1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4 TUẦN 2

55 415 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA LỚP 4 TUẦN 2
Trường học Trường Tiểu Học Nhiêu Lộc - Lường Định Của
Chuyên ngành Mỹ Thuật, Tập Đọc, Khoa Học, Toán, Đạo Đức, Thể Dục, Kể Chuyện, Luyện Tập & Cừng, Lịch Sử, Địa Lí, Chính Tả, Tập Làm Văn, Hát Nhạc, Sinh Hoạt Lớp
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa - Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ - HS lên

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2

HAI

Mĩ thuật

Tập đọc Khoa học Toán Đạo đức

Vẽ theo mẫu : Vẽ hoa lá Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Trao đổi chất ở người (tt) Các số có 6 chữ số Trung thực trong học tập ( tiết 2)

BA

Thể dục Kể chuyện Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 3 Kể chuyện đã nghe , đã học Mở rộng vốn từ : nhân hậu – đoàn kết

Luyện tập Cắt vải theo đường vạch dấu

Tập đọc Tập làm văn Lịch sử + Địa lí Toán Địa lí

Truyện cổ nước mình Kể lại hành động của nhân vật Làm quen với bản đồ (TT).

Hàng và lớp Dãy Hoàng Liên Sơn.

NĂM

Thể dục Chính tả Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 4 Mười năm cõng bạn đi học Dấu hai chấm

So sánh các số có nhiều chữ số

Khâu thường (T1)

SÁU

Tập làm văn Hát nhạc Khoa học

Toán Sinh hoạt lớp

Tả ngoại hình của nhân vật trong bài Học hát : Em yêu hoà bình Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất

bôt đường Triệu và lớp triệu

Thứ hai :

MỸ THUẬT

BÀI 2: VẼ THEO MẪU VẼ HOA, LÁ

Trang 2

I.MỤC TIÊU:

-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẽ đẹp của hoa, lá.

-HS biết cách vẽ và vẽ được bông hoa, chiếc lá theo mẫu, và thực hiện tô màu thích hợp -HS yêu thích vẽ đẹp của hoa lá.

II.CHUẨN BỊ:

*Giáo viên:

-Tranh, ảnh và một số loại hoa, lá có hình dáng màu sắc khác nhau

-Hình giới thiệu cách vẽ hoa, lá.

*Học sinh:

-Hoa, lá thật.

-Vở Mỹ thuật.

-Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu:

Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em

cách vẽ và tô màu hoa, lá

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1.

Quan sát, nhận xét.

+GV giới thiệu một số tranh, ảnh về hoa, lá

và cho HS xem một số loại hoa lá thật.

-Yêu cầu các em trả lời câu hỏi:

+Tên của bông hoa, chiếc lá ?

+Hình dáng và đặc điểm của mỗi loại hoa,

lá?

+Màu sắc của mỗi loại như thế nào ?

+Sự khác nhau của mỗi loại hoa, lá đó như

thế nào ?

+Kể tên một số loại hoa, lá có hình dáng và

màu sắc khác nhau mà em biết ?

-GV nhận xét bổ sung.

*Hoạt động 2

Cách vẽ hoa, lá.

-GV giới thiệu tranh mẫu vẽ các loại hoa, lá.

-Yêu cầu HS quan sát kĩ trước khi vẽ.

-GV hướng dẫn từng bước thực hiện.

+Vẽ khung hình chung cho hoa, lá.

+Ước lượng và vẽ các nét chính của hoa, lá.

+Chỉnh sửa cho hoàn thiện với mẫu.

+Vẽ các nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa,

lá.

+Thực hiện tô màu.

*Hoạt động 3 Thực hành

-Yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện.

-Lắng nghe.

-Nhiều HS nhắc lại.

-Lắng nghe và theo dõi.

-Nêu miệng.

-Hoa Lan , Hồng, Cúc, Huệ,…

-Đỏ, vàng, xanh lam.

-Quan sát và lắng nghe.

-Quan sát hình minh họa hoặc hoa, lá thật -Lắng nghe.

-Quan sát sự hướng dẫn của GV.

Trang 3

-Vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành.

-GV chấm điểm.

Nhận xét – sửa sai ( nếu có).

2.Dặn dò:

-Quan sát hoa, lá và thực hành vẽ cho thật

nhiều loại hoa lá.

-Quan sát các con vật và tranh ảnh về các con

vật.

3.Nhận xét tiết học.

-Trả lời cá nhân.

-HS thực hiện vẽ vào vở thực hành.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng :

-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : sừng sững giữa

lối, lủng củng, phóng càng, béo múp béo míp, quang hẳn,

-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ

Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.

HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài

“ Mẹ ốm ”

HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào ?

HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn

Trang 4

yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:

Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì?

- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích, các em

đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò.

Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương,

khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp

bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà

Trò, các em cùng học bài hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó

được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc như sau :

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng, hồi hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn

dứt khoát, kiên quYết

Đoạn 3 : Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành

rọt, mạch lạc.

Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững, lủng

củng, im như đá, hung dữ, cong chân, nặc nô,

quay quắt, phóng càng, co rúm, thét, béo múp

béo míp, kéo bè kéo cánh, yếu ớt, đáng xấu

hổ, phá hết.

* Tìm hiểu bài :

- Hỏi :

+ Truyện xuất hiện thêm những nhân vật

nào?

+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?

- Dế Mèn đã hành động như thế nào để trấn

áp bọn nhện, giúp đỡ Nhà Trò ? Các em cùng

học bài hôm nay

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào ?

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn

- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác, bênh vực Nhà Trò

-HS lắng nghe.

- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt, không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ

+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ

Trang 5

nhện sẽ làm gì ?

+ Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là

thế nào ?

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời

* Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn

nhện, đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi, lời lẽ

rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh :

Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng

các từ xưng hô : ai, bọn này, ta Khi thấy nhện

cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn liền

ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay

phắt lưng lại, phóng càng đạp phanh phách

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

* Đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận

ra lẽ phải ?

* Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so

sánh bọn nhện giàu có, béo múp với món nợ

bé tẹo đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng

kéo bè kéo cánh để đánh đập một cô gái yếu

ớt Những hình ảnh tương phản đó để bọn

+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biết của mình

+ Sừng sững : dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn

+ Lủng củng : lộn xộn, nhiều, không có trật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm

- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta ” để ra oai

+Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

- Lắng nghe

- Dế Mèn ra oai với bọn nhện

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé

tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng.

- Lắng nghe

Trang 6

nhện nhận thấy chúng hành động hèn hạ,

không quân tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật

đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đi

không ? ”

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện

đã hành động như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh

gì?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu

hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc.Võ sĩ :

Người sống bằng nghề võ

Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí mạnh

mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.

Chiến sĩ : Người lính, người chiến đấu trong

một đội ngũ

Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào

hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.

Dũng sĩ : Người có sức mạnh, dũng cảm

đương đầu với khó khăn nguy hiểm

Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với

nhân dân và đất nước

- Cùng HS trao đổi và kết luận

- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều

có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất

đối với hành động mạnh mẽ, kiên quyết, thái

độ căm ghét áp bức bất công, sẵn lòng che

chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu trong đoạn

trích là danh hiệu hiệp sĩ.

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế

nào ?

+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Giải nghĩa hoặc đọc

- Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Lắng nghe

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm, căng thẳng, hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ, đanh

Trang 7

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu cầu

HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc

theo cách hướng dẫn đúng

thép, dứt khoát như ra lệnh Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê

- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc

Ví dụ đoạn văn sau :

Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm.Tôi quay phắt lưng, phóng càng, đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạ Tôi thét

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết vòng vây đi không.

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn nắn,

sữa chữa cách đọc

- Cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức

tính gì đáng quý ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp

đỡ những người yếu, ghét áp bức bất công.

- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu

-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất.

-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.

II.CHUẨN BỊ

-Hình minh hoạ trang 8 / SGK.

-Phiếu học tập theo nhóm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

2) Con người, thực vật, động vật sống được

là nhờ những gì ?

3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Con người, động vật, thực vật sống được là

do có quá trình trao đổi chất với môi trường.

Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó

và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi

này.

* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan

tham gia quá trình trao đổi chất.

* Mục tiêu:

-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá

trình trao đổi chất và những cơ quan thực

hiện quá trình đó.

-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên

trong cơ thể.

* Cách tiến hành:

-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp.

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ

trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi.

1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá

trình trao đổi chất ?

2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá

trình trao đổi chất ?

-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh

hoạ vừa giới thiệu.

-Nhận xét câu trả lời của từng HS.

* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,

mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm

hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm

phiếu bài tập.

* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi

chất

Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.

-HS lắng nghe.

-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.

+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao đổi thức ăn.

+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí.

+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng

đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể.

+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường.

-HS lắng nghe.

-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.

Trang 9

theo các bước.

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS,

phát phiếu học tập cho từng nhóm.

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn

thành phiếu học tập.

-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập

lên bảng và đọc Gọi các nhóm khác nhận xét

bổ sung.

-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các em

vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:

1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào

thực hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?

2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?

3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực

hiện và nó diễn ra như thế nào ?

-Nhận xét câu trả lời của HS.

* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình

trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá

trình đó là:

+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực

hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô-níc

+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực

hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa

các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra

chất cặn bã (phân).

+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và

da thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải

ra nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra

mồ hôi.

* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa

các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài

tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi

chất

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp

hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,

tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự

trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ

thể với môi trường

* Cách tiến hành:

- Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp.

-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi

HS đọc phần “thực hành”.

-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho

-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập.

-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Đọc phiếu học tập và trả lời.

-Câu trả lời đúng là:

1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và thải

ra khí các-bô-níc.

2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân 3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK.

-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn

Trang 10

trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn

các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ

đồ.

-Gọi HS nhận xét bài của bạn.

-Kết luận về đáp án đúng.

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện

tốt.

- Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp

với yêu cầu:

-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai

trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi

chất.

-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời

trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn

nói sai hoặc thiếu.

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện

tốt.

* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể

đều tham gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi

cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng

đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao

đổi chất giữa cơ thể và môi trường Đặc biệt

cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng

là lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất

cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho

mọi hoạt động sống và đồng thời thải

các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và

bài tiết.

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

ngừng hoạt động ?

-Nhận xét câu trả lời của HS.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm

HS hăng hái tham gia xây dựng bài.

-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ

sơ đồ ở trang 7 / SGK.

các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp.

-1 HS nhận xét.

-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1

HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại.

Ví dụ:

+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết.-

HS cả lớp lắng nghe và thực hiện.

TOÁN

CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

Trang 11

Giúp HS: -Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,

đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với các số có sáu chữ số.

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

nghìn, chục nghìn:

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8

SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa

các hàng liền kề;

+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng

bao nhiêu đơn vị ?)

+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng mấy

+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1

trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )

-Hãy viết số 1 trăm nghìn.

-Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ

số nào ?

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ

số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS lắng nghe.

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)

+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)

+10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)

+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)

+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)

-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000.

-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1.

-HS quan sát bảng số.

Trang 12

* Giới thiệu số 432 516

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000

là một trăm nghìn.

-Có mấy trăm nghìn ?

-Có mấy chục nghìn ?

-Có mấy nghìn ?

-Có mấy trăm ?

-Có mấy chục ?

-Có mấy đơn vị ?

-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số

chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn

vị vào bảng số.

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ

số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3

chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516

có mấy chữ số ?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ

đâu?

-GV khẳng định: Đó chính là cách viết các số

có 6 chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết

lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng

cao đến hàng thấp.

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách

đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa

đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba

mươi hai nghìn năm trăm mười sáu.

-GV hỏi: Cách đọc số 432 516 và số 32516

có gì giống và khác nhau.

-GV viết lên bảng các số 12 357 và312357;

81 759 và 381 759; 32 876 và 632 876 yêu cầu

HS đọc các số trên.

d Luyện lập, thực hành :

Bài 1

-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng

của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313 214, số

313 214 , số 523 453 và yêu cầu HS đọc , viết

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu.

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con) : 432 516.

-Số 432 516 có 6 chữ số.

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi.

-HS đọc lại số 432 516.

-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn , số 432

516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số

32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết.

-HS đọc từng cặp số.

-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào vở:

a) 313 241 b) 523 453

Trang 13

khaùc cho HS ñóc, vieât soâ Hoaịc coù theơ yeđu caău

HS töï laây ví dú, ñóc soâ, vieât soâ vaø gaĩn caùc thẹ

soâ bieơu dieên soâ.

Baøi 2

-GV yeđu caău HS töï laøm baøi (Neâu HS keùm GV

coù theơ höôùng daên ñeơ HS thaây coôt thöù nhaât

trong bạng laø Vieât soâ, caùc coôt töø thöù hai ñeân

thöù 7 laø soâ traím nghìn, chúc nghìn, nghìn,

traím, chúc, ñôn vò cụa soâ, coôt thöù taùm ghi

caùch ñóc soâ )

-GV gói 2 HS leđn bạng, 1 HS ñóc caùc soâ

trong baøi cho HS kia vieât soâ.

-GV hoûi theđm HS veă caâu táo thaôp phađn cụa

caùc soâ trong baøi Ví dú: Soâ naøo goăm 8 traím 8

nghìn,3 chúc nghìn, 7 traím, 5 chúc, 3 ñôn vò ?

Baøi 3

-GV vieât caùc soâ trong baøi taôp (hoaịc caùc soâ

coù saùu chöõ soâ khaùc) leđn bạng, sau ñoù chư soâ

baât kì vaø gói HS ñóc soâ.

-GV nhaôn xeùt.

