1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 2 - Nguyễn Phước Quyến - Trường tiểu học Thạnh Hoà 1

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Muïc tieâu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cô theå trong việc thực hiện sự qúa trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường... Cuûng[r]

Trang 1

Môn: Kĩ thuật

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật

liệu dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).

3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.

II CHUẨN BỊ:

- Kim may, kim thêu

- Vải

III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1

Nêu cách chọn vải

- Cách sử dụng kéo

- Đặc điểm và cách sử dụng kim

- Đặc điểm chính: làm bằng kim loại cứng, có nhiều cỡ khác nhau Mũi kim nhọn, sắc

- Thân kim nhỏ, nhọn về phía mũi

- Đuôi kim hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ

- GV nhận xét

* Lưu ý: Chọn chỉ có kích thước nhỏ hơn đuôi kim, vuốt nhọn đầu chỉ trước khi xâu

Nếu khâu chỉ một kéo sợi chỉ dài 1/3 Nếu khâu chỉ đôi thì kéo cho 2 đầu sợi chỉ bằng nhau

- Vê nút chỉ (gút chỉ) dùng

HS tự phát triển suy nghĩ của mình

- Quan sát hình 4 và mẫu kim

to, vừa, nhỏ

- HS quan sát hình 5a, b, c để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- 1 HS đọc nội dung b mục 2

- 1, 2 HS thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

Trang 2

+ Hoạt động 2

4 Củng cố – Dặn dò:

ngón cái và ngón trỏ quấn vòng tròn rồi nếu đầu ngón cáo vào vòng chỉ cho đầu chỉ xoắn lại

+ Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra dụng cụ thực hành của HS

- GV quan sát nhận xét

- Gọi 1 số HS lên bảng thực hành

- Tuyên dương sản phẩm tốt

- Chuẩn bị bài: Cắt vải theo đường vạch dấu

- HS thực hành theo nhóm 4 HS/ 1 nhóm

Trang 3

Môn Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU

- Trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Biết bày tỏ ý kién của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình

3- Thái độ : - Biết tôn trọng ý kiến của người khác.

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

GV : - Cây hoa và các tờ giấy nhỏ - Một chiếc micro không dây

- Một số đồ dùng để hoá trang tiểu phẩm - SGK - HS : - SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ

:

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 :

Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 :

- Biết bày tỏ ý kiến

- Trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ?

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- GV nhận xét

Xem: Tiểu phẩm “ Một buổi tối trong gia đình

ban Hoa

- Yêu cầu HS thảo luận

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa ?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào ? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không ? + Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào

? -> Kết luận : Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó khăn riêng Là con cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là những vấn đề có liên quan đến các em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời các em cũng cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng , lễ độ

- Trò chơi “ Phóng viên “

- Cách chơi : Chia HS thành từng nhóm

- Từng người trong nhóm đóng vai là phóng viên phỏng vấn các bạn trong nhóm

Hat

HS trả bài và trả lời câu hỏi

HS nhận xét

- Xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng

- HS thảo luận

-> Kết luận : + Trẻ em có quyề có

ý kiến và trình bày

ý kiến về những vấn đềcó liên quan đến trẻ em

+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng + Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý liến của khác

- HS chơi trò chơi

Trang 4

c - Hoạt động 3

d - Hoạt động 4 :

4 Củng cố- Dặn dị:

- Câu hỏi : + Bạn hãy giới thiệu về một bài hát, một bài thơ mà bạn ưa thích ?

+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn ưa thích ? + Người bạn yêu quý nhất là ai ?

+ Sở thích của bạn là gì ? + Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay ? -> Kết luận : Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình

- HS trình bày các bài viết , tranh vẽ ( Bài tập

4 ,SGK )

=> Kết luận :

* Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày những ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

* Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy nhiên không phải ý kiến nào cũng phải được thực hiện mà chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình , của đất nước và có lợi cho sự phát triển của trẻ em

* Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng y` kiến của người khác

- Thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết của tổ, của lớp, của trường

- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em , đến gia đình em

- Chuẩn bị : Tiết kiệm tiền của

- HS trình bày

HS Thảo luận nhóm

Trang 5

Thứ ngày tháng năm 200

Môn: Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)

I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU

1 - Kiến thức : - Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp

bức , bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi, SGK)

2 - Kĩ năng :

- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

3 - Giáo dục : - HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm việc nghĩa II- CHUẨN BỊ: - GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.

Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ :

- Mẹ ốm

3- Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 :

b - Hoạt động 2 :

c- Hoạt động 3 :

* Đoạn 1 : 4 dòng đầu

.=> Ý đoạn 1 : Trận

địa mai phục của bọn

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

Giới thiệu bài

- Trong bài đọc lần trước , các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự áp bức của bọn nhện và tình cảnh khốn khó của mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện , giúp Nhà Trò

- Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc diễn cảm cả bài

- Hướng dẫn đọc kết hợp sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1 : 4 dòng đầu

- Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào?

- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường ,bố trí nhện gộc canh gác ,tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

- Đọc và trả lời câu hỏi

-Đọc nối tiếp từng đoạn

-Đọc thầm phần chú giải

- Chia đoạn

HS trả lời

Trang 6

nhện

* Đoạn 2 : sáu dòng

tiếp theo

=> Ý đoạn 2 : Dế Mèn

ra oai với bọn nhện

* Đoạn 3 : Phần còn

lại

d - Hoạt động 4 : Đọc

diễn cảm :

4 - Củng cố – Dặn dò

- Hỏi: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?

- chốt ý:

- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh : muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưng hô : ai , bọn này , ta

- Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc nô , Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh

“quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanh phách”

- Hỏi: Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ?

- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ…

Bọn nhện giàu có , béo múp >< Món nợ

của mẹ Nhà Trò bé tẹo , đã mấy đời Bọn Nhện béo tốt , kéo bè , kéo cánh ><

Đánh đập một cô gái yếu ớt

- Bọn nhện sau đó hành động như thế nào?

- Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạy dọc , ngang , phá hết các dây tơ chăng lối

- GV : Cho HS chọn danh hiệu thích hợp “ Danh hiệu hiệp sĩ” bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp chống áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu

- Đọc diễn cảm cả bài Giọng đọc thể hiện sự khác biệt giữa các câu văn miêu tả với những câu văn thuật lại lời nói của Dế Mèn , chú ý những từ gợi tả , gợi cảm

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 , 2 đoạn tiêu biểu

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình

- HS trả lời

- HS nhận xét

* HS đọc, trả lời

* HS đọc câu hỏi 4

HS trao đổi chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn

- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đua đọc diễn cảm

Trang 7

CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị với các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

- BT 1, 2, 3, 4 (a/ b)

II.CHUẨN BỊ:

SGK

- Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

- Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Số có

sáu chữ số

a Ôn về các hàng đơn

vị, chục, trăm, nghìn,

chục nghìn.

b Giới thiệu hàng trăm

nghìn

c Viết & đọc các số có

6 chữ số

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

- GV treo tranh phóng to trang 8

- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề

- GV giới thiệu:

+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm + 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1

& sau đó là 5 số 0)

- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn

vị đến trăm nghìn

- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, …

1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành số 432516

- Số này gồm có mấy chữ số?

- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS nhận xét:

- HS nhắc lại

- HS xác định

- Sáu chữ số

- HS xác định

Trang 8

Hoạt động 2: Thực

hành

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Bài tập 4:

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0

- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm

100 000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng

GV cho Thực hành:

Nêu kết quả: BT1

Thực hành: BT2

Thực hành: Bài tập 3:

Thực hành: Bài tập 4:

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi

“Chính tả toán”

- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Làm bài 3, 4 trang 10

- HS viết và đọc số

- HS phân tích mẫu

- Nêu kết qua 3cần viết vào ô trống 523 453, cà lớp đọc số 523 453

- HS làm bài

- HS sửa và thống nhất kết quả

- HS đọc các số

- HS viết các số tương ứng vào vở

- HS sửa bài

- HS tham gia trò chơi

Trang 9

Môn: Chính tả

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng, trình bày, bài chính tảsạch sẽ đúng quy định

- Làm đúng bài tập 2; bài tập 3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 1:

Hướng dẫn nghe –

viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung

đoạn văn

b) Hướng dẫn viết từ

khó

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc

- Nhận xét về chữ viết của HS

Cấu tạo của tiếng

- Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe cô

đọc để viết đoạn văn Mười năm cõng bạn đi

học.

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hạnh?

+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh

- Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn…

- Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

HS thảo luận

HS thảo luận

- Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…

- ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…

Trang 10

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi và chấm

bài

+ Hoạt động 2:

Hướng dẫn làm bài

tập chính tả

3 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được

- Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu

- Soát lỗi và chấm bài

+ Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi

- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3 a) - Gọi 1 HS đọc yều cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ

ngồi và chuẩn bị bài sau.

- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Tự làm bài

Lời giải: chữ sáo và sao

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim

Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

Trang 11

Môn: Khoa học

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)

I - MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người; tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngưng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 8,9 sgk

- Phiếu học tập

- Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định

những cơ quan trực tiếp

tham gia qúa trình trao đổi

chất ở người

* Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện

bên ngoài của qúa trình

trao đổi chất và những cơ

quan thực hiện qúa trình

đó

- Nêu được vai trò của cơ

quan tuần hoàn trong quá

trình trao đổi chất xảy ra

bên trong cơ thể

- Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?

- Nêu ghi nhớ mà HS ghi nhận được

* Cách tiến hành :

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ

Bước 2: Làm việc theo cặp

GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

- 2, 3 HS trả lời

HS quan sát hình 8 SGK và thảo luận theo cặp:

-Nêu chức năng của từng cơ quan

Đại diện một vài cặp

Trang 12

Hoạt động 2:Tìm hiểu mối

quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện sự

qúa trình trao đổi chất ở

người.

* Mục tiêu:

Trình bày được sự phối

hợp hoạt động của các cơ

quan trong cơ thể trong

việc thực hiện sự qúa trình

trao đổi chất ở bên trong

cơ thể và giữa cơ thể với

môi trường

3 Củng cố – Dặn dò

GV ghi tóm tắt những gì HS trình bày lên bảng

Kết luận

Những biểu hiện bên ngoài của qúa trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: do cơ quan hh thực hiện + Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực hiện

+Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện

* Cách tiến hành

Trò chơi Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ

Bước 1

GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi

Bước 2: Trình bày sản phẩm Bước 3

GV đánh dấu thứ tự xem nhóm nào làm xong trước

Bước 4: Làm việc cả lớp

GV nêu câu hỏi:

- Hằng ngày cơ thể người lấy những gì từ m.trường và thải ra mtr những gì?

- Nhờ cơ quan nào mà qúa trình trao đổi chất bên trong cơ thể được thực hiện?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào qúa trình trao đổi chất ngừng hoạt động

Kết luận

GV kết luận như sgk trang 9 Nhận xét- Đánh giá chung

Oân bài- Chuẩn bị bài 4

trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình

Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chỗ

… ở sơ đồ cho phù hợp Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình Đại diện các nhóm trình bày

HS thảo luận trả lời

HS thảo luận trả lời

HS đọc lại

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w