1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 4 - Tuan 2

28 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Dế Mèn Bấnh Vực Kẻ Yếu
Tác giả Trương Thị Ngọc Anh
Trường học Trường Tiểu học Hải Ninh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Ninh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học - Chuẩn bị bài: - HS theo dõi trong SGK - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết-Kể về một cậu bé suốt mười năm cõn

Trang 1

THỨ 2 Soạn: 25/ 8/ 2010

Giảng: 26/ 8/ 2010

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( TT )I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

-Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

-Biết đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dến Mèn )

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( Dành cho HS khá, giỏi)

- HS khâm phục và học tập tính cách nhân vật Dế Mèn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Tranh minh họa trong SGK; tranh , ảnh Dê’ Mèn, Nhà Trò

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Gọi 2,3 HS đọc thuộc lịng bài thơ Mẹ ốm và

trả lời câu hỏi nội dung bài

- Gv nhận xét – ghi điểm

3/ Bài m ới

a/ Giới thiệu bài

- GV giới thiệu thêm tranh, ảnh Dế Mèn và

Nhà Trò

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc tồn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

-Tổ chức cho HS đọc đoạn trước lớp

- Nhận xét và sửa sai giọng đọc cho HS

- Tổ chức cho HS đọc trong nhĩm

GV theo dõi giúp đỡ HS

-Gọi 1,2 HS đọc tồn bài trước lớp

- Gv đọc mẫu tồn bài

- HS luyện đọc cặp đơi

- 1, 2 HS đọc trước lớp

- HS nghe

Trang 2

8’

4’

Đoạn 1: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào

- HD học sinh nêu ý đoạn 1

Đoạn 2: Đọc thầm và trả lời câu hỏi

? Dế Mèn đã làm gì để bọn nhện phải sợ

Đoạn 3: Gọi 1HS đọc to đoạn

? Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ

phải

? Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào

- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi 4

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí mai phục cử nhện gộc canh gác

- HS nêu

-Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động như vậy là hèn hạ

- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối…

- HS thảo luận câu hỏi 4

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học

- Phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn

- HS viết bài cẩn thận, trình bày đẹp

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

8’

4’

Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết , cho biết những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS , yêu cầu từng cặp

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Hs biết phân biệt s/x, o/ô

Bài tập 2 : Làm bảng lớp

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV dán lên bảng phiếu đã viết nội dung

bài Truyện vui “ Tìm chỗ ngồi” ,

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài:

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết-Kể về một cậu bé suốt mười năm cõng bạn đi học

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con: Tuyên Quang, Trường Sinh, 4 ki- lơ mét

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS đọc yêu cầu của bài tập-

- HS lần lượt đọc bài

- HS nhận xét cách đọc của HS

- HS giải đố

Tốn CÁC SỐ CĨ SÁU CHỮ SỐ

I/MỤC TIÊU: Giúp HS

- Ơn lại quan hệ giữa các đơn vị, các hàng liền kề

Trang 4

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

II CHUẨN BỊ

- Vở bài tập

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài- ghi đề bài

b Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm,

- GV chuẩn bị bảng phụ cho HS thảo luận

- Gọi HS lên bảng điền vào bảng phụ

- GV nhận xét

2 Thực hành

Bài 1: Cho HS thảo luận

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài 1

Bài 3: tổ chức cho HS đọc các số sau

- HS đọc nối tiếp-Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

-Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

Trang 5

-Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm

- Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy

a Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm:

- Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ ( dành cho HS khá, giỏi)

- HS biết quan tâm, yêu thương người khác

II CHUẨN BỊ:

Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra nội

dung bài tiết trước

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS nối tiếp nhau nêu

- Nhận xét

2 HS lên bảng làm bàiNhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu

a Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, yêu

Trang 6

Bài 2: Thảo luận cặp đôi

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Gọi đại diện trình bày

Bài 4: Cho HS nêu miệng

- Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu

c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số ( cả trường hợp có các chữ số 0)

- Rèn luyện tính cẩn thận trong khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1: Cho thảo luận theo nhóm

- Gv chia nhóm phát phiếu giao

Trang 7

- Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba

- Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

- Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba

- Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU: Giúp HS

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

- HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

8’