Baøi 4

-GV toơ chöùc thi vieât chính tạ toaùn, GV ñóc

töøng soâ trong baøi (hoaịc caùc soâ khaùc ) vaø yeđu

caău HS vieât soâ theo lôøi ñóc.

-GV chöõa baøi vaø yeđu caău HS ñoơi cheùo vôû ñeơ

kieơm tra baøi cụa nhau.

4.Cụng coâ- Daịn doø:

-GV toơng keât giôø hóc, daịn doø HS veă nhaø laøm

baøi taôp luyeôn taôp theđm vaø chuaơn bò baøi sau.

-HS töï laøm baøi vaøo vôû, sau ñoù 2 HS ngoăi cánh nhau ñoơi cheùo vôû ñeơ kieơm tra baøi cụa nhau (HS coù theơ duøng buùt chì ñeơ laøm vaøo SGK)

-HS neđu: Taùm traím ba möôi hai nghìn bạy traím naím möôi ba vaø leđn bạng vieât 832 753.

-HS laăn löôït ñóc soâ tröôùc lôùp, moêi HS ñóc töø 3 ñeân 4 soâ.

-1 HS leđn bạng laøm baøi, HS cạ lôùp laøm baøi vaøo vôû Yeđu caău vieât soâ theo ñuùng thöù töï

GV ñóc, heât soâ naøy ñeân soâ khaùc.

-Chuùng ta caăn phại trung thöïc trong hóc taôp.

-Trung thöïc trong hóc taôp giuùp ta hóc taôp ñát keât quạ toẫt hôn, ñöôïc mói ngöôøi tin töôûng, yeđu quyù Khođng trung thöïc trong hóc taôp khieân cho keât quạ hóc taôp giạ doâi, khođng thöïc chaât, gađy maât loøng tin.

-Trung thöïc trong hóc taôp laø thaønh thaôt, khođng doâi traù, gian laôn baøi laøm, baøi thi, kieơm tra 2.Thaùi ñoô:

-Duõng cạm nhaôn loêi khi maĩc loêi trong hóc taôp vaø thaønh thaôt trong hóc taôp.

-Ñoăng tình vôùi haønh vi trung thöïc- phạn ñoâi haønh vi khođng trung thöïc.

3.Haønh vi:

-Nhaôn bieât caùc haønh vi trung thöïc, ñađu laø haønh vi giạ doâi tong hóc taôp.

Trang 14

-Biết thực hiện hành vi trung thực- phê phán hành vi giả dối.

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh vẽ tình huống trong sgk.

-Giấy bút cho các nhóm.

-Bảng phụ – bài tập.

-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

*Hoạt động 1

Xử lí tình huống.

-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng, tổ

chức cho HS thảo luận nhóm.

Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực.

Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn

nhận lỗi và sửa lỗi.

*Hoạt động 2

Sự cần thiết phải trung thực trong học tập.

-GV cho HS làm việc cả lớp.

Hỏi:

-Trong học tập vì sao phải trung thực ?

-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay

người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá,

chúng ta có tiến bộ được không?

*Kết luận ;

Học tập giúp ta tiến bộ Nếu chúng ta gian trá,

giả dối, kết quả học tập là không thực chất –

chúng ta sẽ không tiến bộ được.

*Hoạt động 3

Trò chơi :”Đúng – Sai”

Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi.

-Hướng dẫn cách chơi :

Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ

cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh

nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự.

Sau mỗi câu nếu mỗi câu có HS giơ màu vàng

-Quan sát tranh và hoạt động nhóm.

-Trả lời cá nhân.

-Lắng nghe.

-Hoạt động cá nhân.

-Lắng nghe.

-Cả lớp tham gia trò chơi.

-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình huống của GV nêu ra.

Trang 15

hoặc màu xanh thì yêu cầu các em giải thích vì

sao em chọn như thế.

*Khẳng định kết quả:

Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là dúng vì khi đó,

em đã trung thực trong học tập.

Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là

những hành động không trung thực, gian trá.

*Kết luận :

-Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học

tập ?

-Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta

không dược làm gì ?

*Hoạt động 4

Liên hệ bản thân.

-GV nêu câu hỏi :

-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà

em cho là trung thực.

-Nêu những hành vi không trung thực trong học

tập mà em đã từng biết.

-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ?

việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến

chuyện gì ?

GV chốt nội dung bài học :

Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ

và được mọi người yêu quý, tôn trọng.

“‘Khôn ngoan chẳng lọ thật thà

Dẫu rằng vụn dại vẫn là người ngay”.

3.Củng cố:

-Hỏi bài vừa học.

-Nêu nội dung chính của bài.

4.Dặn dò:

-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và

3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong

học tập mà em biết.

QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI “ THI XẾP HÀNG NHANH”

I.MỤC TIÊU:

-Cũng cố và nâng cao kĩ thuật: quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.

-Trò chơi ‘ Thi xếp hàng nhanh”.Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.

II.CHUẨN BỊ:

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: còi.

Trang 16

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

.

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học : 1 – 2 phút.

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát : 1 – 2 phút.

*Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”: 2 – 3 phút.

2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.

a)Đội hình đội ngũ (10 – 12 phút).

Cho HS thực hiện quay phải, quay trái, dàn

hàng, dồn hàng dưới sự điều khiển của GV (2 –

3 lần)

-HS chia tổ và thực hiện : (3 – 4 lần)

-GV quan sát sửa sai.

-Tập hợp lớp và thi đua nhau trình diển.

-GV nhận xét sửa sai.

-GV cho cả lớp thực hiện lại (2 lần)

b)Trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh”: 6 – 8

phút.

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng

một số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho

chơi chính thức có phân thắng thua.

3.Phần kết thúc:4 – 6 phút.

-Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút.

4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:1 – 2 phút.

-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.

-Cả lớp tham gia trò chơi.

-HS thay đổi thành đội hình hàng ngang và lắng nghe.

GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * * T1 T2 T3 T4

* * * *

* * * *

* * GV * *

* * * *

* * * *

* * * *

GV * * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * * GV * * * * * * * *

* * * * * * * *

– Lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và luật chơi.

-Cả lớp cùng tham gia

-Cả lớp cùng thực hiện.

Trang 17

Về nhà tập luyện và xem trước bài mới -Lắng nghe về nhà thực hiện.

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc.

Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau II.CHUẨN BỊ

Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập

kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên

Ốc bằng lời của mình

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi

+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?

+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi : Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì

lạ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu

hỏi

+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?

+ Khi đó, bà lão đã làm gì ?

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện

- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước.

+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước

- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ sạch

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc

Trang 18

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï

c) Hướng dẫn kể chuyện

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của

em ?

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh

minh họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng

đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong

nhóm.

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay

nhất lớp.

- Cho điểm HS kể tốt.

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu

chuyện

- Gọi HS phát biểu

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều

gì?

- Em có kết luận như thế nào về ý nghĩa câu

chuyện ?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về

lòng nhân hậu

bên nhau Họ yêu thương nhau như hai mẹ con

- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ -1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi

- HS kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1 đoạn

+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.

- Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ của mình

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT

Trang 19

Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó

II.CHUẨN BỊ

Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần :

+ Có 1 âm : cô,

+ Có 2 âm : bác,

- Nhận xét các từ HS tìm được.

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Tuần này, các em học chủ điểm gì ?

- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều

gì ?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ

mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội

dung : Nhân hậu – đoàn kết và hiểu nghĩa cách

dùng một số từ Hán Việt.

b) Hướng dẫn làm bài tập

- Thương người như thể thương thân.

- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy

- Lắng nghe

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ

cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ

và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng.GV

và HS cùng nhận xét, bổ sung để có một phiếu

có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất

- Phiếu đúng, các từ ngữ :

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Thể hiện lòng nhân

hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ

nhân ái, tình thương

mến, yêu quý, xót

thương, đau xót, tha

thứ, độ lượng, bao

dung, xót xa, thương

cảm ….

M : độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ

lạnh,

M : cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hổ trợ, bênh vực , bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, nâng đỡ, nâng niu, …

M : ức hiếp, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành ha , đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép,…

Trang 20

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội

dung bài tập 2a, 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy

nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.

- Chốt lại lời giải đúng

Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp.

Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể cung

cấp cho HS

Công nhân : người lao động chân tay, làm việc

ăn lương.

Nhân dân : đông đảo những người dân, thuộc

mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa

lý.

Nhân loại : nói chung những người sống trên

trái đất, loài người

Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương

người”

Nhân ái : yêu thương con người.

Nhân hậu : có lòng yêu thương người và ăn ở

có tình nghĩa

Nhân đức : có lòng thương người

Nhân từ : có lòng thương người và hiền lành

- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm

các từ ngữ có tiếng “ nhân ” cùng nghĩa

- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được

nhiều từ và đúng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Trao đổi, làm bài.

- 2 HS lên bảng làm.

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Lời giải.

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tài

Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ

+ Phát biểu theo ý hiểu của mình + “nhân” có nghĩa là “người”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhân vật, thương nhân, bệnh nhân, …

+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)

- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ” : +Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn +Bố em là công nhân

+Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :

Trang 21

- Gọi HS khác nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của

từng câu tục ngữ

- Gọi HS trình bày.GV nhận xét câu trả lời của

từng HS.

