1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5B tuần 29 (2019-2020)

40 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 169,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu bài. GV kể chuyện. HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em kể chuyện đạt yê[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 05/06/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 08 tháng 06 năm 2020

Toán Tiết 141: LUYỆN TẬP + ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

* Ôn tập các phép tính với số đo thời gian:

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bàitoán

2 Kĩ năng: Biết tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 SGK

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Luyện tập

Luyện tập Bài tập 1

- 2 HS đọc đề bài Nêu y/c của bài

Trang 2

+ Lưu ý nếu tỉ số phần trăm là số thập

phân vô hạn tuần hoàn thì chỉ lấy đến

520 × 65 : 100 = 338 (sản phẩm)

Số sản phẩm tổ sản xuất còn phải làmlà:

520 – 338 = 182 (sản phẩm) Đáp số: 182 sản phẩm

- HS đọc bài

- HS nêu

- HS làm bài

Trang 3

? Nêu cách cộng, trừ số đo thời gian?

Khi cộng, trừ số đo thời gian ta cần lưu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Thời gian xe máy đi trên đường là:

9 giờ - 7 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phútThời gian thực sự của xe máy là:

1 giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 30 phút

1 giờ 30 phút = 1,5 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh là:

32 ⨯ 1,5 = 48 (km) Đáp số: 48km

- HS lắng nghe

-Tập đọc Tiết 59: BẦM ƠI!

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòngthơ, khổ thơ, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ vệ quốc quân

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiếtsâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến và người mẹ tần tảo, giàu tình yêuthương con nơi quê nhà

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

ANQP: Sự hi sinh của những người mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và

bảo vệ tổ quốc

QTE: Quyền được tự hào về mẹ; Bổn phận yêu thương, chăm sóc mẹ

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

Trang 4

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong

bài Công việc đầu tiên

- Nêu nội dung đoạn 1

- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói

như thế nào để làm mẹ yên tâm?

- Nêu nội dung đoạn 2

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,

em nghĩ gì về người mẹ của anh?

- HS đọc nối tiếp đoạn+ Đọc đúng: Mạ non, gió núi+ Chú giải:

Mạ non/ bầm cấy mấy đonRuột gan bầm/ lại thương con mấy lần

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc bài

- Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấclàm anh chiến sĩ nhớ tới người mẹ nơiquê nhà

- Anh nhớ hình ảnh người mẹ lội ruộngcấy mạ non, mẹ run lên vì rét

- Những hình ảnh: Mạ non bầm cấy Ruột gan bầm lại thương con

1 Anh chiến sĩ nhớ tới người mẹ vào buổi chiều đông

- Cách nói so sánh: Con đi trăm núingàn khe đời Bầm sáu mươi

2 Anh chiến sĩ động viên mẹ để mẹ yên tâm

- Người mẹ chịu thương, chịu khó, hiềnhậu đầy tình thương con

- Anh là người con hiếu thảo, chiến sĩyêu nước

Trang 5

- Bài thơ cho em biết điều gì?

+ Nêu nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng 10’

- HS nêu cách đọc chung của bài

- 2HS nối tiếp nhau đọc bài

- Nội dung: Bài thơ ca ngợi người mẹ

và tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữangười chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến vàngười mẹ tần tảo, giàu tình yêu thươngcon người nơi quê nhà

- Bài thơ là nỗi nhớ, là tâm sự thầm kíncủa người chiến sĩ với mẹ Vì vậy giọngđọc của bài thơ phải là giọng xúc động,trầm lắng Chú ý đọc nhấn giọng, ngắtgiọng đúng các khổ thơ

1 Kiến thức: Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá Nêu tác hại củaviệc phá rừng

2 Kĩ năng: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp

và suy thoái

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

* GT: Không yêu cầu tất cả học sinh sưu tầm

* BVMT - VSMT trong khai thác gián tiếp nội dung bài.Ô nhiễm đất thường do:

- Xả chất thải sinh hoạt như đồ vật hư hỏng,cây cỏ, xác xúc vật và người chết

- Các chất thải công nghiệp: Quặng, xỉ, vụn kim loại, k/s, hoá chất phế liệu

Trang 6

- Các nguồn chứa mầm bệnh: Vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng, hoá chất độc hại, các thú vật, cây cỏ chết vì dịch bệnh,

