngphố
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang ?
+ Vì chị đã đi theo Lái trên khắp các đườngphố
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp ? + Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày bata màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp.+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm
7’
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày ?
*Bài văn cho em biết điều gì?
d- luyện đọc diễn cảm
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hếtnhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chânmình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏilớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào
cổ, nhảy tưng tưng
* Nội dung bài: Để động viên cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu cảm động
và vui sướng khi được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS tiếp nối đọc 2 đoạn
- GV HD đọc đoạn 2
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
Trang 9TOÁN LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Kỹ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
-Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính
-Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng đồ kẻ sẵn bản số trong bài tập 4/VBT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng
thời kiểm tra vở của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-GV hỏi bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?
-Yêu cầu HS làm bài
3925 26 387 54 293+ 618 + 14 075 + 61934
đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau và
thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là
tròn với nhau
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
96+78+4=(96+4)+78 67+21+79=67+(21+70) = 100 +78 = 67+ 100 = 178 = 167408+85+92=85+(408+92)
= 85+500 = 585789+285+15=(285+15)+789 =789+300 =1089488+594+52= 594+ (488+52) =594+540
= 0034 677+969+123=(677+123)+969 =800+969
Trang 10=1769-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: goị HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bổ sung
* Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài , chữa bài
5256 + 150 = 5406 Đáp số: a- 150 người b- 5406 người Bµi 5:
- GV hái: Muèn tÝnh chu vi cña mét h×nh
P = ( a + b) x 2a- P = ( a+ b) x 2 = 56 (cm) b- P = ( 45+ 15) = 120 ( cm)
Trang 11TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36,
đồng thời kiểm tra vở bài ở nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3- BÀI MỚI:
a- Giới thiệu bài
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
b- Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số
nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số.
- GV HD HS vẽ sơ đồ bài toán, nều HS không
vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ như
- HS nghe GV giới thiệu
* Bài toán: Tổng của hai số là 70 Hiệu
của hai số đó là 10 Tìm hai số đó.
- Bài toán cho biết Tổng của hai số là 70,hiệu của hai số đó là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
Số lớn:
Số bé:
Cách 1: Giải Hai lần số bé : 70 – 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số: Số bé : 30
Số lớn: 40Cách 2: Giải
Hai lần số lớn: 70 + 10 = 80
Số lớn là : 80 : 2 = 40
Số bé là : 40 – 10 = 30
1070
Trang 12Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết
điều đó ?
* Bài 2: HS đọc yêu cầu bài
- HS tóm tắt đề toán bằng sơ đồ doạn thẳng
Tuổi con là: 48 – 38 = 10 ( tuổi) Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi Tuổi con :10 tuổi
* Bài 2:
Trai Gái:
Số HS gái là: 24 : 2 = 12 ( HS )
Số HS trai là: 12 + 4 = 16 (HS ) ĐS: 12 HS gái
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
Giải
Số cay lớp 4A là: (600- 50) : 2 = 275 (cây)
Số cây lớp 4B là: 275 + 50 = 325(cây)
ĐS : 4A 275 cây 4B 325 cây
Trang 13TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Rèn kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 37,
đồng thời kiểm tra vở bài ở nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3- BÀI MỚI:
a- Giới thiệu bài
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
luyện tập về giải bài toàn tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
*Bài 2: HS đọc yêu cầu bài
HS tóm tắt đề, làm bài
Số bé là:15 – 6 = 9 ĐS: SL 15 SB: 9b- Số lớn là: ( 60 + 12 ) : 2 = 36
Số bé là: 36 – 12 = 24 ĐS: SL: 36 SB: 24c- Số bé là: (325 – 99 ) : 2 = 113
Số lớn là: 133 + 99 = 212 ĐS: SB: 113 SL: 212
.* Bài 2:
Em:
Chị:
Giải
Tuổi của em: ( 36 – 8 ) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị 14 + 8 = 22 ( tuổi)
ĐS : em 14 tuổi ; Chị 22 tuổi
8
36
Trang 14* Bài 3: HS đọc yêu cầu bài ; HS làm bài
660 sản phẩm
* Bài 4: HS đọc yêu cầu bài; HS làm bài ,