4’

và trả lời câu hỏi

? Tên bản đồ cho ta biết điều gì

- Hướng dẫn dựa vào phần chú giải yêu cầu học

sinh đọc kí hiệu một số đối tượng địa lí

- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam

với các nước láng giềng

? Em hãy nêu các bước sử dụng bản đồ

- Nhận xét

Hoạt động 2: Theo nhóm

Mục tiêu: HS làm bài tập a

Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc tên bản đồ

- GV xác định các hướng cho học sinh theo dõi

- Gọi 2,3 HS lên bảng xác định các hướng trên

bản đồ

- Yêu cầu các nhóm xem lược đồ hình 1 và hoàn

thành vào bảng sau:

Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện

Quân ta tấn công

- Nhận xét, bổ sung cho HS Hoạt động 3: cả lớp Mục tiêu: HS nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển - Cách tiến hành - GV cho cả lớp trả lời miệng ? Kể tên các nước láng giềng của Việt Nam ? Tìm hiểu về các đảo và quần đảo ở Việt Nam có trên bản đồ ? Tìm hiểu về một số sông chính ở Việt Nam - Gọi HS tìm một số đối tượng địa lí mà các em vừa nêu sau đó cho biết kí hiệu màu sắc của nó? -Nhận xét, bổ sung Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà học bài - Tên bản đồ cho ta biết … 2, 3 HS đọc kí hiệu một số đối tượng địa lí - 2,3 HS lên bảng - Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ - Nhận xét Nhóm 4 - HS đọc - Hs theo dõi - Hs lên bảng xác định các hướng chính - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng - Đại diện nhóm trình bày - Các nước láng giềng của Việt Nam là: Lào, Cam pu chia, Trung Quốc… đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa , Hoàng Sa - sông Ba, sông Mã, sông Cả

- Kí hiệu sông, hồ màu xanh da trời, Thủ đô kí hiệu bằng ngôi sao màu đỏ

Khoa học

Trang 9

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)

I: MỤC TIÊU: Giúp HS

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hóa,

hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan nói trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

- Hs biết cách ăn uống hợp lí để giúp cơ thể mình khỏe mạnh

II CHUẨN BỊ

Tranh ảnh như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mục tiêu: Kể tên được một số cơ quan trực tiếp

tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người

Cách tiến hành:

? Em hãy nêu các biểu hiện bên ngoài của quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi

trường và các cơ quan thực hiện nó

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động

của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài

tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên

trong cơ thể và giữa cơ thể người với môi trường

Cách tiến hành:

- Làm việc với sơ đồ trang 9 SGK

- Yêu cầu các nhóm xem sơ đồ sau đó tìm các từ

còn thiếu và hoàn chỉnh sơ đồ, trình bày mối quan

- 2,3 HS lên bảng

- Nhận xét

- Nhắc lại tựa bài

- Trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện Hô hấp lấy ô xi thải khí các- bo ních

+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hóa thực hiện, lấy vào thức ăn, nước uống Thải ra phân

+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu thực hiện thải ra nước tiểu

+ Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và khí ô xi tới tất

cả các cơ quan của cơ thể và đem chất độc từ các cơ quan đến cơ quan bài tiết thải ra ngoài

- Thảo luận nhóm 4

- Quan sát hình 9/ SGk sau đó gắn các

Trang 10

hệ giữa các cơ quan

? Nhờ cĩ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở

bên trong được thực hiện

? Nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá

trình trao đổi chất ngưng hoạt động thì điều gì sẽ

- Cơ quan tuần hồn

- Cơ thể sẽ chết

THỂ DỤC:

BÀI 3: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH”

I.Mục tiêu :

-Củng cố nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh

-Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

II.Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp , phổ biến nội dung: Nêu

mục tiêu - yêu cầu giờ học

-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay,

giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2 , 1-2

-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ

-Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn

hàng

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

2 – 3 phút

18 – 22 phút

Trang 11

+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét

sửa chữa những sai sót cho HS

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát nhận xét sửa chữa

những sai sót cho HS các tổ

+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua

trình diễn nội dung đội hình đội ngũ GV

cùng HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV

sửa chữa những sai sót biểu dương các tổ thi

đua tập tốt

+GV điều khiển cho cả lớp tập lại để

củng cố

b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”

