- Biết vận dung vào thực hành. Đồ dùng dạy học:.. - SGK tiếng Việt, Vở tập viết, bộ ghép học vần, đồ dùng học tập: bảng, phấn. Giới thiệu sách, vở, đồ dùng, các quy định, cách xử dụng đ[r]
Trang 11 Kiến thức: Nhận biết những việc thường làm trong các tiết học Toán 1.
Bước đầu biết yêu cầu cần đạt trong học Toán
2 Kĩ năng: Nắm được cách trình bày của một bài.
Nắm được các tên gọi của đồ vật học Toán
3 Thái độ: Bước đầu thích học môn Toán.
Hs nhanh nhẹn, tích cực tham gia hoạt động tiết học
II Đồ dùng dạy - học :
- Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán, các đồ dùng học toán
- Sách giáo khoa đồ dùng học toán
HĐ của giờ học toán
b HD đồ dùng trong tiết học toán và
cách sử dụng.(10’)
* Gv: + Đưa sách Toán 1
+ Gthiệu mỗi tiết học có 1 phiếu
+ Tên bài học được đặt ở đầu trang tiếp tới
-Hs nêu lại tên đồ dùng
Trang 2* Gv giới thiệu những yêu cầu cần đạt được
khi học môn toán
- Học Toán 1 các em biết
+ Làm tính cộng trừ: 1+1=2, 2-1=1…
+ Nhìn hình vẽ nêu được đề Toán…
+ Biết giải Toán…
+ Biết đo độ dài, giải Toán…
- Sau mỗi lần Hs thực hành Gv Qsát uốn
nắn khen ngợi - nhắc nhở kịp thời
- Tranh 2: Đo độ dài bằng thước
- Tranh 3: Học sinh làm việc chung trong lớp
- Tranh 4: Học nhóm
- Đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, suy nghĩ
- Mỗi kí hiệu Hs thực hành từ 3-4 lần
Trang 3- SGK tiếng Việt, Vở tập viết, bộ ghép học vần, đồ dùng học tập: bảng, phấn.
+ Vở ô li có chữ mẫu để luyện viết chữ đẹp
+ Vở tập viết dùng để viết bài ở cuối mỗi giờ
học vần và ôn viết sau mỗi tuần học
* Giới thiệu bút chì, bút mực, bảng con,
- Sau mỗi lần Hs thực hành Gv Qsát uốn nắn
khen ngợi - nhắc nhở kịp thời
- Hướng dẫn hs cách giơ bảng, hạ bảng
Trang 4- Gv nx tiết học, tuyên dương những em chú ý
- Nhớ và thực hiện đúng đủ những nội quy, quy
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Trẻ em 6 tuổi được đi học
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
2 Kĩ năng:
- Biết tên trường, tên lớp, tên thầy giáo, cô giáo và một số bạn trong lớp
- Biết tự giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
3 Thái độ:
- Vui thích được đi học
*ND tích hợp:
+ Trẻ em có quyền có họ tên và tự hào về tên của mình.
+ Trẻ em trong độ tuổi phải được đi học và được tạo điều kiện tốt nhất có thể được đi học tập.
