1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

giáo án tuần 27 lớp 5

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 77,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết tập làm văn trước, các em đã ôn lại kiến thức về văn tả cây cối, viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây.. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết một bài văn tả câ[r]

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn:23/3/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2018

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Toán

Tiết 131 : LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về vận tốc.

2 Kỹ năng : Biết tính vận tốc của một chuyển động đều Thực hành tính vận tốc

theo các đơn vị đo khác nhau Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.

Hoạt động của giáo viên

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh luyện tập

SGK

* Bài tập 1: - Gọi hs đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Hoạt động của học sinh

- 1 hs lên bảng làm bài tập 3 - SGK

Bài giải

1 phút 20 giây = 80 giâyVận tốc chạy của ngời đó là:

400 : 80 = 5 ( m/giây) Đáp số: 5 m/giây

- HS nhận xét

- 2 học sinh đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm trong SGK

- 2 học sinh làm bài vào bảng phụ,

Trang 2

- Yêu cầu học sinh tự làm bài theo cặp

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

nhóm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

* Bài tập 3:

- Gọi hs đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra

- 1 Học sinh nhận xét, chữa bài

- 1 học sinh làm bài vào bảng phụ,

cả lớp làm bài vào vở ôli

- 2 Học sinh đổi chéo vở, nhận xétbài của bạn

- 2 học sinh nhận xét, chữa bài

Bài giải

Quãng đường đi ô tô là:

25 – 5 = 20 (km)Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Đáp số: 40 km/giờ

- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm trong SGK

- 1 học sinh làm bài vào bảng phụ,

cả lớp làm bài vào vbt

- 2 Học sinh đổi chéo vở, nhận xét

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

30 : 1,25 = 24 (km/giờ)

Đáp số: 24 km/giờ

- Muốn tính vận tốc la lấy quãngđường chia cho thời gian

Trang 3

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.

2 Kĩ năng: Hiểu ý chính: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra

những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong Sách giáo khoa)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân và trả lời câu hỏi nội dung

bài

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân

bắt nguồn từ đâu ?

- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình

cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền

trong văn hóa của dân tộc ?

- Gv nhận xét và đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài : Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1: từ đầu và tươi vui

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời

- Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩyquân đánh giặc của người Việt cổbên bờ sông Đáy ngày xưa

- Tác giả thể hiện tình cảm trântrọng và tự hào với một nét đẹptrong sinh hoạt văn hóa của dân tộc

- 1 Hs đọc

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs

Trang 4

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn

bài :

b, Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1,2

? Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ

đã lấy đề tài trong cuộc sống?

- GV: Làng Hồ là một làng nghề

truyền thống, chuyên khắc, vẽ tranh

dân gian Những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ bao đời nay đã kế tục và

phát huy truyền thống của làng

? nêu nội dung chính đoạn 1,2?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

? Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt lại và ghi bảng: Ca ngợi

-Lòng biết ơn những nghệ sĩ tạohình

- Lớp đọc thầm

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng

Hồ rất đặc biệt: Màu đen không phabằng thuốc mà luyện bằng bột thancủa rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùathu Màu trắng điệp được làm bằngbột vỏ sò trộn với hồ nếp "nhấpnhánh muôn ngàn hạt phấn"

+ Những từ ngữ: phải yêu mếncuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm,rất có duyên, kĩ thuật đạt tới sựtrang trí tinh tế, là 1 sự sáng tạo gópphần vào kho tàng màu sắc văn hoácủa dân tộc trong hội hoạ

+ Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộcsống 1 cái nhìn thuần phác, lànhmạnh, hóm hỉnh, tươi vui Nhữngbức tranh làng Hồ với các đề tài vàmàu sắc gắn với cuộc sống củangười dân VN

- Kĩ thuật sự sáng tạo của tranhlàng hồ

- HS phát biểu, hs khác bổ sung

Ca ngợi biết ơn những nghệ sĩ làng

Hồ đã sáng tạo ra những bức tranhdân gian độc đáo

- 3 hs nối nhau đọc từng đoạn củabài Cả lớp theo dõi

Trang 5

bài

- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn “

Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyệnđọc theo cặp

- 3 đến 5 tốp hs thi đọc, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọchay nhất

- HS lắng nghe

Tiết 4: Chính tả ( Nhớ - viết) Tiết 27: CỬA SÔNG

-I – MỤC T -IÊU

1 Kiến thức : Nhớ-viết đúng CT 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông, không mắc quá

5 lỗi trong bài.

2 Kỹ năng : Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).

3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân

cách con người mới

Hoạt động của giáo viên

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng viết các tên riêng:

Ơ - gien Pô - chi – ê, Pi – e Đơ - gây –

tê, Công xã Pa – ri, Chi – ca – gô

- Gv nhận xét, đánh giá

B - Bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs nghe - viết

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn thơ

Hoạt động của học sinh

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp

- 2 hs đọc thành tiếng cho cả lớp

Trang 6

? Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế

nào?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả: con sóng, nước lợ,

nông sâu, đẻ trứng, tôm rảo, uốn cong,

lưỡi sóng, lấp loá, núi non,

- Gọi học sinh nhận xét bạn viết trên

bảng

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

c, Viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

câu cho hs viết

- GV đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của

- Gọi hs đọc yêu cầu và mẩu chuyện

- Yêu cầu hs tự làm bài Nhắc hs dùng

bút chì gạch chân dưới các tên riêng đó

+ Tên người: Cri – xtô - phô - rô,

Cô - lôm – bô, A – mê – gi – gô,

Ve – xpu – xi,

Ten – sinh No – rơ - gay

+ Tên địa lí: I – ta – li – a, Lo – ren,

A – mê – ri – ca, Hi – ma – lay –a,

nghe

+ Cửa sông là nơi biển tìm về vớiđất, nơi nước ngọt hoà lẫn nướcmặn, nơi cá vào để trứng, tômbúng càng, nơi tàu ra khơi, nơitiễn người ra biển

- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp

- HS nhận xét bài trên bảng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghe và viết bài

- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc thành tiếng

- 2 hs làm bài trên bảng lớp, Hslàm bài cá nhân vào VBT

- 2 hs nối tiếp nhau nêu các tênriêng và giải thích cách viết cáctên riêng có trong bài

- 1 hs nhận xét, chữa bài của bạn

Giải thích cách viết

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

- Viết giống như cách viết tên

Trang 7

Niu Di – lân

+ Tên địa lí: Mĩ, ấn Độ, Pháp

4, Củng cố dặn dò

? Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên

địa lí nước ngoài?

- GV hệ thống lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học, chữ viết của hs

- Dặn dò

riêng VN (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng âm theo âm Hán Việt

- Khi viết hoa tên người tên địa línước ngoài ta viết hoa chư cái đầucuẩ mỗi bộ phạn tạo thành tênđó.nếu tên riêng có nhiều bộ phânthì giữa các tiếng trong một bộphận được nối với nhau bằng dấugạch nối

2 Kỹ năng : Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều Thực hiện

tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

12’

A - Kiểm tra bài cũ

Gọi hs lên bảng chữa bài tập 4

-SGK

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

- 2 hs lên bảng chữa bài

- Hs dưới lớp kiển tra bài làm ởnhà của bạn

b, 22,5km = 22500m;

1 giờ = 3600 giâyVận tốc của ô tô đó với đơn vị đo m/giây là:22500 : 3600 =

6,25(m/giây)

Trang 8

1.Giới thiệu bài.: Trực tiếp

2, Hình thành cách tính quãng

đường của1 chuyển động đều.

a, Bài toán 1.

- GV nêu bài toán: Một ô tô đi trong

4 giờ với vận tốc 42,5km/giờ Tính

quãng đường đi được của ô tô.

? Em hiểu câu: vận tốc ô tô 42,5 km/

giờ như thế nào?

? ô tô đi trong thời gian bao lâu?

