Kỹ năng : Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu.. Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 19/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2018
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Tập đọc
Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
2 Kĩ năng: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (trả lời được các câu hỏi trongSách giáo khoa)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
1 - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc
Người công dân số Một
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu : Trực tiếp.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu
2.2.1, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu ông mới tha cho
Đ2: tiếp lụa thưởng cho
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó+ Chầu vua: vào triều nghe lệnhvua
+ Chuyên quyền: nắm được quyền
Trang 2? Thế nào là chuyên quyền?
? Tâu xằng là như thế nào?
Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp
-gv nhận xét hs làm việc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2.2, Tìm hiểu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
? Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần thủ Độ đã làm gì?
? Theo em, Trần thủ Độ làm như vậy
nhằm mục đích gì?
- Gv giảng: Trần thủ Độ không vì
tình riêng mà làm sai phép nước
Cách xử sự này của ông có ý răn đe
những kẻ có ý định mua quan, bán
tước
? Nêu nội dung đoạn 1?
- Yêu cầu hs đọc đoạn 2 và trả lời
? Nêu nội dung đoạn 2?
- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
? Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ
Độ nói thế nào?
? Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như
thế nào?
? Nêu nội dung đoạn 3?
hành và tự ý quyết định mọi việc.+ Tâu xằng: tâu sai sự thật
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- 2 hs ngồi cạnh cùng đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+ Khi có người muốn xin chức câuđương, Trần thủ Độ đã đồng ý,nhưng yêu cầu chặt 1 ngón chân củangười đó để phân biệt với các câuđương khác
+ Ông muốn răn đe những kẻ khônglàm theo phép nước
+ Ông khuyến khích những ngườilàm đúng theo phép nước
Ông khuyến khích làm đúng phép nước.
- 1 hs đọc thành tiếng
+ Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xinvua ban thưởng cho viên quan dámnói thẳng
+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh,nghiêm khắc với bản thân, luôn đềcao kỉ cương, phép nước
Ông đề cao kỉ cương phép nước.
- Học sinh nêu, học sinh khác bổsung
- Học sinh nhắc lại
Trang 3? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV chốt lại và ghi bảng: Ca ngợi
thái sư Trần thủ Độ - một người cư
xử gương mẫu, nghiêm minh,
không vì tình riêng mà làm sai phép
nước.
2.2.3, Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn
- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn
+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm cáchđọc hay
“ Một lần khác/, Linh Từ Quốc Mẫu
đi qua chỗ thềm cấm, / vàng lụathưởng cho.//”
-1HS đọc thể hiện, thể hiện rõ giọngđọc từng nhân vật
+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyệnđọc
- HS đọc vai: người dẫn chuyện,Linh Từ Quốc mẫu, Trần Thủ Độ
- HS tiếp nối nhau nêu
Ca ngợi thái sư Trần thủ Độ - mộtngười cư xử gương mẫu, nghiêmminh, không vì tình riêng mà làmsai phép nước
-Tiết 3: Toán Tiết 96: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính chu vi hình tròn.
2 Kỹ năng : Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu
vi của hình tròn đó Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1(b,c) ; Bài 2 ; Bài 3a.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’ 1 - Kiểm tra bài cũ
Trang 430’
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs luyện tập.
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
bảng
- GV chữa bài đánh giá
? Nêu cách tính chu vi hình tròn khi
biết bán kính của hình tròn?
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi hs đọc bài của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài
- Gv hỏi các hs lên bảng: Biết chu vi
của hình tròn, em làm thế nào để tính
được đường kính của hình tròn?
? Biết chu vi của hình tròn, em làm
thế nào để tính được đường kính của
hình tròn?