II GDKNS:

- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi: Em hãy nêu những thứ môi

trường cung cấp cho con người và nhận

từ các hoạt động sống và sản xuất của

con người

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

Hoạt động 1: Quan sát tranh

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình

trang 134/ SGK và thực hiện các yêu

cầu:

+ Trình bày nội dung từng tranh

+ Em hãy cho biết con người khai thác

- Nhóm quan sát các tranh SGK trang

134, thảo luận nội dung, ý nghĩa từngtranh kết hợp trả lời các câu hỏi

- Đại diện mỗi nhóm trình bày nộidung 1 tranh

- Các nhóm khác bổ sung:

+ Hình 1: Con người phá rừng lấy đấtcanh tác, trồng các cây lương thực,cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp.+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà,đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việckhác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá donhững vụ cháy rừng

Trang 7

+ Hậu quả của việc phá rừng

+ Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn

(khí hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên

Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình

trang 136/ SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Hình 1 và 2 cho biết con người sử

dụng đất vào việc gì?

+ Nêu một số ví dụ về sự thay đổi nhu

cầu sử dụng diện tích đất

+ Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự

thay đổi nhu cầu sử dụng đất?

- GV kết luận:

+ Hình 1 và 2: con người sử dụng đất để

làm ruộng, ngày nay phần đồng ruộng

hai bên bờ sông được sử dụng làm đất

ở, nhà cửa mọc lên san sát

+ Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích

đất trồng bị thu hẹp là do dân số tăng

nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn

Nhu cầu lập khu công nghiệp, nhu cầu

độ thị hoá, cần phải mở thêm trường

học, mở rộng giao thông, đường phố…

Hoạt động 4: Thảo luận và liên hệ thực

tế

- Yêu cầu HS thảo luận về:

+ Người nông dân ở địa phương bạn đã

làm gì để tăng năng suất cây trồng?

+ Tác hại của việc sử dụng phân bón

hóa học, thuốc trừ sâu…

+ Tác hại của rác thải với môi trường

đất

- GV kết luận: Việc sử dụng những chất

hoá học làm cho môi trường đất bị ô

nhiễm, suy thoái.Việc xử lí rác thải

không hợp vệ sinh gây nhiễm bẩn môi

trường đất

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện HS trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện

- Nhóm quan sát các tranh thảo luậnnội dung, ý nghĩa từng tranh kết hợptrả lời các câu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung

- HS thảo luận

- HS nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Trang 8

4 Củng cố- dặn dò

- Yêu cầu HS vẽ và trưng bày các tranh

ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết những việc làm để bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp

2 Kỹ năng: thực hiện một số việc làm bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp

3 Thái độ: Tỏ thái đọ đồng tình với những việc làm bảo vệ môi trường Phản đốivới những việc làm gây ô nhiễm môi trường

II CHUẨN BỊ

- Hình ảnh làm ô nhiễm môi trường.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Em phải làm gì để bảo vệ tài nguyên

- Đất trồng rừng Quảng Ninh bị thu hẹp

do những nguyên nhân nào

- Đất và nước ở Quảng Ninh bị ô nhiễm

do những nguyên nhân nào

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: Một số việc cần làm để bảo vệ

môi trường 10’

- Hoạt động nhóm đôi:

- Em nêu những việc làm để bảo vệ môi

trường ở địa phương mình

- Về nhà tìm hiểu về tài nguyên thiên

nhiên của Thái nguyên để chuẩn bị cho

- HS lắng nghe, và thực hiện theohướng dẫn của GV

Trang 9

-Ngày soạn: 06/06/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 09 tháng 06 năm 2020

Toán Tiết 142: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về chu vi và diện tích của một số hình đãhọc như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành,hình thoi, hình tròn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến chu vi và diện tích một số hình

3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài

* GT: Không làm bài tập 1

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2

- GV cho HS trao đổi để ôn tập

và ghi lại các công thức tính chu

- HS đọc bài

- HS nêu

- HS làm bài

Tóm tắtKhu vườn HCN có:

2

axh

2

) (a  b xh

2

mxn

Trang 10

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng

- Lớp làm vở

- Chữa bài

Rộng: 80 mDài = 3/2 chiều rộnga) Tính P khu vườn

b) Tính: S khu vườn? m2? ha?