+ Đi học là niềm vui Các em phải học thật tốt, thật ngoan.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
- Kĩ năng nắng nghe tích cực
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp, thầy giáo/ cô giáo, bạn bè…
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp: Trò chuyện, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút
IV Đồ dùng dạy học:
-Vở bài tập đạo đức
- HS xếp Vòng tròn gọi tên
- Điều 7,28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
IV Các H d y h c : Đ dạy học : ạy học : ọc :
1 Kiểm tra: ( 5')
Trang 5a Giới thiệu bài:(1')
- Gv: học bài 1.Em là HS lớp Một tiết 1
b Nội dung bài:
2.1 Hoạt động 1(12'):
Trò chơi " Tự giới thiệu tên mình"
a) Mục tiêu: Hs thể hiện sự tự tin trước
đông người; Có kĩ năng tự giới thiệu tên
và sở thích của mình với người khác; nhớ
tên, sở thích của một số bạn trong nhóm;
biết trẻ em có quyền có họ tên;
rèn cho HS kĩ năng lắng nghe tích cực
b) Cách tiến hành:
- Gv: HD giới thiệu về mình với các bạn
trong tổ: bắt đầu từ bạn tổ trưởng sau đó
=> Qua trò chơi này giúp các em
- Được giới thiệu tên, sở thích của mình
với các bạn và biết được tên, sở thích của
bạn trong nhóm, trong lớp Khi giới thiệu
về mình với người khác, các em cần nói
to, rõ ràng, mắt nhìn vào người đó và
thích riêng của người khác, bạn khác
2.2 Hoạt động 2( 12'): Thảo luận
- Hs để lên bàn
- HS nhớ tên và sở thích của bạn tổ mình
- Hs xếp 3 vòng tròn ( mỗi tổ 1 vòng tròn):
- Hs: tớ tên là Hà My, tớ học lớp 1A, nhà tớ ở Thôn Linh Tràng, sau này lớn lên tớ thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người
- Hs: tớ tên là Thịnh, tớ học lớp 1A, nhà tớ ở thôn Năm Giai, lớn lên tớ thích làm nông dân để cấy trồng lúa nuôi sống con người,
- Đại diện 3 HS của 3 tổ lên tự giới thiệu và sở thích của mình
-Hs: biết tên các bạn trong tổ, bạn học lớp nào, gia đình bạn ở đâu, sở thích của bạn sau này
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 6nhóm"Kể về ngày đầu tiên đi học"
a) Mục tiêu: HS ý thức được mình đã là
HSHS lớp Một, Vui thích được đi học
HS có Kĩ năng trình bày suy nghĩ, cảm
xúc về ngày đầu tiên đi học
bị cho ngày đầu tiên bạn đi học?
- Ai đưa bạn đến trường ngày đầu tiên?
- Bạn có thấy vui khi mình là học sinh lớp
Một không ? Vì sao ? Bạn có thích trường
lớp mới của mình không ?Vì sao?
- Em cầm làm gì khi là học sinh lớp Một?
-Vậy Bạn sẽ làm gì để xứng đáng là học
sinh lớp một
c) Học sinh kể chuyện trong nhóm
d) Gv mời một vài bạn kể trước lớp
=>Gv kết luận: Vào lớp một , em sẽ có
thêm nhiều bạn, thầy cô mới, được học
nhiều điều mới lạ, biết đọc biết viết , làm
toán…
? Được đi học các em có vui không?
? Trẻ em bao nhiêu tuổi bắt đầu cắp sách
tới trường?
? Được bố mẹ thương yêu , chăm sóc các
em phải học hành như thế nào?
3 Củng cố, dặn dò: ( 5')
- Hãy làm phóng viên phỏng vấn những
điều vừa học
- Gv Nxét, đáng giá
- Tìm hiểu thêm về các bạn ở trong lớp
- Tiết sau c ta sẽ học tiếp bài vừa học
- 1HS đóng làm phóng viên phỏng vấn 4- 6 bạn trong lớp
- Mình rất mong tới ngày được vào lớp Một
- Mẹ tớ mua sách,vở, cặp, bảng, bút,
… quần áo
- Mẹ đã đưa tôi đi học
- có vui, vì có thêm nhiều bạn, thầy
cô giáo, được học nhiều điều như: học đọc, học viết, làm toán, …
- Tôi sẽ cố gắng học chăm học thật giỏi,
- 3- 6 Hs làm phóng viên phỏng vấn:
- PV: Bạn tên gì? nhà bạn ở đâu? bạnhọc lớp nào? Ban hãy kể về ngày đầutiên đi học
- Hs trả lời
Thủ công Tiết 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY, BÌA VÀ DỤNG CỤ HỌC THỦCÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công.
2 Kĩ năng:
Trang 7- Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như: giấy báo, họa báo, giấy vở HS, lá cây.
3 Thái độ:
- Nhặt, dọn giấy vụn sau khi hoàn thành sp.
II Chuẩn bị:
- Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thử công là kéo, hồ dán, thước kẻ…
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra: ( 4')
- Gv Y/C lấy giấy, bìa đã Cbị
- Gv Qsát, Nxét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1')
- Gv: …tìm hiểu về 1 số loại giấy, bìa
và dụng cụ học tập giờ thủ công
2.Giới thiệu một số loại giấy, bìa và
dụng cụ học thủ công.
a) Giới thiệu giấy bìa: ( 10')
* Trực quan: 1 quyển vở, : 1 quyển
sách mở giới thiệu
- Giấy, bìa được làm từ bột của nhiều
loại cây như: tre, nứa,…
+ Giấy: là phần bên trong mỏng để
viết, in chữ
+ Bìa: để đóng( bọc) ở ngoài dày hơn
+ Giấy màu: mặt trước có màu, mặt sau
- Hs đưa giấy, bìa, giấy màu đã Cbị
- Hs cùng lấy đồ vật nêu nguyên liệu làm đồ vật đó và tác dụng của từng đồ vật
Trang 8- Ngoài các vật liệu kể trên còn có vật
liệu nào có thể thaythế?