- 1 hs lên bảng chữa bài 1 (VBT)
- 1hs lên bảng chữa bài 3 (VBT)
- Biết chu vi của hình tròn, em tínhđược đường kính của hình tròn bằngcách em lấy chu vi chia cho số 3,14
Trang 5* Bài tập 3: Làm bài theo cặp
- Gọi hs đọc bài toán
- GV giúp hs phân tích bài toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
- Hướng dẫn HS nhận thấy: Bánh xe
lăn 1 vòng thì xe đạp sẽ đi được một
quãng đường đúng bằng chu vi của
bánh xe Bánh xe lăn bao nhiêu vòng
thì xe đạp sẽ đi được quãng đường
dài bằng bấy nhiêu lần chu vi của
bánh xe
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
chúng ta phải tính nửa chu vi của
rồi chia cho 2
- 1 học sinh đọc trước lớp
- Hs trả lời các câu hỏi của GV.+ Đường kính của một bánh xe đạp
là 0,65m + a, Tính chu vi của bánh xe
b, Người đi xe đạp đi được baonhiêu mét nếu bánh xe lăn được 10vòng, 100 vòng?
- HS thảo luận cặp đôi
- Cả lớp làm bài vào vở ôli, 1 làmbài vào bảng phụ
- 2 cặp đọc, hs nhận xét
- 1 học sinh nhận xét, chữa bài
Bài giải
a, Chu vi của bánh xe đạp đó là: 0,65 3,14 = 2,041 (m)
b, Vì bánh xe lăn được 1 vòng thì xeđạp sẽ đi được quãng đường đúngbằng chu vi của bánh xe đó Vậy:Quãng đường xe đạp đi được khibánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là: 2,041 10 = 20,41 (m)Quãng đường xe đạp đi được khibánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là: 2,041 100 = 204,1 (m)
- Chúng ta cần đi tìm nửa chu vi củahình tròn
- Hs nghe GV phân tích bài toán
Trang 6hình tròn, sau đó cộng với độ dài
đường kính của hình tròn
- Yêu cầu hs làm bài Nhắc hs đây là
bài tập trắc nghiệm tất cả các bước
tìm chu vi của hình h các em làm ra
giấy nháp chỉ cần ghi đáp số vào vở
- Gọi HS báo cáo
- GV nhận xét chốt lại
3, Củng cố dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
? Nêu cách tính chu vi hình tròn khi
biết bán kính của hình tròn?
? Biết chu vi của hình tròn, em làm
thế nào để tính được đường kính của
18,84 : 2 = 9,42 (cm)Chu vi của hình H là:
-Biết chu vi của hình tròn, em tínhđược đường kính của hình tròn bằngcách em lấy chu vi chia cho số 3,14rồi chia cho 2
-Tiết 4: Khoa học
Tiết 39 : SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của
nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng
2 Kỹ năng : Làm thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học
3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đơi xảy ra trong khi tiếnhành thí nghiệm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồ dùng thí nghiệm
Phiếu bài tập
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5' 1 - Kiểm tra bài cũ
Trang 730'
- Gọi hs lên bảng, trả lời câu hỏi? Thế
nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ
? Hãy phân biệt sự biến đổi lí học và
sự biến đổi hoá học?
- Gv nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
* Hoạt động 1: Vai trò của nhiệt
trong biến đổi hoá học.
a, Mục tiêu
- Làm thí nghiệm để biết được sự
biến đổi hoá học (trường hợp đơn
giản)
- KNS: Kĩ năng quản lí thời gian
trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- KNS: Kĩ năng ứng phó trước những
tình huống không mong đơi xảy ra
trong khi tiến hành thí nghiệm
+ Yêu cầu hs trong các nhóm viết bức
thư của nhóm mình cho nhóm khác 1
cách bí mật
- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- Sau khi các nhóm đã viết và gửi bức
thư đến nhóm mình gửi, GV gọi 2
nhóm mang bức thư lên trước lớp và
hỏi:
? Hãy đọc bức thư mà nhóm mình
nhận được?
? Em hãy dự đoán xem muốn đọc bức
thư này người nhận thư phải làm thế
nào?
- Gv cho 3 hs hơ bức thư trước ngọn
nến và đọc lên nội dung bức thư
- Làm việc theo yêu cầu của GV
+ Không đọc được bức thư vìkhông nhìn thấy chữ
+ Muốn nhận được bức thư phải hơtrên ngọn lửa
- 3 hs tiến hành làm thí nghiệm vàđọc to bức thư cho cả lớp nghe
Trang 8nhóm mình nhận được Lưu ý nhắc
hs không hơ giấy quá gần lửa đề
phòng cháy
? Khi em hơ bức thư lên gần ngọn lửa
thì có hiện tượng gì xảy ra?