GiảiChiều rộng khu vườn là

80 : 2 x 3= 120 (m)a) Chu vi khu vườn là(120 + 80) x 2 = 400 (m)b) Diện tích của khu vườn là

120 x 80 = 9600 (m2)

9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a 400 (m)

64 – 50,24 = 13,76 (m2) Đáp số: 64cm2; 13,76m2

10 ⨯ 10 = 100 (cm2)Cạnh đáy hình tam giác là

100 ⨯ 2 : 10 = 20 (cm)

Trang 11

Bài tập 4 8’

- 2 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

4000cm = 40mChiều cao : 4 ⨯ 1000 = 4000 (cm)

4000cm = 40mDiện tích thực mảnh đất hình thang là:(40 + 60) × 40 : 2 = 2000 (m²) Đáp số: 2000m2

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Tập làm văn Tiết 59: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Tìm đúng các bài văn tả cảnh mà em đã học ở học kì 1

- Trình bày được dàn ý của 1 trong các bài văn trên

2 Kĩ năng: Phân tích được trình tự miêu tả của bài văn, nghệ thuật quan sát vàchọn lọc chi tiết, thái độ của tác giả trong 1 bài văn tả cảnh

3 Thái độ: GDHS lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo

QTE: Quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương; Bổn phận yêu quý và góp phận xây

dựng quê hương

II/ Đồ dùng

- Máy chiếu

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả

con vật

- Nhận xét

- HS trả lời

Trang 12

- Liệt kê những bài văn tả cảnh đã

học rồi lập dàn ý viết vắn tắt cho bài

ru em+ Đoạn 3: Tả cây cối và con vật trongnắng trưa

+ Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trongnắng

- Kết bài: Cảm nghĩ về người mẹ

1) Bài: Hoàng hôn trên sông Hương

- Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yêntĩnh lúc hoàng hôn

- Thân bài:

+ Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sôngHương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đếnlúc tối hẳn

+ Đoạn 2: Tả hoạt động của con ngườibên bờ sông, trên mặt sông từ lúchoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn

1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Hoàng hôn trên sông Hương

- Nắng trưa

- Buổi sớm trên cánh đồng

10

111214

2 - Rừng trưa

- Chiều tối

2122

6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam

- Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi.

6262

Trang 13

- 1 HS đọc yêu cầu đọc cả bài văn"

Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh"

- HS trao đổi theo nhóm báo cáo, lớp

nhận xét

+ Bài văn tả buổi sáng ở thành phố

Hồ Chí Minh theo trình tự nào?

+ Tìm những chi tiết cho thấy tác giả

quan sát cảnh vật rất tinh tế?

+Vì sao em lại cho rằng sự quan sát

đó rất tinh tế?

+ Hai câu cuối bài Thành phố mình

đẹp quá! Đẹp quá đi! thuộc loại câu

gì?

+ Hai câu văn đó thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với cảnh được miêu

Ví dụ:

+ Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quan sát bằng nhiều giác quan để chọn lọc những đặc điểm nổi bật nhất

+ 2 câu cuối bài: Câu cảm: Thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố

- HS lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 60: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về dấu phẩy: Hiểu tác dụng của dấuphẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dáu phẩy, sửa lỗi về dấu phẩy

2 Kĩ năng: Hiểu được tác dụng của việc dùng sai dấu phẩy có ý thức thận trọng

khi sử dụng dấu phẩy

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 10’

- HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn: HS đọc kĩ từng câu văn,

- HS làm bài

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- Từ những năm 30 của thế kỉ XX:

Trang 14

xác định vị trí của dấu phẩy trong câu.

Xác định tác dụng của từng dấu phẩy

- HS làm bài vào vở,

- 1 HS làm trên bảng

+ Nêu tác dụng của dấu phẩy

- GV chốt tác dụng của dấu phẩy

Bài 2 10’

- HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẩu

chuyện, nêu yêu cầu

- GV Hướng dẫn HS làm bài

- Dùng sai dấu phẩy có tác hại thế nào?