- Giấy báo, hoạ báo, giấy vở Hs,
- Tuyên dương bạn ngoan
- Chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ
- Hôm sau học bài “Xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác
- Qua bài hát giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước
II Giáo viên chuẩn bị:
- Nhạc cụ: Đàn, thanh phách
- Tranh ảnh minh họa bài hát
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài mới:
-Gv giới thiệu bài mới:
- Cho hs quan sát tranh và hỏi nội dung
bức tranh vẽ gì?
- HS trả lời nội dung bác tranh
Trang 9- GV nhận xét thuyết trình vào bài.
Học bài hỏt Quê hương tươi đẹp
* Hoạt động 1: Dạy hát bài: Quê hương
tươi đẹp.
- Gv hát mẫu bài hát
- Đọc lời ca theo tiết tấu
+ Gv đọc mẫu từng câu, cho Hs đọc theo
nối múc xớch cho đến hết bài
+ Gv cho hs luỵên đọc cả bài theo tổ luân
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
Câu 2: Đồng lúa xanh núi rừng ngàn
cây
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
- Gv cho hs hát ghép câu1 và câu 2
- Gv cho tổ, bàn hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3: Khi mùa xuân thắm tươi đang
trở về
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
Câu 4: Ngàn lời ca vui mừng…quê
hương
+ Gv hát mẫu
+ Gv đàn cho hs hát
+ Gv sửa sai cho hs (nếu có)
- Gv cho hs hát ghép câu 3 và câu 4
- Gv cho hs hát ghép toàn bài
- Gv cho nhóm, bàn hát toàn bài
Trang 10- Gv củng cố lại nội dung bài học: các em
được sống trong khí hoà bình của đất nước
nhu ngày hôm này thì mỗi chúng ta phải
cố gắng học thất giỏi xúng đáng là nhũng
chúa ngoan Bác Hồ, là những chủ nhân
tương lai của đất nước
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Nhắc hs về học bài và tập biểu diễn bài
I Muc tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật
- Biết chọn đối tượng cùng loại để so sánh với đối tượng khác
Biết sử dụng các từ “ nhiều hơn – ít hơn”
2 Kĩ năng: -
Rèn kỹ năng nối vật tương ứng để so sánh
Trang 111 Kiểm tra bài cũ : ( 4')
? Khi học giờ toán em cần Cbị những đồ
* Giới thiệu bài (1') :
Hôm nay cô cùng các em học tiết 2:
" Nhiều hơn, ít hơn"
* So sánh " nhiều hơn, ít hơn" : ( 15')
- Gv: Cứ lấy 1 lá cờ màu vàng rồi lại lấy
1 lá cờ màu đỏ thì còn thừa 1 lá cờ màu
vàng chưa có lá cờ màu đỏ, ta nói số cờ
màu vàng nhiều hơn số màu đỏ
=> Số lá cờ màu vàng nhiều hơn số lá cờ
màu đỏ
- Khi ta xếp mỗi lá cờ màu đỏ với mỗi lá
cờ màu vàng thì không còn lá cờ màu đỏ
xếp với lá cờ màu vàng cuối cùng thì ta
thấy số cờ màu đỏ như thế nào?
=> Số lá cờ màu đỏ ít hơn số lá cờ màu
vàng
* Trực quan: 3 bông hoa và 1 cái lọ hoa
( HD tương tự như so sánh lá cờ)
- Em có nxét gì về số bông hoa với số lọ
hoa? Số lọ hoa so với số bông hoa?