? Điều kiện gì làm giấm đã khô trên
giấy biến đổi hoá học?
? Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
khi nào?
- Gv kết luận: Thí nghiệm các em vừa
làm chứng tỏ sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dưới sự tác dụng của nhiệt
* Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng
trong biến đổi hoá học.
a, Mục tiêu
- Làm thí nghiệm để biết được sự
biến đổi hoá học (trường hợp đơn
giản)
- KNS: Kĩ năng quản lí thời gian
trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- KNS: Kĩ năng ứng phó trước những
tình huống không mong đơi xảy ra
trong khi tiến hành thí nghiệm
b, Tiến hành thí nghiệm
* Thí nghiệm 1
- Yêu cầu hs đọc thí nghiệm 1 trong
SGK/80
- Yêu cầu hs trao đổi, thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi:
? Hiện tượng gì đã xảy ra?
? Hãy giải thích hiện tượng đó?
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn Lưu ý hs quan sát kĩ hình 9b và
giải thích tại sao lại có hiện tượng đó
- Gọi hs trình bày kết quả thảo luận
GV khuyến khích hs các nhóm hỏi lại
bạn nếu chưa rõ, tạo không khí sôi
nổi hào hứng trong lớp học
+ Khi hơ bức thư lên ngọn lửa thìgiấm viết khô đi và dòng chữ hiệnlên
+ Điều kiện làm giấm đã khô trêngiấy biến đổi hoá học là do nhiệt từngọn nến đang cháy
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy rakhi có sự tác động của nhiệt
- Hs lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc cho cả lớpnghe: Dùng một miếng vải đượcnhuộm xanh phơi ra nắng, lấy mộtcái đĩa úp lên giữa và 4 hòn đáchặn lên bốn góc Phơi như vậy 3 4ngày, diều gì xảy ra?
- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm cùng trao đổi, thảoluận, trả lời các câu hỏi
- 1 hs đại diện cho nhóm trình bày,
Trang 9- Yêu cầu hs trao đổi, thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi:
? Hiện tượng gì đã xảy ra?
? Hãy giải thích hiện tượng đó?
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn Lưu ý hs quan sát kĩ hình 9c và
giải thích tại sao lại có hiện tượng đó
? Qua 2 thí nghiệm trên, em rút ra kết
luận gì về sự biến đổi hoá học
- Gv kết luận: Sự biến đổi từ chất này
sang chất khác gọi là sự biến đổi hoá
học Sự biến đổi hoá học có thể xảy
ra dưới tác dụng của ánh sáng hoặc
nhiệt độ
3, Củng cố dặn dò
? Thế nào là sự biến đổi hoá học?
? Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
với điều kiện gì?
- GV nhận xét tiết học, Dặn dò HS:
vải bị che khuất màu vẫn đậm,phần không được che thì màu nhạthẳn Vì khi phơi tấm vải ra ngoàithì dưới tác dụng của ánh sáng thìphẩm màu nhuộm bị biến đổi hóahọc bị nhạt đi
TN2: Lấy một chút hóa học dùng
để rửa phim ảnh bôi lên một tờ giấytrắng đặt phim đã chụp cho lêntrên cho úp sát vào mặt tờ giấytrằng đêm ra phơi nắng Điều gì sẽxảy ra?
- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm cùng trao đổi, thảoluận, trả lời các câu hỏi
- 1 hs đại diện cho nhóm trình bày,
hs các nhóm khác bổ sung
+ Một lúc sau lấy tấm phim ra tađược tấm ảnh trong phim in lên tờgiấy trắng Vì: dưới tác dụng củaánh sáng mặt trời chất hóa học dưới
tờ giấy bị iến đổi hóa học
- HS: Sự biến đổi hoá học có thểxảy ra dưới sự tác dụng của ánhsáng
- Hs lắng nghe
+ Sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác gọi là sự biến đổi hoá học + Sự biến đổi hoá học có thể xảy radưới tác dụng của ánh sáng hoặcnhiệt độ
-Ngày soạn: 20/1/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2018
Tiết 1: Chính tả ( Nghe - viết)
Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ
Trang 10I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bài đúng
hình thức bài thơ.