- HS trao đổi làm bài,

- Đại diện nhóm phát biểu

- GV chốt: Tác dụng của dấu phẩy

Bài 3 10’

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- GV hướng dẫn: Đọc kĩ bài, tìm 3 dấu

phẩy đặt sai vị trí, sửa lại cho đúng

- HS trao đổi, 1 HS làm bảng

- Chữa bài trên bảng

- GV chốt: Cách viết sử dụng dấu phẩy

- Những đợt sóng : Ngăn cách các

vế câu trong câu nghép

- Con tàu chìm dần : Các vế câunghép

- HS đọc yêu cầu

a Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩyvào lời phê: Bò cày không được,thịt

c Lời phê cần được viết: Bò cày,không được thịt

- HS nêu yêu cầuSửa lại:

- Sách ghi nét ghi nhận chị Ca - rôn

là người phụ nữ nặng nhất hành tinh(bỏ)

- Cuối mùa hè năm 1994, chị phảiđến cấp cứu Phơ - lin, bang Mi -chi - gân, nước Mĩ (vị trí 1 dấuphẩy)

- Để có thể đưa chị đến 1 bệnh viện,người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22nhân viên cứu hoả

- HS lắng nghe

-Lịch sử Tiết 29: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được truyền thống lịch sử của tỉnh quảng Ninh từ năm 1945 đếnnăm 1954

Trang 15

2 Kĩ năng: Biết được một số các trận chiến đấu, kết quả của cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp của quân dân Quảng Ninh Qua tiết học giúp HS hiểu biết vềnét đẹp và truyền thống của địa phương

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu Tổ quốc, yêu quê hương đất nước

II/ Đồ dùng

- Tư liệu

- Sách: Lịch sử tỉnh QN

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Quốc hội khoá VI đã có những

quyết định trọng đại nào?

- Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh quảng

Ninh được thành lập ngày tháng năm

nào?

- Ngày truyền thống của lực lượng

vũ trang Quảng Ninh được xác định

là ngày tháng năm nào?

- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của

- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh quảng Ninhđược tái thành lập ngày 18 - 10 – 1987

- Ngày truyền thống của lực lượng vũtrang quảng Ninh là ngày 18 - 10 -1947

- Hoàn cảnh ra đời:

+ Ngay sau ngày toàn quốc khángchiến 1946 đến đầu năm 1947 phongtrào toàn dân đánh giặc của 2 tỉnhQuảng Hồng và Hải Ninh phát triểnmạnh

+ Quảng Ninh có 1 nền kinh tế tươngđối phong phú và toàn diện

+ Quan trọng nhất là khu công nghiệpkhai thác than dẫn đến thực dân Phápráo riết chuẩn bị đánh chiếm QuảngNinh

Trang 16

- Tại sao thực dân Pháp lại đánh

chiếm tỉnh Quảng Ninh?

- Thực dân Pháp đánh chiếm tỉnh

Quảng Ninh vào thời gian nào?

- Dưới ách thống trị của thực dân

Pháp, đời sống công nhân tỉnh

Quảng Ninh như thế nào?

- Người công nhân Quảng Ninh đã

làm gì?

- Trong cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp quân dân ta đã chiến

đấu bao nhiêu trận lớn nhỏ?

- Tiêu diệt và bắt sống bao nhiêu tên

giặc, thu bao nhiêu vũ khí?

- Nêu tóm tắt 1 số trận đánh tiêu biểu

của quân và dân Quảng Ninh?

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, lớp

nhận xét

=> GV chốt các trận chiến đấu tiêu

biểu, kết quả của cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp

C Củng cố, dặn dò 2’

- Nêu đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa

trang liệt sỹ ở đâu?

? Em phải làm gì để xây dựng quê

+ Năm 1876, khi chưa chiếm được toàn

bộ miền Bắc nước ta, thực dân Pháp đã

cử nhiều phái đoàn chuyên gia ra miềnBắc để thăm dò

+ Năm 1884, sau khi chiếm được miềnBắc, thực dân Pháp đã thành lập uỷ banchuẩn bị khai thác than

+ Năm 1988, chúng ép bọn vua chúanhà Nguyễn ký giấy bán toàn bộ vùng

mỏ than Quảng ninh cho Công ty thanBắc Kỳ

+ Công nhân phải lao động cật lực, tiềnlương rẻ mạt lại thường xuyên bị đánhđập, ức hiếp, cúp phạt, phải bỏ tiền ramua sắm đồ nghề, dầu mỡ