* 2 cái bút và 4 quyển vở.( Thảo luận
nhóm 2( 4'))
- Em có nxét gì về số cái bút với số
Hoạt động của HS
- SGK toán, vở Btập toán, bộ ghép, bảng con, phấn
- Không vẽ bậy, giữ sách vở đồ dùng sạch sẽ, lật nhẹ nhàng
- lớp nhắc lại 1 lần
- 3 Hs: số cờ màu đỏ ít hơn số cờ màu vàng
- 5 Hs nhắc: số lá cờ màu vàng nhiều hơn số lá cờ màu đỏ
+ số cái bút ít hơn số quyển vở, số
Trang 12quyển vở ? Số quyển vở so với số cái
bút?
3 Thực hành luyện tập ( 15')
- Đưa trực quan tranh vẽ
- Nêu Y/C: Hãy nối rối so sánh số đồ vật
trong mỗi bức tranh
+ Tranh 1: Số cốc với số thìa
+ Tranh 2: Số củ cà rốt với số con thỏ
+ Tranh 3: Số vung với số nồi
+ Cửa ra vào lớp ít hơn cửa sổ Cửa
sổ nhiều hơn cửa ra vào lớp
Học vần CÁC NÉT CƠ BẢN
I Muc tiêu :
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận được và đọc đúng tên các nét cơ bản:
+ Nét ngang + Nét cong phải
+ Nét sổ + Nét cong trái
+ Nét xiên trái + Nét cong kín
+ Nét xiên phải + Nét khuyết trên
+ Nét móc xuôi + Nét khuyết dưới
Trang 13- Gv lần lượt đưa từng nét cơ bản đọc tên nét
+ nét ngang: là nét gạch ngang từ trái
sang phải có độ rộng 2 ô li
- Hs t hành lấy sách, vở, …giơ bảng
-Hs Qsát, 5-8 HS nhắc nét ngang,lớp đồng thanh " nét ngang"
-Hs Qsát, 5-8 HS nhắc nét thẳng lớp đồng thanh " nét thẳng"
- Nhiều Hs đọc, lớp đọc
- 6Hs chỉ nét cơ bản
- Lớp Nxét bổ sung
- Lớp đọc 1 lần-Hs đọc tên nét cơ bản
+ Các nét thẳng, nét xiên phải, xiên trái,
( dạy tương tự như nét ngang)
- Gv HD cách cầm phấn viết và giơ bảng
c) Viết vở tập viết: ( 10')
- Gv hướng dẫn hs cách đặt vở và cầm bút
viết, tư thế ngồi
- Gv viết mẫu HD quy trình tô từng nét và
khoảng cách giữa các nét,
- Gv Qsát Hs HD tô đúng
- 10 Hs đọc, tổ đọc, lớp đọc đồng thanh 1 lần
Trang 14- Gv chấm 12 bài nhận xét
- Tuyên dương Hs viết đúng, sạch, đẹp
4 Củng cố, dặn dò: ( 5')
- Gọi Hs nêu tên các nét cơ bản đã học
- Dặn Hs về nhà luyện viết các nét cơ bản;
chuẩn bị bài âm e
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp Hs nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình
2 Kĩ năng:
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác.
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số hình vuông, hình tròn có kích thước màu sác khác nhau
- 2 băng giấy sách giáo khoa bài 4/8
- Vở bài tập, Đồ dùng học Toán
III Các HĐ dạy - học:
Hoạt động của GV
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4')
* Trực quan: +5 cái thìa với 3 cái cốc
+4 hình tam giác màu tím
với 6 hình tam giác màu đỏ
- Gv Nxét đgiá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.( 1')
- Ở mẫu giáo các em đã làm quen với
những hình nào?
- Hôm nay cô cùng các em học tiết 3:
" Hình vuông, hình tròn"
b Giới thiệu hình.
* Giới thiệu hình vuông: ( 5')
- Gv: hãy lấy và cài cho cô 1 hình
- Hs cài 1 hình vuông
- lớp Nxét
- có 4 cạnh
Trang 15các hình vuông, hình tam giác, hình tròn,
( cách dạy tương tự hình vuông)
- Chỉ và nêu tên hình tròn( hình vuông)
* Chú ý: Mỗi hình vuông nhỏ tô một
màu khác nhau, xong 2 hình sát nhau
không được tô màu giống nhau.( Gv đưa
- Bài Y/C cầu gì?
- Hãy nêu cách tô
- Hình 5 vẽ hình gì? em tô màu ntn?
- Gv chấm 10 bài N xét
Bài 3 (4') Tô màu.