2 Kỹ năng : Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân
cách con người mới
* GDMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên,
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5'
1'
20'
1 - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng viết các từ ngữ cần
chú ý chính tả của tiết học trước: tỉnh
giấc, trốn tìm, lim dim, giảng giải,
dành dụm,
- Gv nhận xét, đánh giá
2 - Bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs nghe - viết
2.2.1, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Yêu cầu hs đọc bài thơ
? Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh
thương giúp đỡ lẫn nhau vậy chúng ta
cần có thái độ tìng cảm như thế nào
với các loài vật?
- GV giáo dục tình cảm yêu quý các
loài vật trong môi trường thiên nhiên,
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên cho HS
2.2.2, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả: vườn hoang, xô
vào, trắng sương, khản đặc, râm
- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
+ Chú bị lạc mẹ, đi vào vườnhoang, tiếng chú gọi mẹ khản đặctrên lối mòn
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc
+ Cánh cam bị lạc mẹ nhưng được
sự che chở thương yêu của bạn bè
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
Trang 11câu cho hs viết.
- GV đọc toàn bài cho học sinh soát
lỗi
2.2.4, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp
- Gọi hs làm vào giấy khổ to dán lên
bảng Đọc mẩu chuyện đã hoàn
thành GV cùng hs sửa chữa
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại mẩu chuyện
? Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
- Học sinh nghe và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc trước lớp: Tìm chữ cáithích hợp r/d/gi điền vào ô trống
- 2 hs ngồi cạnh thảo luận làm bàivào VBT, 1 hs làm trên bảng phụ
- Hs dán phiếu, đọc truyện, sửachữa cho bạn
- Hs chữa bài (nếu sai)
+ Thứ tự điền các từ là:
Ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.+ Anh chàng vừa ngốc, vừa ích kỉkhông hiểu ra rằng nếu thuyềnchìm thì bản thân anh ta cũng chết
- Hs lắng nghe
-Tiết 2: Toán
Trang 12Tiết 97 : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.
2 Kỹ năng : Biết quy tắc tính diện tích hình tròn Thực hiện tốt các bài tập: Bài
1(a, b); Bài 2(a, b); Bài 3.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
12’
18’
1 - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
2.2, Giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn.
- GV Giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn thông qua
bán kính như SGK trình bày
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta
làm thế nào?
+ Nếu gọi S là diện tích, r là bán
kính thì S được tính như thế nào?
* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
- 1 hs lên bảng chữa bài 2(VBT/12)
- 1 hs lên bảng chữa bài 4(VBT/13)
- HS nhận xét
- Hs theo dõi GV giới thiệu
+ Muốn tính diện tích hình tròn talấy bán kính nhân với bán kính rồinhân với số 3,14
- 1 học sinh đọc: viết số đo thíchhợp vào chỗ chấm
- 3 hs lên bảng làm bài trên bảngphụ, cả lớp thực hiện làm bài vàoVBT
- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo,nhận xét bài của bạn
- 3 học sinh nhận xét, chữa bài
Trang 13* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
bảng
- GV chữa bài, đánh giá
? Muốn tính diện tích hình tròn khi
biết đường kính ta làm như thế nào?
* Bài tập 3: Làm bài cả lớp
- Gọi hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
5 mDiện
- 1 học sinh đọc: Tính diện tíchhình tròn có đường kính d
- 3 hs lên bảng làm bài trên bảngphụ, cả lớp thực hiện làm bài vàovở
- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo,nhận xét bài của bạn
- 3 học sinh nhận xét, chữa bài.Hình
tròn
Đườngkính
5 mD.tích 113,04
- 1 hs đọc thành tiếng: Tính diệntích của mặt bàn hình tròn có bánkính 45cm
- 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở ô ly
Trang 14Tiết 3: Tập làm văn
Tiết 39: TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT)
I - MỤC TIÊU : (Ra đề phù hợp với địa phương)
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn tả người.