Thửa 2:
Bài giải
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 39, đồng
thời kiểm tra vở bài ở nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn
- GV: Hãy dùng ê ke đẻ kiểm tra độ lớn của góc
nhọn AOB và cho biết góc này lớn hơn hay bé
hơn góc vuông
- GV nêu: Góc nhọn bé hơn góc vuông
- GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn (lưu ý
HS sử dụng ê ke để vẽ góc bé hơn góc vuông)
* Giới thiệu góc tù
- GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK
- Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
này
- GV giới thiệu: Góc này là góc tù
- GV: Hãy dùng ê ke đẻ kiểm tra độ lớn của góc
tù MON và cho biết góc này lớn hơn hay bé
hơn góc vuông
- GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông
- GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù (lưu ý HS
sử dụng ê ke để vẽ góc lớn hơn góc vuông)
* Giới thiệu góc bẹt
- GV vẽ lên bảng góc bẹt COD và yêu cầu HS
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 16đọc tên góc, tên đỉnh, các cạnh của góc
- GV vừa vẽ hình vừa nêu: Cô (thầy) tăng dần
độ lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và
OD của góc COD “thẳng hàng “ (cùng nằm trên
một đường thẳng) với nhau Lúc đó góc COD
được gọi là góc bẹt
- GV hỏi: Các điểm C, O, D của góc bẹt COD
như thế nào với nhau?
- GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra độ
lớn của góc bẹt so với góc vuông
- GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên một góc bẹt
- GV hướng dẫn HS sử dụng ê ke để kiểm tra
các góc của từng hình tam giác trong bài
- GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu từng góc
trong mỗi hình tam giác và nói rõ đó là góc
nhọn, góc vuông hay góc tù ?
C O D
- Góc COD có đỉnh là O, cạnh OC và O C
V G
x E Y U DH
- HS dùng ê ke kiểm tra góc và báo cáo kếtquả
Hình tam giác ABC có ba góc nhọn
Trang 19HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau
-Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh
-Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
-Giáo dục HS làm quen với cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)
III -HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 40, đồng thời kiểm tra vở bài ở nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3- BÀI MỚI:
a- Giới thiệu bài
b- Giới thiệu hai đường thẳng
- GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Cô
kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM,
kéo dài cạnh BC thành đường thẳng BN
Khi đó ta được hai đường thẳng DM và
BN vuông góc với nhai tại điểm C
- GV: hãy cho biết BCD, góc DNC, góc
NCM, góc BCM là góc gì ?
- Các góc này có chung đỉnh nào ?
- GV: Như vậy hai đường thẳng BN và
DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
- HS theo dõi thao tác của GV:
- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo
Trang 20hai đường thẳng vuông góc có trong thực
tế cuộc sống
- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau (vừa nêu cách vẽ vừa
thẳng AB trượt ê ke trên đường thẳng AB
sao cho một cạnh của ê ke trùng với điêm
O, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia
của ê ke Ta được 2 đường thẳng AB và
CD vuông góc với nhau
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau ?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó yêu cầi HS suy nghĩ và ghi tên các
cặp cạnh vuông góc với nhau có trong
Dùng êke để kiểm tra và nêu các cặp
cạnh vuông góc với nhau
C
- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy haiđường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 gócvuông có chung đỉnh I
E D
Trang 21- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
* Bài 4: Yêu cầu HS làm bài chữa bài
4- Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
Hình ABCDE có các cặp cạnh vuônggóc với nhau là: AE và ED, ED và DC
p P Q
M N RHình MNPQR có các cặp cạnh vuông góc vớinhau là: MN và NP, NP và PQ
A B
* Bài 4:
D C a) AB vuông góc với AD, AD vuông góc vớiDC
b) Các cặp cạnh căt nhau mà không vuông gócvới nhau là: AB và BC, BC và CD
- HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lại bài củamình theo nhận xét của GV
Trang 23ĐỊA LÍ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (tt)
I MỤC TIÊU: Học xong bài học này, HS biết:
1- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
(khai thác sức nước, khai thác rừng)
2- Xác lập mỗi quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với
hoạt động sản xuất của người dâN Tây Nguyên
-Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
3 -Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước và nguồn tài nguyên rừng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên?