( Dạy tương tự bài 2)
- Hs đổi bài Ktra, Nxét
- H1 kẻ thêm 1 đường kẻ để có thêm
3 HV
- H2 kẻ thêm 2 đường kẻ để có thêm
3 HV
Trang 16- CBị bài hình tam giác.
- 3 Hs nêu: + h tròn: miệng cái xô, bánh xe,…
+ h vuông: mặt ghế, viên gạch nát nền,…
Học vần BÀI 1: E
I Muc tiêu :
1 Kiến thức:
- HS làm quen và nhận biết chữ e, âm e
2 Kĩ năng:
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- Phát triển lời nói tự nhiên 4-5 câu theo nội dung SGK ( Hs khá giỏi) Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
3 Thái độ:
- Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học :
- GV 4 tranh ở SGK( 4 + 5)
- Mẫu chữ e viết thường
- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
- Sách Tiếng việt 1, vở tập viết, bộ chữ tiếng việt và bảng phụ
- Các mẫu vật có mang âm e
Hs -Bảng con, Sách tiếng Việt , vở tập viết, BTTV
- Gv viết: bé, me, xe, ve
+ Các tiếng này có âm nào giống nhau?
- Hãy lấy và cài âm e
- Gv viết e in, chỉ và đọc
2.1 Dạy chữ ghi âm
Hoạt động của HS
- Hs: SGKTViệt, vở tviết, bộ ghép
- Hs Qsát , 4 Hs trả lời:
+ tranh 1: vẽ bé+ tranh 1vẽ : bé+ tranh 2 vẽ: me + tranh 3 vẽ : bé đi xe+ tranh 4vẽ : ve
- có âm e giống nhau
- Hs cài âm e
- 2Hs nhắc lại e
Trang 17+ Gthiệu đây là chữ e viết có độ cao 2 li,
cong 1 ô li rưỡi, dùng để viết chữ ( còn gọi là
+ Đặt phấn ở trên ĐKngang 1và trước ĐK
dọc của ô1một chút, rê phấn lên góc ô 2 ĐK
ngang 2, lên ĐK ngang 3 kéo cong cao 2 li
điểm dừng ở giữa ĐK 1 và 2 ô 2
- Gv:+ lia tay tô e
+ viết e, HD quy trình viết
Gv Qsát uốn nắn sửa chữa
- Gv: + các E vừa viết được chữ ghi âm gì
+ Hãy nêu cách viết chữ ghi âm e
- Hs: viết được chữ ghi âm e
- 1Hs nêu
TIẾT 2 2.2 Luyện tập.
- Hs: +lấy và cài e + Nxét bài bạn + đọc nối tiếp 10 Hs
- Hs Qsát từng tranh thảo luận
Trang 18+ Tranh 2, 3, 4, 5 dạy tương tự như tranh1.
- Gv: Hãy lên chỉ và nêu Ndung từng tranh
- Gv Nxét, đgiá
=> Kluận:Như vậy ai cũng có " lớp học" của
mình Vì vậy câc E cần phải đến lớp học:
học đọc, học viết, học làm toán, …
- GV chỉ tranh 5: - Các bạn đang làm gì?
Có bạn nào không học bài?
=>Gv: Đi học là quyền và nghĩa vụ của
mỗi Hs, ai cũng phải học tập chăm chỉ
- Đi học đều và chăm chỉ có lợi gì?
=> Gv: - Đi học đều và chăm chỉ thì mới
giúp các em học đủ kiến thức, tiếp thu bài
ê, bé, cá, xe, bê, hè, nhé, ve, về, hề
b) Cách chơi: ai chọn đúng, nhanh, được
nhiều chữ e thì thắng, được thưởng hoan
hô, ai chọn sai hoặc không chọn được thì
chỉ và đọc e 10 lần
- Xem Cbị bài 2: âm b
đang làm gì?
+ Hs 2: Tranh 1 vẽ lớp học của đànchim, chúng đang học bài
+ Hs 1 có thể bổ xung thêm: lớp học của đàn chim, cô giáo đang dạychim non học bài…
- 5-10Hs chỉ và nêu Ndung từng tranh, lớp Nxét bổ sung
- 1-2 HS chỉ và nêu Ndung 5 tranh
- 2 Hs trả lời: các bạn đang học bài,
cả 3 bạn đều đang học
- Nhiều Hs trả lời:
+ học giỏi, + không làm ảnh hưởng tới học tậpcủa lớp,…