? Biết ôtô mỗi giờ đi được 42,5 km/

giờ và đi trong 4 giờ, em hãy tính

quãng đường mà ôtô đi được?

- Gv yêu cầu hs trình bày bài toán

? Tại sao lại lấy 42,5  4 ?

? 42,5 km/ giờ là là yếu tố nào của ô

tô?

? 4 giờ là yếu tố nào của ô tô?

? Từ cách làm trên để tính quãng

đường ô tô đi được làm thế nào

- GV nêu các kí hiệu và yêu cầu hs

viết công thức tính quãng đường

- Gv có thể giới thiệu: vì v = s : t -> s

= v t

b, Bài toán 2

- Gv nêu nội dung bài toán: Một

người đi xe đạp với vận tốc 12km/giờ

trong 2 giờ 30 phút Tính quãng

đường người đó đi được

- Gọi HS đọc bài toán

- GV yêu cầu hs tóm tắt bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Muốn tính quãng đường người đó đi

được ta làm thế nào?

- Nhắc hs nhớ đổi thời gian thành đơn

vị giờ, có thể viết số đo thời gian dưới

dạng số thập phân hoặc phân số đều

- 2 hs nêu lại trước lớp

+ Tức là mỗi giờ ô tô đI được42,5km

+ Ô tô đi trong 4 giờ

+ Quãng đường ôtô đi được là: 42,5 4 = 170 (km)

- Là thời gian ô tô đã đi

- Lấy vận tốc nhân với thời gian

- Hs lắng nghe, 1 hs lên bảng viết

cả lớp viết bài ra nháp

S = v t

- 2 hs đọc cho hs cả lớp cùngnghe

- 1 hs tóm tắt trước lớp:

- Một người đi xe đạp với vận tốc

12km/giờ trong 2 giờ 30 phút.

- Tính quãng đường người đó đi

được

- Muốn tính quãng đường người

đó đi được ta lấy vận tốc nhân với thời gian

Trang 9

- Yêu cầu hs đọc đề bài toán.

- GV yêu cầu hs làm bài

- Gọi hs đọc bài làm của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 2:

- Yêu cầu hs đọc đề bài toán

- GV yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 3:

- Yêu cầu hs đọc đề bài toán

- GV yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

3, Củng cố dặn dò

- Yêu cầu hs nêu lại cách tính quãng

đường của 1 chuyển động đều

36 1,75 = 63 (km)

Đáp số: 63 km

- 1 học sinh đọc cho cả lớp cùngnghe

42 9,75 = 409,5 (km)

Đáp số: 409,5 km

- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian

Trang 10

Tiết 2: Luyện từ và câu

Tiết 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục

ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1

2 Kỹ năng : Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợii ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).

3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn

hóa trong giao tiếp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Từ điển thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam

- Bảng phụ viết sẵn ô chữ hình chữ S

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng đặt câu có sử dụng

biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết

câu

- GV nhận xét, đánh giá cho hs

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: trực tiếp

2, Hướng dẫn hs luyện tập

* Bài tập 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs hoạt động trong nhóm,

thảo luận và hoàn thành bài tập GV

giao cho mỗi nhóm làm 1 ý trong bài

- Gọi nhóm làm bài vào giấy khổ to

dán lên bảng, đọc phiếu Yêu cầu các

nhóm khác bổ sung Gv ghi nhanh lên

bảng các câu tục ngữ, ca dao bổ sung

- 3 hs lên bảng đặt câu VD:

- Thái sư Trần Thủ Độ là một vịquan Ông là một vị quan nghiêmminh

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm cùng trao đổi, thảoluận, viết kết quả thảo luận vàophiếu của nhóm mình (4 nhómviết vào giấy khổ to)

- 4 nhóm báo cáo kết quả làm bài,

Trang 11

- GV nhận xét, kết luận các câu tục

ngữ, ca dao đúng

* Bài tập 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho hs làm bài tập dưới dạng

trò chơi hái hoa dân chủ theo hướng

dẫn:

+ Mỗi hs xung phong lên bảng trả lời

bốc thăm 1 câu ca dao hoặc câu thơ

+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ

+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ

+ Trả lời đúng 1 từ hàng ngang được

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

d, Nhân ái

+ Thương người như thể thương thân

+ Lá lành đùm lá rách + Máu chảy ruột mềm

- Hs viết vào vở, mỗi truyền thốngviết 4 câu

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- HS lắng nghe

Trang 12

-Tiết 3: Tập làm văn

Tiết 53: ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hóa tác

giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn

2 Kỹ năng : Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc.

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi

dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs đọc lại đoạn văn đã viết lại của

bài văn tả đồ vật

- GV nhắc lại 3 phần của bài văn miêu

tả cây cối

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: trực tiếp

2, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: SGK(96): Đọc bài văn

dưới đây và trả lời câu hỏi:

- Gọi hs đọc bài văn Cây chuối mẹ và

các câu hỏi cuối bài

- Yêu cầu hs tự trả lời câu hỏi

- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả làm

? Cây chuối được tả theo sự cảm nhận

của các giác quan nào?

? Còn có thể quan sát cây cối bằng các

giác quan nào nữa?

? Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hoá

được tác giả sử dụng để tả cây chuối

- Hs trình bày tại chỗ

- Hs lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 hs nối tiếp đọc thành tiếngtrước lớp

+ Tả theo từng thời kì phát triểncủa cây chuối con -> Cây chuối

- Còn có thể quan sát cây cốibằng xúc giác, thính giác, vịgiác, khứu giác …

- Các hình ảnh so sánh :Tàu lánhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác

Trang 13

- Gv kết luận: Tác giả đã nhân hoá cây

chuối bằng cách gắn cho nó những từ

ngỡ chỉ đặc điểm, phẩm chất của con

người: đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn,

bận, khẽ khàng; chỉ hoạt động của con

người: đánh động cho mọi người biết,

đơa, đành để mặc: chỉ những bộ phận

đặc trưng của con người

? Khi tả câu cối ta có thể viết theo trình

tự nào?

? Nêu cấu tạo bài văn tả cây cối

* Bài tập 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- Gv yêu cầu: Em chọn bộ phận nào

của cây để tả? hãy giới thiệu cho các

bạn được biết

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs dưới lớp đọc đoạn văn của

- Các hình ảnh nhân hoá: Nó đã

là cây chuối to, đĩnh đạc./ Chưađược bao lâu nó đã nhanh chóngthành mẹ./ Cổ cây chuối mẹ mậptròn ngập lại./ Vài chiếc lá đánhđộng cho mọi người biết …/ Cáccây con cứ lớn nhanh hơn hớn./Khi cây mẹ bận đơm hoa …/ Lẽnào nó đành để mặc…để giậpmột hay hai đứa con đứng sátnách nó./ Cây chuối mẹ khẽkhàng ngả hoa…

- HS lắng nghe+ Trình tự tả cây cối: Tả từng bộphận của cây hoặc từng thời kìphát triển của cây Có thể baoquát rồi tả chi tiết

Ÿ Kết bài: Nêu lợi ích của cây,tình cảm của người tả về cây

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp

- 3 đến 5 hs nối tiếp nhau giớithiệu về bộ phận của cây mìnhđịnh tả

- Hs cả lớp làm bài vào VBT, 2

hs làm bài vào giấy khổ to

- 3 đến 5 hs đọc đoạn văn củamình viết

VD: Cây cam nhà em rất sai quả.

Đầu tiên là những quả cam bằngngón tay út khe khẽ lộ ra bênnhững cánh hoa màu trắng, íthôm sau đã to bằng hòn bi ve.Quả cam lớn nhanh như thổi, khiquả còn nhỏ Vỏ xanh thẫm.Nhưng sau đó chiếc áo ấy mỏng

Trang 14

1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán

cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Nêu được một số đặc điểm vềđịa hình, khí hậu : Địa hình châu Mĩ từ Tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núithấp và cao nguyên; Châu Mĩ có nhièu đới khí hạu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, lược đồ, bản đồng nhận biết vị trí, giới hạn ,

lãnh thổ châu Mĩ Chỉ và đặt tên các dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn củachâu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ

môi trường

* GDMT: Vấn đề khai thác yài nguyên thiên nhiên ở châu Mĩ

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới

- Lược đồ các châu lục và đại dương

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5ph A - Kiểm tra bài cũ

? Dân số châu Phi theo số liệu năm

2004 là bao nhiêu người Họ chủ yếu có

màu da như thế nào?

? Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác

so với kinh tế châu Âu, châu Á?

-GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời cáccâu hỏi

-HS nhận xét

Trang 15

- GV đưa ra quả địa cầu, yêu cầu hs cả

lớp quan sát để tìm ranh giới giữa bán

cầu Đông và bán cầu Tây

- Gv yêu cầu hs xem hình 1, SGK/103,

lược đồ các châu lục và các đại dương

trên thế giới, tìm châu Mĩ và các châu

lục, đại dương tiếp giáp với châu Mĩ

Các bộ phận của châu Mĩ

- Gv yêu cầu hs lên bảng chỉ trên quả

địa cầu và nêu vị trí địa lí của châu Mĩ

- Gv yêu cầu hs mở SGK/104, đọc bảng

số liệu thống kê về diện tích và dân số

các châu lục trên thế giới, cho biết châu

Mĩ có diện tích là bao nhiêu?

- Gv tống kết: Châu Mĩ là lục địa duy

nhất nằm ở bán cầu tây bao gồm Bắc

Mĩ, trung Mĩ , Nam Mĩ Châu Mĩ có

diện tích 42 triệu km2, t hai thứ hai

trong các châu lục

* Hoạt động 2: Thiên nhiên châu Mĩ.

- Gv tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

để thực hiện quan sát các ảnh trong hình

2, rồi tìm trên lược đồ tự nhiên châu Mĩ

cho biết ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ,

trung Mĩ, hay Nam Mĩ và điền thông tin

vào bảng trong phiếu học tập

- Gv theo dõi giúp đỡ hs làm việc, gợi ý

để các em biết cách mô tả thiên nhiên

- HS làm việc cá nhân, mở SGKcủa mình và tìm vị trí địa lí châu

Mĩ, giới hạn theo các phía đông,tây, nam của châu Mĩ

- 3 hs lên bảng lần lượt thực hiệnyêu cầu, hs cả lớp theo dõi, nhậnxét và thống nhất ý kiến:

+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây và

là châu lục duy nhất nằm ở báncầu này

+ Châu Mĩ bao gồm phần lục địa

BM, TM, NM và các đảo, quầnđảo nhỏ

+ Phía đông giáp với ĐTD, phíabắc giáp BBD, phía Tây giáp vớiTBD

- Hs làm việc cá nhân, đọc bảng

số liệu và tìm diện tích châu Mĩ.Sau đó 1 hs nêu ý kiến trước lớp,các hs khác nhận xét và đi đếnthống nhất: châu Mĩ có diện tích

là 42 triệu km2, đứng thứ 2 trênthế giới, sau châu á

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm, cùng trao đổi,xem lược đồ, xem tranh ảnh vàhoàn thành bài tập

- hs làm việc theo nhóm, nêu câuhỏi nhờ Gv giúp đỡ khi có khókhăn

- Mỗi bức ảnh do 1 nhóm báocáo, các nhóm khác theo dõi và

bổ sung ý kiến

Trang 16

2ph

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho hs

? Qua bài tập trên em có nhận xét gì về

thiên nhiên châu Mĩ?

- GV nhận xét và kết luận: Thiên nhiên

Châu Mĩ rất đa dạng, phong phú Mỗi

vùng, mỗi miền có những cảnh đẹp

khác nhau

* Hoạt động 3: Địa hình và khí hậu

châu Mĩ.