2 Kỹ năng : Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần (mở bài,
thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng
3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi
dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về các nghệ sĩ hài, ca sĩ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
4’
1 - Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu hs nêu nội dung của các phần
trong cấu tạo của bài văn tả người
- GV nhận xét chốt lại
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: trực tiếp
2.2, Thực hành viết
- Gọi hs đọc 3 đề kiểm tra trên bảng
Chọn một trong các đề bài sau
1, Tả một ca sĩ đang biểu diễn
đoạn mở bài, kết bài của bài văn tả
người Từ các kĩ năng đó, em hãy hoàn
chỉnh bài văn tả người sao cho hay, hấp
dẫn người đọc
Đề bài 1, 2 em tả nhiều đến hoạt động:
động tác, tác phong biểu diễn hơn là
ngoại hình
- Yêu cầu hs viết bài
- Nhắc HS trình bày sạch sẽ, bài văn đủ
bố cục 3 phần rõ ràng Sử dụng các hình
ảnh so sánh để bài viết sinh động hấp
dẫn
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
- Gv thu bài nêu nhận xét chung
3, Củng cố, dặn dò
- 3 hs lên bảng, mỗi em nêu nộidung của 1 phần cấu tạo bài văn tảngười
- 1 hs đọc thành tiếng
- Hs lắng nghe
- Hs viết bài
Trang 15- Gv nhận xét chung về ý thức làm bài
của hs
- Dặn dò:
-Tiết 4: Luyện từ và câu
Tiết 39 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Hiểu nghĩa của từ công daanI (BT1).
2 Kỹ năng : ); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu
cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp
với văn cảnh (BT3, BT4)
3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn
hóa trong giao tiếp
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
1 - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs đứng tại chỗ đọc đoạn văn tả
ngoại hình của 1 người bạn của em
trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu ghép
- GV nhận xét đoạn văn, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs làm bài tập
* Bài tập 1: SGK(18)
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- Gợi ý hs có thể tra từ điển
- Gọi hs phát biểu
- GV nhận xét câu trả lời của hs
- GV kết luân: Công dân có nghĩa là
người dân của một nước, có quyền lợi
và nghĩa vụ đối với đất nước
- 3 hs đọc đoạn văn
- HS nhận xét
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp:Dòng nào dưới đây nêu đúngnghĩa của từ công dân
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, làmbài
- 1 hs làm bài trên bảng lớp
- Hs nối tiếp nhau phát biểu chođến khi có câu trả lời đúng (đáp ánb)
- Hs lắng nghe, chữa bài (nếu sai)
Trang 16- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán
bài lên bảng, đọc bài, các nhóm khác
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
? Em hiểu thế nào là nhân dân? Đặt
câu với từ nhân dân?
? Dân chúng nghĩa là gì? Đặt câu với
từ dân chúng
* Bài tập 4 : SGK(18)
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn hs
làm bài: Muốn trả lời được câu hỏi các
em thử thay thế rồi đọc lại câu văn
xem có phù hợp không? Tại sao?
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp:Xếp những từ có chứa tiếng côngvào nhóm thích hợp
- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm, cùng trao đổi làmbài vào VBT, 1 nhóm làm bài vàogiấy khổ to
- Đại diện nhóm lên báo cáo, hs cảlớp theo dõi bổ sung
a, Công có nghĩa là của nhà nước,của chung: công dân, công cộng,công chúng
b, Công có nghĩa là không thiênvị: công bằng, công lí, công tâm
c, Công có nghĩa là thợ khéo tay:công nhân, công nghiệp
- Hs nối tiếp nhau giải thích
- Vì công cộng có nghĩa là thuộc
về mọi người phục vụ chung chomọi người
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp:Tìm trong các từ dưới đây từ đồngnghĩa với từ công dân
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, làmbài
- Hs: Các từ đồng nghĩa với côngdân: nhân dân, dân chúng, dân.+ Nhân dân là đông đảo nhữngngười dân thuộc mọi tầng lớp đangsống trong một khu vục địa lí.VD:Nhân dân ta rất kiên cường
+ Dân chúng là đông đảo nhữngngười dân thường, quần chúngnhân dân.VD: Dân chúng bắt đầu
có ý thức về quyền lợi của mình
Trang 17? Em hiểu thế nào là công dân?
? Tìm từ đồng nghĩa với từ công dân,
đặt câu với các từ đó?