- Chốt lại lời giải đúng.

+Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền

lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ gặp những

điều tốt lành, may mắn.

+Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người có tính

xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh

phúc, may mắn.

+Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên người

ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức

mạnh.

- Nếu còn thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm

thêm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp

với chủ điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa

tìm được.

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi

nhau đặt câu có nội dung nhân hậu – đoàn kết

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục

ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài

sau.

+Bà em rất nhân hậu +Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái +Mẹ con bà nông dân rất nhân đức

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Thảo luận

- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình

Ví dụ : + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn + Tham thì thâm

+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.

- HS thực hiện trò chơi

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số.

-Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số.

II.CHUẨN BỊ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

Trang 22

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 6,

đồng thời kiểm tra vở về nhà của một số HS

khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ luyện

tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên bảng và

yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng, các HS khác

dùng bút chì làm bài vào SGK.

Bài 2a

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt

đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó

gọi 4 HS đọc trước lớp.

-GV yêu cầu HS làm bài phần b.

-GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các

hàng khác Ví dụ:

+Chư õ số hàng đơn vị của số 65 243 là chữ

số nào ?

+Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào ? …

Bài 3

-GV yêu cầu HS tự viết số vào vở.

-GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4

-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số,

sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp.

-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của

các dãy số trong bài.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bị

sau.

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe GV giới thiệu bài.

-HS làm bài theo yêu cầu.

-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620.

-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:

Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số

65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn.

+Là chữ số 3.

+Thuộc hàng trăm nghìn.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.

-HS làm bài và nhận xét:

a) Dãy các số tròn trăm nghìn.

b) Dãy các số tròn chục nghìn.

c) Dãy các số tròn trăm.

d) Dãy các số tròn chục.

e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp.

-HS cả lớp.

KĨ THUẬT

Trang 23

CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU

I.MỤC TIÊU:

-HS biết cách vạch dấu tr6n vải và cắt vải theo đường vạch dấu.

-Biết cách thực hiện được thao tác vạch đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng kĩ thuật.

-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.

II.CHUẨN BỊ:

*Một số mẫu vật liệu và dụng cụ kéo, thước, phấn,…

-Một số mẫu vải đã thực hiện.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

-GV cho HS nêu một số dụng cụ cắt, khâu,

thêu Cách sử dụng kéo,thước ?

-GV Nhận xét

2.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu hôm nay chúng ta đi tìm hiểu

tiếp bài cách cắt vải theo đường vạch dấu

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

-GV cho HS quan sát, nhận xét hình dạng các

đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường

vạch dấu.

-Yêu cầu HS nêu tác dụng của đường vạch dấu,

các bước cắt vải theo đường vạch dấu.

-GV Nhận xét và chốt lại nội dung chính.

-Vạch dấu là công việc được thực hiện trước

khi cắt, khâu, may một sản phẩm Vạch dấu

theo đường thẳng, cong tùy theo cách chúng ta

thực hiện và vạch dấu để chúng ta thực hiện

cắt không bị lệch.

*Hoạt động 2

GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

1 Vạch dấu trên vải.

GV hưóng dẫn HS thực hiện.

-GV đính mảnh vải lên bảng và thực hiện.

+Đánh dấu 2 điểm trên mảnh vải.

+Dùng thước nối 2 điểm lại với nhau để được

một đường thẳng.

+Thực hiện thao tác một đường cong.

2 Cắt vải theo đường vạch dấu.

-HS nêu.

-Nhiều HS nhắc lại.

-HS quan sát

-01 HS đọc nội dung SGK.

-Quan sát và nêu nhận xét.

+Vạch dấu để chúng ta thực hiện cắt không

bị lệch.

-Lắng nghe.

-HS Nhận xét -Quan sát thao tác của GV.

Trang 24

- Hướng dẫn HS thực hiện cắt.

+Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn.

+Mở rộng hai lưỡi kéo và thực hiện cắt

*Hoạt động 3 HS thực hành vạch dấu và cắt

theo đường vạch dấu.

-GV quan sát- giúp đỡ những em yếu.

-GV Nhận xét - đánh giá kết quả

*Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.

-GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS.

3.Củng cố:

Yêu cầu HS:

-Qua bài học em cần lưu ý những gì?

4.Dặn dò:

-Xem lại bài và chuẩn bị cho bài sau

5.Nhận xét tiết học.

1 Đọc thành tiếng:

+Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Truyện cổ, vàng cơm nắng, đa man, đẽo cày, khúc gỗ …

+Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tự hào, trầm lắng

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK

-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

-Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt… III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích

Dế mèn bên vực kẻ yếuvà trả lời câu hỏi

HS1 : Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh

nào về Dế Mèn ? Vì sao ?

HS2 : Em hiểu như thế nào về nội dung ý nghĩa

của câu chuyện ?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn

Trang 25

HS3 : Dế Mèn đi nói như thế nàodể bọn nhện

nhận ra lẽ phải ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi : Theo em Dế

Mèn là người như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Bức tranh có những nhân vật nào ? Những

nhân vật đó em thường gặp ở đâu ?

- Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện

cổ tích nào ?

- Giới thiệu : Những câu chuyện cổ được lưu

truyền từ bao đời nay có ý nghĩa như thế nào ?

Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ ?

Các em cùng học bài hôm nay

-GV ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang19, sau đó gọi HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp GV kết hợp

sửa lỗi và phát âm, ngắt giọng cho HS.Lưu ý

cho HS đọc 2 lượt

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau, lưu ý cách

ngắt nhịp các câu thơ :

Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

………

Rất công bằng / rất thông minh

Vừa đô lương / lại đa tình / đa mang

-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc với

giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trầm lắng, pha lẫn

niềm tự hào

Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu, sâu xa,

thương người, mấy cách xa, gặp hiền, vàng,

trắng, nhận mặt, công bằng, thông minh, độ

lượng, đa tình, đa mang, thầm kín, đời sau, …

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?

- Bức tranh vẽ cảnh ông tiên, em nhỏ và một cô gái đứng trên đài sen Những nhân vật ấy em thường thấy trong truyện cổ tích -Thạch sanh, Tấm Cám, Cây tre trăm đố, Trầu cau, Sự tích chim cuốc

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc bài : + HS 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì + HS 2 : Mang theo … rặng dừa nghiêng soi

+ HS 3 : Đời cha … ông cha của mình + HS 4 : Rất công bằng ….chẳng ra việc gì + HS 5 : Phần còn lại

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì : -Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa

-Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt

Trang 26

+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn

mưa như thế nào ?

+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như thế

nào?

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

- Ghi bảng ý chính

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều

đó ?

- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo

cày giữa đường ?

+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân

hậu của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa của

câu chuyện đó

- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu

hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế

nào ?

- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?

đẹp của ông cha ta : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

-Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin, …

+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để rút ra những bài học kinh nghiệm cho con cháu

+ Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ông cha ta từ bao đời nay.

+ Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.

- HS nhắc lại

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta

-Tấm Cám : thể hiện sự công bằng trong cuộc sống : người chăm chỉ, hiền lành sẽ được phù hộ, giúp đỡ như cô Tấm, còn mẹ con Cám tham lam độc ác sẽ bị trừng trị -Đẽo cày giữa đường : Khuyên người ta phải tự tin, không nên thấy ai nói thế nào cũng làm theo.

+ Mỗi HS nói về một truyện -Thạch Sanh : ca ngợi Thạch Sanh hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác sẽ được hưởng hạnh phúc, còn Lý Thông gian tham, độc ác bị trừng trị thích đáng.

-Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con bà góa giàu lòng nhân ái, sẽ đuợc đền đáp xứng đáng.

-Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên Ốc biết yêu thương, giúp đỡ người yếu.

-Trầu cau, Sự tích dưa hấu, ….

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin.

- Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

- HS nhắc lại

- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước vì những câu truyện cổ đề cao những

Trang 27

- Ghi nội dung bài thơ lên bảng

* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ:

- Gọi 2 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp

theo dõi để phát hiện ra giọng đọc.

- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc Yêu cầu HS

luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên

con cháu điều gì ?

- Em thích những truyện cổ nào thể hiện lòng

nhân hậu của người Việt Nam ta ? Em hãy nêu

ý nghĩa của câu truyện đó ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : nhân hậu, công bằng, độ lượng

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi : Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào

- Ví dụ đoạn thơ : Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền / thì lại gặp hiền Người ngay / thì được phật / tiên độ trì Mang theo truyện cổ / tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng / trắng cơn mưa Con sông chảy / có rặng dừa nghiêng soi

- Đọc thầm, học thuộc

- HS thi đọc

- HS trả lời

- Nhiều HS cho ý kiến

TẬP LÀM VĂN

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU

Hiểu được hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

Biết xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu

Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian

II.CHUẨN BỊ

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ

Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động

Lúc ra về : ………… .

* Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập

Ngày đăng: 14/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạ ngoái hình cụa nhađn vaôt trong baøi. Hóc haùt : Em yeđu hoaø bình . - GA LỚP 4 TUẦN 2
ngo ái hình cụa nhađn vaôt trong baøi. Hóc haùt : Em yeđu hoaø bình (Trang 1)
-HS nhaôn bieât ñöôïc hình daùng, ñaịc ñieơm vaø cạm nhaôn ñöôïc veõ ñép cụa hoa, laù. - GA LỚP 4 TUẦN 2
nha ôn bieât ñöôïc hình daùng, ñaịc ñieơm vaø cạm nhaôn ñöôïc veõ ñép cụa hoa, laù (Trang 2)
-Hình minh hoá trang 8/ SGK.   -Phieâu hóc taôp theo nhoùm. III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC  - GA LỚP 4 TUẦN 2
Hình minh hoá trang 8/ SGK. -Phieâu hóc taôp theo nhoùm. III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC (Trang 7)
TRAO ÑOƠI CHAÂT ÔÛ NGÖÔØI (Tieâp theo) - GA LỚP 4 TUẦN 2
ie âp theo) (Trang 7)
-Quan saùt hình vaø trạ lôøi cađu hoûi. - GA LỚP 4 TUẦN 2
uan saùt hình vaø trạ lôøi cađu hoûi (Trang 11)
-GV yeđu caău HS quan saùt hình veõ trang 8 SGK vaø yeđu caău caùc em neđu moâi quan heô giuõa caùc  haøng lieăn keă; - GA LỚP 4 TUẦN 2
ye đu caău HS quan saùt hình veõ trang 8 SGK vaø yeđu caău caùc em neđu moâi quan heô giuõa caùc haøng lieăn keă; (Trang 11)
HS1: Qua ñoán trích em thích nhaât hình ạnh naøo veă Deâ Meøn ? Vì sao ?  - GA LỚP 4 TUẦN 2
1 Qua ñoán trích em thích nhaât hình ạnh naøo veă Deâ Meøn ? Vì sao ? (Trang 24)
-GV cho HS döïa vaøo löôïc ñoă hình 1 vaø keđnh chöõ ôû múc 1 trong SGK, trạ lôøi caùc cađu hoûi sau  : - GA LỚP 4 TUẦN 2
cho HS döïa vaøo löôïc ñoă hình 1 vaø keđnh chöõ ôû múc 1 trong SGK, trạ lôøi caùc cađu hoûi sau : (Trang 35)
a)Ñoôi hình ñoôi nguõ (10 – 12 phuùt). - GA LỚP 4 TUẦN 2
a Ñoôi hình ñoôi nguõ (10 – 12 phuùt) (Trang 37)
-HS thay ñoơi thaønh ñoôi hình haøng ngang vaø laĩng nghe. - GA LỚP 4 TUẦN 2
thay ñoơi thaønh ñoôi hình haøng ngang vaø laĩng nghe (Trang 37)
-Höôùng daên HS quan saùt hình 1 (sgk) vaø gói HS trạ lôøi caùc cađu hoûi : - GA LỚP 4 TUẦN 2
ng daên HS quan saùt hình 1 (sgk) vaø gói HS trạ lôøi caùc cađu hoûi : (Trang 46)
-Giaây khoơ to vieât yeđu caău baøi taôp 1 (ñeơ choê troâng ) ñeơ HS ñieăn ñaịc ñieơm ngoái hình cụa nhađn vaôt . - GA LỚP 4 TUẦN 2
ia ây khoơ to vieât yeđu caău baøi taôp 1 (ñeơ choê troâng ) ñeơ HS ñieăn ñaịc ñieơm ngoái hình cụa nhađn vaôt (Trang 47)
-Caùc hình minh hoá ôû trang 10, 11/ SGK (phoùng to neâu coù ñieău kieôn).   -Phieâu hóc taôp. - GA LỚP 4 TUẦN 2
a ùc hình minh hoá ôû trang 10, 11/ SGK (phoùng to neâu coù ñieău kieôn). -Phieâu hóc taôp (Trang 50)
Böôùc 1: Yeđu caău HS quan saùt hình minh hoá ôû trang 10 / SGK vaø trạ lôøi cađu hoûi: Thöùc aín, ñoă  uoâng naøo coù nguoăn goâc ñoông vaôt vaø thöïc vaôt ?    -GV treo bạng phú ñaõ kẹ saün hai coôt: Nguoăn  goâc ñoông vaôt vaø thöïc vaôt. - GA LỚP 4 TUẦN 2
c 1: Yeđu caău HS quan saùt hình minh hoá ôû trang 10 / SGK vaø trạ lôøi cađu hoûi: Thöùc aín, ñoă uoâng naøo coù nguoăn goâc ñoông vaôt vaø thöïc vaôt ? -GV treo bạng phú ñaõ kẹ saün hai coôt: Nguoăn goâc ñoông vaôt vaø thöïc vaôt (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w