- Gv treo lược đồ tự nhiên châu Mĩ

- GV gợi ý cho hs cách mô tả:

? Địa hình châu Mĩ có độ cao như thế

nào? Độ cao địa hình thay đổi như thế

nào từ tây sang đông?

? Kể tên các dãy núi lớn, các đồng bằng

lớn, các cao nguyên lớn

- GV nghe, chỉnh sửa câu trả lời cho hs

? Lãnh thổ của châu Mĩ trải dài trên các

đới khí hậu nào?

? Em hãy chỉ trên lược đồ các đới khí

hậu đó?

? Nêu tác dụng của rừng rậm A ma

-dôn đối với khí hậu của châu Mĩ?

- GV kết luận: Lãnh thổ của châu Mĩ

trải dài trên tất cả các đới khí hậu hàn

đới, ôn đới, nhiệt đới.rừng rậm A - ma

+ Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế

giới, làm trong lành và dịu mát khí hậu

nhiệt đới của nam Mĩ, điều tiết nước

-Địa hình không bằng phẳng:nhiều đồi núi và cao nguyên+ HS nêu tên và lên chỉ bản đồ:-Dãy Cooc- đi-e; dãy An- đét-Đồng bằng trung tâm và đồng bằng Pam-pa

-Dãy A-pa-lat,cao nguyên

Guy-an, cao nguyên Bra-xin

-Sông Mi-xi-xi-pi, sông dôn

A-ma-+ Lãnh thổ của châu Mĩ trải dàitrên tất cả các đới khí hậu hànđới, ôn đới, nhiệt đới

+ 1 hs lên bảng chỉ, cả lớp theodõi

+ Đây là khu rừng nhiệt đới lớnnhất thế giới, làm trong lành vàdịu mát khí hậu nhiệt đới củanam Mĩ, điều tiết nước sông ngòi

- 1 vài hs phát biểu ý kiến, hs cảlớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ýkiến

- Vì địa hình ở đay phức tạp,sông ngòi đay đặc, có cả 3 đớikhí hậu nên thiên nhiên ở châu

Trang 17

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS:

mĩ rất đa dạng phong phú

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1: Bồi dưỡng Tiếng việt

Tiết 27: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU

Giúp HS

- Rèn kĩ năng viết lời đối thoại cho đoạn văn cho trước

- Biết phân vai đọc hoặc diễn lại một đoạn kịch.

- HS có ý thức tự giác học và làm bài.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở ô ly

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a, Em hãy chuyển đoạn văn sau

thành một đoạn đối thoại:

Bố cho Giang một quyển vở mới

Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở

trang trí rất đẹp Giang lấy bút nắn

nót viết tên trường, tên lớp, họ và

Bố (hoặc mẹ) em đi công tác xa.

Bố (mẹ) gọi điện về Em là người

nhận điện thoại Hãy ghi lại nội

dung cuộc điện thoại bằng một

đoạn văn hội thoại.

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập theo cặp

- GV giúp đỡ HS còn lúng túng

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- HS đọc kĩ mẩu chuyện rồi tìm câu đối thoại

- Đại diện báo cáo kết quả

Ví dụ:

- Bố: Giang ơi! Bố mua cho con mộtcuốn vở mới đây này Giang giơ haitay cầm cuốn vở bố đưa :

- Giang: Con cảm ơn bố!

Trang 18

- Yêu cầu HS đóng vai thể hiện lại

đoạn đối thoại trên

- GV nhận xét tuyên dương cặp làm

tốt

B, Cñng cè, dÆn dß.

- GV hệ thống lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- Bố: Con gái bố giỏi quá!

Ví dụ:

Reng! Reng! Reng!

- Minh: A lô! Bố đấy ạ! Dạ! Con làMinh đây bố

- Bố Minh: Minh hả con? Con cókhỏe không? Mẹ và em thế nào?

- Minh: Cả nhà đều khỏe bố ạ!Chúng con nhớ bố lắm!

- Bố Minh : Ở nhà con nhớ nghe lời

mẹ, chăm ngoan con nhé! Bố về sẽ

có quà cho hai anh em con

- Minh: Dạ! Vâng ạ!