-GV nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật

chơi: HS đứng không thành hai hàng GV có

thể ra khẩu lệnh cho HS xếp hàng dọc hoặc

hàng ngang một cách nhanh chống và thẳng

3 Phần kết thúc:

-Cho HS làm động tác thả lỏng

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bái tập về nhà

-GV hô giải tán

10 – 12 phút

Trang 12

- HS kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện Nàng Tiên Ốc

, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Hs học tập được sự nhân hậu, lòng thương yêu con người từ câu chuyện

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2: Bài cũ: Gọi 4 HS lên kể nối tiếp nhau 4

đoạn của câu chuyện

- Nhận xét, ghi điểm

3: Bài mới:

a/ GTB – Ghi tựa

b/ Tìm hiểu câu chuyện

-/ Hướng dẫn đọc bài thơ Nàng tiên ốc

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Bà lão nghèo làm gì để sống?

+ Con ốc bà bắt được có gì lạ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi

+ Từ khi bắt được ốc, bà lão thấy trong

nhà có gì lạ?

- Đọc thầm đoạn cuối

+ khi rình xem bà lão thấy điều gì lạ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

C: Hướng dẫn kể chuyện

- Hướng dẫn kể bằng lời của HS

- Gọi 1 HS khá làm mẫu đoạn 1

- Nhận xét và tổ chức cho Hs thi kể

trong nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét giọng kể

+ Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức thi kể trước lớp

- Tuyên dương bạn kể hay nhất

D: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Con ốc rất đẹp có màu xanh

- Bà mang về thả vào trong chum

- Nhà cửa sạch sẽ

- Một nàng tiên bước ra từ chum nước

- Hai mẹ con sống với nhau

- 1 HS khá đọc bài

- Thi kể trong nhóm

- đại diện trình bày

- HS kể toàn bộ câu chuyện

- thi kể trước lớp

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 13

4’ 4/ Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giọng đọc

- Dặn về nhà học bài

Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Bài cũ: Gọi 2,3 HS đọc bài trước, TLCH

nội dung bài

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Gv chỉnh sửa giọng đọc cho HS

- Lưu ý cách ngắt nhịp cho HS

VD: Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

- Gv đọc mẫu toàn bài

- HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS khá đọc toàn bài

- Hs đọc nối tiếp từng đoạnĐoạn 1: Từ đầu đến Người tiên độ trìĐoạn 2: Mang theo nghiêng soiĐoạn 3: Đời cha ông cha cảu mìnhĐoạn 4: Rất công bằng việc gìĐoạn 5: Phần còn lại

Trang 14

? Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện

lòng nhân hậu của người Việt Nam ta

- Gọi 2 HS đọc 2 dòng thơ cuối

? Em hiểu ý ngĩa của 2 dòng thơ cuối bài như

thế nào

Đoạn thơ cuối nói lên điều gì?

Toàn bộ bài thơ có ý nghĩa như thế nào?

c/ Đọc diễn cảm bài thơ

- Gọi 2 HS đọc toàn bài Yêu cầu cả lớp

đọc thầm và phát hiện giọng đọc

- Nêu đoạn thơ cần đọc và yêu cầu HS

đọc diễn cảm

- Nhận xét và sửa giọng đọc cho cả lớp

+ Hướng dẫn đọc thuộc lòng 10 dòng thơ

đầu hoặc 12 dòng thơ cuối

- 2 HS đọc bài

- Là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau

- Là bài học quý giá của ông cha ta

- Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết thành tổng theo hàng

- Hs cẩn thận khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

5’ 1: Ổn định

2: Bài cũ

Hát tập thể

Trang 15

b/ Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn

- Cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp

Bài 1: Cho HS quan sát và phân tích mẫu

- Dán phiếu học tập lên bảng sau đó gọi HS

3 HS lên bảng làm các câu a,b,c

-Nhắc lại tựa bài

- HS nêu

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

- 2,3 HS đọc bài

- HS làm vào phiếu học tập như SGK

- Nhận xét- Cá nhân nêu miệng

46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp trăm

56 032: Năm mươi sáu nghìn không trăm

ba mươi hai Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp trăm

I MỤC TIÊU:

- Học xong bài này HS biết

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản

- Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ và giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc ( Dành cho HS khá, giỏi)

II CHUẨN BỊ

Bản đồ Việt nam, phiếu học tập

Ngày đăng: 08/11/2013, 19:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi 1HS đọc mục 2, bảng số liệu để nhận - GA Lop 4 - Tuan 2
i 1HS đọc mục 2, bảng số liệu để nhận (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w