+ Công nhân sống chen chúc nhautrong những lán trại dột nát, tăm tối,

ốm đau không thuốc thang, tai nạn luôn

đe doạ họ

+ Người công nhân mỏ đứng lên đấutranh và cuộc đấu tranh đó được nôngdân các tầng lớp ủng hộ

- Trong cuộc kháng chiến chống PhápQuảng Ninh đã đánh 3159 trận, làmchết và bị thương 22 100 tên địch, bắt 2

831 tên, thu trên 8 000 súng các loại vànhiều quân trang, quân dụng khác

- Một số trận đánh tiêu biểu:

+ Khởi nghĩa vũ trang ở Đông Triều,Mạo Khê, Tràng Bạch, Chí Linh ngày8- 6 - 1945

+ Trận chiến đấu tập kích đồn Uông Bí

và trại Bí Chợ ngày 1/ 7/ 1945+ Trận tập kích địch ở Hà Lầm, đêm 24rạng 25/ 12/ 1946

- HS nêu

Trang 17

1 Kiến thức: Kỹ năng thực hiện tính và giải toán có liên quan đến chu vi và diệntích một số hình.

2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài tập

12 ⨯ 1000 = 12000 (cm)12000cm = 120mChu vi sân vận động là (150 + 120) ⨯ 2 = 540 (m)Diện tích sân vận động là

150 ⨯ 120 = 18000 (m2)Đáp số : a 540m ; b 18000m2

Trang 18

? Bài toán thuộc dạng toán nào

? Dạng toán này có mấy cách giải, là

? Nêu cách tìm chiều cao hình thang

khi biết S và 2 đáy

120 ⨯ 48 = 5760 (m2)

Số thóc người ta thu hoạch được tất

cả trên thửa ruộng đó là

120 : 10 = 12 (cm)

Đáp số : 12cm

- HS trả lời

Trang 19

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả cảnh

2 Kĩ năng: Thực hành kĩ năng trình bày miệng dàn ý của 1 bài văn tả cảnh Yêu

cầu trình bày rõ ràng tự nhiên

3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác trong học tập, ham học, ham tìm hiểu

II/ Đồ dùng

- Tranh ảnh chụp một số loài cây, trái theo đề bài

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- 2 HS trình bày dàn ý của 1 bài văn đã

học ở kì 1

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài học

phải diễn đạt thành câu cho trọn vẹn,

người nghe dễ hiểu

- GV ghi tiêu chí đánh giá lên bảng

+ Bố cục của bài văn đủ

+ Mối liên hệ giữa các phần

+ Các chi tiết đặc điểm của cảnh đã

được sắp xếp hợp lí chưa?

+ Có phải là những cảnh tiêu biểu

+ Trình bày lưu loát không?

c Trường em trước buổi học

d Một khu vui chơi, giải trí mà emthích

- HS nêu yêu cầu

1 Buổi chiều trong công viên+ Mở bài: Chiều chủ nhật, em đi tập thểdục với ông trong công viên

+ Thân bài: Tả các bộ phận của cảnh vật

- Nắng thu vàng nhạt rải trên mặt đất

- Gió thổi nhè nhẹ, mang theo hơi lạnhcủa nước

- Cây cối soi bóng nước giữa công viên

- Người tập thể dục

- Tiếng trẻ nô đùa: ríu rít

- Các cụ già thong thả đi bộ thanh niên

đá bóng, đánh cầu lông, tiếng nhạc vang

Trang 20

- HS trình bày dàn ý trước lớp.

- GV nhận xét đánh giá chung

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau

lên từ khu vui chơi+ Kết bài: em thích đi tập thể dục trongcông viên vào các buổi chiều Khôngkhí ở đây thật mát mẻ trong lành

- HS lắng nghe

-Tập đọc Tiết 60: ÚT VỊNH I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hànhđộng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Truyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A/ Kiểm tra bài cũ: 5'

- Gọi HS đọc thuộc bài “Bẩm ơi!” và

trả lời câu hỏi

- Nhận xét

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- Chú giải: SGK

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w