- Bố Minh: Mẹ có nhà không con?Cho bố gặp mẹ một chút!

- Minh: Mẹ có nhà bố ạ! Mẹ ơi! Mời

mẹ lên nghe điện thoại của bố!

- Đại diện các cặp đóng vai thể hiện lại

- Lớp nhận xét bình chon cặp thể hiện tốt nhất

Trang 19

1 Kiến thức: Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng

đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

2 Kĩ năng: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

Hoạt động của giáo viên

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng kể lại câu chuyện

đã được nghe hoặc được đọc nói về

truyền thống hiếu học hoặc truyền

thống đoàn kết của dân tộc

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn kể chuyện

a, Tìm hiểu đề bài

- Gọi hs đọc đề bài:

1, Kể một câu chuyện mà em biết

trong cuộc sống nói lên truyền thống

tôn sư trọng đạo của người Việt Nam

ta

2, Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc

cô giáo của em , qua đó thể hiện lòng

biêt ơn với thầy giáo và cô giáo

? Đề bài yêu cầu gì?

- Gv phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: trong cuộc

sống, tôn sư trọng đạo, kỉ niệm, thầy

giáo, cô giáo, lòng biết ơn

- GV giảng: Câu chuyện mà các em

kể là những câu chuyện có thật Nhân

vật trong truyện là người khác hay

chính là em Khi kể nhớ nêu cảm

nghĩ của mình về truyền thống tôn sư

trọng đạo của người Việt Nam hay

tình cảm của em đối với thầy cô giáo

như thế nào?

- Yêu cầu hs đọc phần gợi ý trong

SGK

- GV hỏi: Em hãy giới thiệu cho các

bạn cùng nghe về câu chuyện mình

Hoạt động của học sinh

- 2 Học sinh lên bảng tiếp nối nhau

kể chuyện

- 2 hs đọc đề bài

1, Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta

2, Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc

cô giáo của em , qua đó thể hiện lòng biêt ơn với thầy giáo và cô giáo

- Học sinh: Quan sát lắng nghe

- 4 Học sinh tiếp nối nhau đọcthành tiếng

- Hs tiếp nối nhau giới thiệu về câuchuyện mình sẽ kể

- 1 hs đọc

- Mỗi bàn hs tạo thành 1 nhómcùng kể chuyện nhận xét, bổ sungcho nhau, trao đổi về ý nghĩa câutruyện

- Các nhóm nêu câu hỏi nhờ GV

Trang 20

định kể

- GV treo bảng phụ ghi tiêu chí đánh

giá lên bảng Yêu cầu hs đọc

b, Kể trong nhóm

- GV chia hs thành nhóm, tổ chức

cho hs kể chuyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu

hs chú ý lắng nghe bạn kể và tự đánh

giá cho từng bạn trong nhóm

* Câu hỏi gợi ý:

? Câu chuyện em kể xảy ra ở đâu?

Vào thời gian nào?

? Tại sao em lại chọn câu chuyện đó

để kể?

? Câu chuyện bắt đầu như thế nào?

? Diễn biến của câu chuyện ra sao?

? Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện?

c, Kể trước lớp.

- Tổ chức cho hs kể chuyện trước lớp

- Gọi hs nhận xét truyện kể của bạn

theo các tiêu chí đã nêu

- Gv tổ chức cho hs bình chọn

+ Bạn có câu chuyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

3, Củng cố dặn dò

- GV liên hệ mở rộng: ở trường, địa

phương em, có những hoạt động nào

để thể hiện lòng biết ơn các thương

có thể hỏi lại bạn về ý nghĩa câuchuyện tạo không khí sôi nổi hàohứng

- HS nhận xét

- Hs bình chọn

- Học sinh nêu 1 số hoạt động:Thăm hỏi tặng quà cho mẹ liệt sĩ,viếng tượng đài nghĩa trang liệt sĩ

-Tiết 3: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy -

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w