- GV nhận xét tiết học, Dặn dò
+Trong câu đã nêu, không thể thay
từ công dân bằng những từ đồngnghĩa với nó vì từ công dân trongcâu này có nghĩa là người dân của
1 nước độc lập trái nghĩa với từ nô
lệ tiếp theo Các từ đồng nghĩa:nhân dân, dân, dân chúng không
có nghĩa này
- Công dân có nghĩa là người dâncủa một nước, có quyền lợi vànghĩa vụ đối với đất nước
-BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Bồi dưỡng Tiếng việt
Tiết 20: CÂU GHÉP – CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I – MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố :
- Câu ghép, xác định các vế của câu ghép
- Các cách nối các vế trong một câu ghép
- Hoàn thành câu ghép với một vế cho trước
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.1, Giới thiệu bài.
- GV nêu nội dung yêu cầu của tiết học
2.2, Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Cho câu ghép sau:
a,Chúng tôi đi càng sâu vào bên trong,
cảnh điện càng huyền ảo
b, Mọi người vừa đi thì anh đến
c, Tiếng mưa rơi rào rào, tiếng chân người
- Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại
- Có hai cách nối các vế câu ghép : nối bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
Trang 18Bài tập 2: Các vế trong từng câu ghép
dưới đây được nối với nhau bằng cách
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
- GV theo dõi các cặp làm bài giúp đỡ các
- Đọc bài nhận xét chữa bài
a, Chúng tôi đi càng sâu vào bên
Vế 1trong,/ cảnh điện càng huyền ảo
người chạy lép nhép
- Đọc yêu cầu bài
- Làm bài theo cặp vào vở, 1 cặp làm bảng phụ
- Đọc bài nhận xét chữa bài+ Bà em kể chuyện Tấm cám,//
em chăm chú lắng nghe
- Nối bằng dấu phẩy+ Đêm đã rất khuya / nhưng/ bạn Nam vẫn ngồi học
- Nối bằng quan hệ từ nhưng
+ Tiếng còi của trọng tài vang lên: trận đá bóng bắt đầu
- Nối bằng dấu hai chấm+ Gió mùa đông bắc tràn về /
Trang 19* HS năng khiếu : Đặt một câu ghép và
cho biết các vế trong câu ghép đó được
nối với nhau bằng gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài cho HS
? Các vế trong các câu ghép trên được nối
với nhau bằng gì?
? Đặt một câu ghép và cho biết các vế
trong câu ghép đó được nối với nhau bằng
- HS đọc bài yêu cầu bài
- 1 hs lên bảng làm bảng phụ, lớp làm vở ô ly
- Đọc bài nhận xét chữa bàiVD: a Cô giáo bước vào lớp,
cả lớp đúng lên
b Tiếng trống vừa rứt, học sinhtoàn trường đã tập trung đông đủ
c, Bạn Giang thích học toán còn bạn Huyền thích học văn
- Được nối bằng dấu phẩy và quan hệ từ còn
- HS năng khiếu đặt câu, VD:
- Bạn Minh thích đa bóng còn bạn Hoàng thích đá cầu
- Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại
- Có hai cách nối các vế câu ghép : nối bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
-Tiết 2: Âm nhạc
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Địa lí Tiết 20: CHÂU Á (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊU
Trang 201 Kiến thức : Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á: Có số dân đông
nhất Phần lớn dân cư châu á là người da vàng Nêu được một số đặc điểm về hoạtđộng sản xuất của cư dân châu á : Chủ yếu người dân làm nông ngjhiệp là chính,một số nước có công nghiệp phát triển Nêu một số đặc điểm của khu vực ĐôngNam Á : Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm Sản xuất nhiều loại nông sản vàkhai thác khoáng sản
2 Kỹ năng : Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của
cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ
môi trường
* GDMT : Khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hớp lí Xử lí rác thải
cồg nghiệp
* Giáo dục biển đảo:
- Biết được những nét lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong đó biển, đại dương
có vị trí quan trọng
- Biết một số ngành kinh tế của cư dân ven biển ở châu á: đánh bắt, nuôi trồng hải sản
* NL : Khai thác dầu có ở một số nước và một số khu vực của châu Á Sơ lược
một số nét về tình hình khai thác dầu khí ở một số nước và khu vực của châu Á (liên hệ).
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5'
1'
10'
1 - Kiểm tra bài cũ
? Dựa vào quả địa cầu, hãy cho biết vị
trí địa lí và giới hạn của châu á?
? Hãy kể tên 1 số cảnh thiên nhiên ở
châu á và cho biết cảnh đó thuộc khu
vực nào của châu á?
-GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.2, Tìm hiểu nội dung bài
* Hoạt động 1: Các dân tộc ở châu Á
- GV yêu cầu quan sát hình minh hoạ
Trang 21? Vì sao người Bắc á có nước da sáng
màu còn người Nam á có màu da sẫm
màu?
? Các dân tộc ở châu á có cách ăn mặc
và phong tục tập quán như thế nào?
? Dân cư châu á tập trung nhiều ở
vùng nào?
- GV kết luận: Phần lớn dân cư châu á
là người da vàng và sống tập trung
đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ
màu mỡ Mỗi dân tộc có trang phục
phong tục khác nhau nhưng học đều
có quyền bình đẳng, quyền sống và
học tập như nhau
* Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế của
người dân châu Á.
- Gv treo lược đồ kinh tế 1 số nước
Châu Á, yêu cầu hs đọc tên lược đồ và
cho biết lược đồ thể hiện nội dung gì?
- GV tổ chức cho hs làm việc theo
nhóm, cùng xem lược đồ, thảo luận để
hoàn thành bảng thống kê về các
ngành kinh tế, quốc gia có ngành đó
và lợi ích kinh tế mà ngành đó mang
lại (đưa mẫu bảng thống kê cho các
nhóm)
- GV gọi nhóm làm bài vào giấy khổ
to dán phiếu lên bảng, yêu cầu các
nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
cho nhóm bạn
+ Vì lãnh thổ châu á rộng lớn, trảitrên nhiều đới khí hậu khác nhau.Người sống ở vùng hàn đới, ôn đới(Bắc á) thường có nước da sángmàu Người sống ở vùng nhiệt đới(Nam á) thường có nước da sẫmmàu
+ Hs so sánh 2 bức hình 4a, 4b trong SGK/105 và nêu: Các dân tộc có cách ăn mặc và phong tục tập quá khác nhau
+ Tập trung nhiều ở các đồng bằng châu thổ màu mỡ
- HS lắng nghe
- Hs đọc tên, đọc chú giải và nêu:Lược đồ kinh tế châu á, lược đồ thểhiện 1 số ngành kinh tế chủ yếu ởchâu á, 1 số nước, lãnh thổ và thủ
đô của các nước này
- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm cùngũem lược đồ,đọc SGK và hoàn thành bảng thốngkê
Cung cấp nhiên liệu
có giá trị
giá trị kinh
tế cao Trồng lúa
mì
Trung Á, Nam Á, Đông Á
Cung cấp lương thực
Đông Nam
Á, Đông Á
Cung cấp lương thực
Trang 22- GV giúp hs phân tích bảng thống kê
? Dựa vào bảng thống kê và lược đồ
kinh tế 1 số nước châu Á, em hãy cho
biết ngành sản xuất chính của đa số
người dân châu Á là gì?
? Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
của người dân châu Á là gì?
? Ngoài sản xuất nông nghiệp, dân cư
châu á còn có ngành sản xuất nào?
? Ngành công nghiệp nào phát triển
mạnh ở châu Á?
- GV kết luận: Người dân châu Á
phần lớn làm nông nghiệp, nông sản
chính là lúa gạo, lúa mì, thịt, trứng,
sữa 1 số nước phát triển ngành công
nghiệp khai thác dầu mỏ, sản xuất ô
tô
* Hoạt động 3: Khu vực Đông Nam
Á.
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm để
thực hiện phiếu học tập GV đã chuẩn
bị sẵn cho các nhóm
- Gv yêu cầu 1 nhóm dán phiếu của
nhóm mình lên bảng, trình bày, yêu
cầu các nhóm khác theo dõi
- Hs lần lượt lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
? Lãnh thổ Đông Nam Á bao gồm các
bộ phận nào?
? Đặc điểm nổi bật của địa hình Đông
Trồng bông
Trung Á, Nam Á, Đông Á
Cung cấp nhiên liêu ngành dệt Nuôi trâu
bò
Nam Á, Đông Á
Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu Đánh bắt
nuôi hải sản
Các vùng ven biển
Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu
+ 1 nhóm báo cáo kết quả thảoluận, các nhóm khác nhận xét, bổsung ý kiến, cả lớp thống nhấtphiếu hoàn chỉnh - Mỗi câu hỏi 1
hs phát biểu
+ Nông nghiệp là ngành sản xuấtchính của đa số người dân châu á+ Các sản phẩm nông nghiệp chủyếu là lúa mì, lúa gạo, thịt, sữa củacác loài gia súc,
+ Họ còn phát triển ngành khai thác
và nuôi trồng thuỷ sản
+ Đặc biệt ngành công nghiệp khaikhoáng phát triển mạnh vì các nướcchâu á có nguồn tài nguyên khoángsản lớn, đặc biệt là dầu mỏ
- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm, cùng thảo luận đểhoàn thành phiếu
- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quảthảo luận, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Lãnh thổ Đông Nam Á bao gồmphần lục địa và các đảo và quầnđảo phía đông anm châu Á
- Núi đồi là chủ yếu có độ caotrung bình;
- Đồng bằng nằm dọc sông lớn và
Trang 23Nam Á là gì?
? Các Đồng bằng của khu vực Đông
Nam Á nằm chủ yếu ở đâu?
? Kể tên các quốc gia của khu vực
Đông Nam Á?
? Kể tên một số ngành kinh tế của
Khu vực Đông Nam Á?
? Giải thích vì sao Đông Nam Á có
khí hậu nóng ẩm, rừng chủ yếu là
rừng rậm nhiệt đới
- Yêu cầu chỉ trên lược đồ các khu
vực châu Á và nêu vị trí, giới hạn của
khu vực Đông Nam Á
- Yêu cầu HS chỉ trên lược đồ các khu
vực châu Á và nêu những nét chính
của địa hình của khu vực Đông Nam
Á
- Yêu cầu HS chỉ trên lược đồ kinh tế
1 số nước châu Á, kể tên 1 số ngành
kinh tế của các nước Đông Nam Á
- GV kết luận: Khu vục Đông Nam Á
có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
Người dân trồng nhiều lúa gạo, cây
công nghiệp, khai thác khoáng sản
3, Củng cố dặn dò
- Gọi hs nêu nhanh các đặc điểm về vị
trí, giới hạn của khu vực Đông Nam á
? Khu vục Châu Á chủ yếu phát triển
ngành nông nghiệp và dựa vào điều
kiện tự nhiên khai thác khoáng sản
Vậy vấn đề đặt ra cho môi trường ở
- Sản xuất được nhiều loại nông sản, lúa gạo và khai thác khoáng sản
- Khu vực Đông Nam Á có đườngXích đạo chạy qua, có nhiều nướcgiáp biển…
+ HS lên chỉ trên lược đồ các khu vực châu Á và nêu vị trí, giới hạn của khu vực Đông Nam Á
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực châu Á và nêu những nét chính của địa hình của khu vực Đông Nam Á.+ HS chỉ trên lược đồ kinh tế 1 số nước châu Á, kể tên 1 số ngành kinh tế của các nước Đông Nam Á
- 1 HS nêu
- Cần khai thác tài nghuyên mộtcách hợp lí, xử lí rác thải cácnghành công nghiệp đảm bảo đểkhông gây ra ô nhiễm môi trường
-Ngày soạn: 21/1/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2018
Tiết 1: Tập đọc Tiết 40 : NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
Trang 24I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự
đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ
và tài trợ tiền của cho cách mạng (trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong Sách giáokhoa)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
1 - Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 hs lên đọc và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài Thái sư Trần Thủ
Độ
? Nêu nôi dung chính của bài?
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
2.2.1, Luyện đọc
- Gọi hs toàn bài
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc bài
2.2.2, Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xét
- 1 Hs đọc
- 5 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó
+ Tài chính ở đây là tiền của
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS lắng nghe tìm cách đọc đúng
- HS đọc thầm + Đỗ Đình Thiện là một nhà tư sản