- Nêu một số đặc điểm về trang phục, sinh
hoạt của người dan Tây Nguyên?
- HS quan sát và chỉ tên lược đồ và nêu tên
các con vật ở Tây Nguyên?
- Vật nuôi nào có số lượng nhiều hơn? Tại
sao Tây Nguyên chăn nuôi gia súc lớn lại
phát triển?
- Ngoài trâu ,bò Tây Nguyên còn có vật nuôi
nào đặc trưng? Để làm gì?
- HS hát
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi SGK / 89
1- Trồng cây công nghiệp trên đất Bazan:
- Những cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyên:cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,… đó là nhữngcây công nghiệp lâu năm ,rất phù hợp với đất
đỏ Bazan Tơi xốp phì nhiêu
- Vây cà phê trồng nhiều nhất ở Tây nguyênvới diện tích là 494200 ha Trong đó nổi tiếng
là cà phê Buôn Ma Thuột
- Cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, thôngqua việc xuất khẩu hàng hoá ra các tỉnh thànhtrong nước và nước ngoài
2- Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ:
- Các con vật nuôi ở Tây Nguyên: bò, trâu ,voi,…
- Vật nuôi có số lượng nhiều là : trâu, bò, vìTây Nguyên có những đòng cỏ xanh tốt,thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi gia súclớn
Trang 24* GV kết luận, nêu bài học
- Nêu những hoạt động sản của người dân ở
có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi trâu, bò.
-
Trang 25
ÔN TẬP
LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết
1- Từ bài 1 đến bài 5 học hai giai đoạn lịch sử : Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn một
nghìn năm đấu tranh giành độc lập
2- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và băngthời gian
- Kể lại bằng lời hoặc hình vẽ một trong ba nội dung : Đời sống người Lạc Việt dưới thời VănLang; Khởi nghĩa Hai Bà Trưng; Chiến thắng Bạch Đằng
3- GDHS yêu quê hương và bảo vệ đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Băng và trục thời gian
- Phiếu học tập cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ a-Giới thiệu bài :
8’ b- Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử
đầu tiên trong lịch sử dân tộc
- HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/24 - HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài GV vẽ băng thời gian
lên bảng - HS vẽ vào vở và điền tên hai giai đoạnlịch sử đã học vào chỗ chấm
- GV: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử
nào của lịch sử dân tộc, nêu thời gian của từng
giai đoạn ?
- HS vừa chỉ trên băng thời gian và trả lời
Giai đoạn thứ nhất là: Buổi đầu dựng nước
và giữ nước, giai đoạn này bắt đầu từ
khoảng 700 năm TCN và kéo dài đến năm
7’ * Hoạt động 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2/ SGK - HS đọc trước lớp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, kẻ trục
thời gian và ghi các sự kiện tiêu biểu theomốc thời gian vào một tờ giấy
Trang 26- GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời
gian tiêu biểu lên bảng
- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận - 1 nhóm lên bảng báo cáo, lớp theo dõi và
nhận xét
- GV kết luận bài làm đúng và yêu cầu HS đổi
chéo phiếu để kiểm tra bài lẫn nhau
13’ * Hoạt động 3: Thi hùng biện.
- Chia lớp thành 3 nhóm, phổ biến yêu cầu
+ Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang
+ Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Nhóm 3: Kể về chiến thẳng Bạch Đằng
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm giám khảo
- Yêu cầu nói: Đầy đủ, đúng, trôi chảy, có hình
minh họa càng tốt, khuyến khích các nhóm có
nhiều bạn nói, mỗi bạn nói về một phần
- Tổ chức cho HS thi nói trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp