- Hệ thống được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ2. 3..[r]
Trang 12 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Dạy bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài - Ghi bảng
a Kiểm tra đọc: (15’)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc
- GV nhận xét, ghi điểm từng học sinh
b Hướng dẫn HS làm bài tập: (10’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
(?) Những BT đọc ntn là truyện kể?
(?) Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là truyện kể? Lấy ví dụ?
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
- HS kể tên các truyện kể:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1,2)
+ Người ăn xin
Trang 2- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài
(?) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu
mến là đoạn nào?
(?) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là
đoạn nào?
(?) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ dăn
đe là đoạn nào?
- GV y/cầu HS tìm và đọc những đoạn
văn mình vừa tìm được
- GV nhân xét, ghi điểm cho HS
- GV khen ngợi, khuyến khích những
- HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận và làm bài
- HS dùng bút chì gạch chân đoạn vănmình tìm được
+ Là đoạn cuối bài: Người ăn xin
Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi
ấy tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão
+ Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình:
Từ năm trước khi gằp trời làm đói kem, mẹ em phải vay lương ăn của bọn Nhện…hôm nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh em ăn thịt
+ Đoạn: Dế Mèn đe doạ bọn Nhện:
Tôi thét: “Các ngươi có của ăn, của
để, béo múp, béo míp… có phá hết các vòng vây đi không?”
- HS đọc đoạn văn mình tìm được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức (1’) :
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hát tập thể
Trang 3- Kiểm tra vở bài tập của HS.
III Dạy học bài mới (29’)
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
- Y/c học sinh giải thích:
+ Vì AH không vuông góc với BC
+ Vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
- HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu Y/c của bài
* Hình( a):
- Góc đỉnh A : cạnh AB, AC là góc vuông
- Góc đỉnh B ; cạnh BA, BM là góc nhọn
- Góc đỉnh B ; cạnh BM, BC là góc nhọn
- Góc đỉnh B ; cạnh BA, BC là góc nhọn
- Góc đỉnh C ; cạnh CM, CB là góc nhọn
- Góc đỉnh M ; cạnh MA, MB là góc nhọn
- Góc đỉnh M ; cạnh MC, MB là góc tù
- Góc đỉnh M ; cạnh MA, ME là góc bẹt
* Hình( b):
- Góc đỉnh A ; cạnh AB, AD là góc vuông
- Góc đỉnh B ; cạnh BD, BC là góc vuông
- Góc đỉnh D ; cạnh DA, DC là góc vuông
- Góc đỉnh B ; cạnh BA,BD là góc nhọn
- Góc đỉnh C ; cạnh CB, CD là góc nhọn
- Góc đỉnh D ; cạnh DA,DB là góc nhọn
- Góc đỉnh D ; cạnh DB,DC là góc nhọn
- Học sinh tự làm bài
- Vẽ hình và ghi đúng sai vào ô trống:+ AH là đường cao của h/ tam giác ABC
+ AB là đường cao của h/tam giác ABC
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh nêu y/c của bài
- Học sinh vẽ được hình vuông ABCD cạnh
AB = 3cm
Trang 4- Y/c học sinh nêu các hình chữ nhật và
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số; áp dụng tính chất gioahoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
2 Kĩ năng:
-Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số; áp dụng tính chất gioa hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất ; đặc điểmcủa hình vuông, hình chữ nhật; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS
III Dạy học bài mới (30’)
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hát tập thể
- HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc Y/C , tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
386259 +
260837 647096
726485 -
452936 273549
528946 +
73529 602475
435260 -
92753 342507
Trang 5- Nêu yêu cầu bài tập.
(?) Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào?
(?) Độ dài cạnh của hình vuông
BIHC là bao nhiêu?
- Y/C HS vẽ hình vuông IBHC
(?) Muốn tính được diện tích của hình
chữ nhật chúng ta phải biết được gì?
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Biết được nửa chu vi của hình chữ
nhật tức là biết được gì?
(?) Vậy có tính được chiều dại, chiều
rộng của hình chữ nhật không? Dựa
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng
a) 6257 + 989 + 743 b) 5 789 + 322 + 4 678
= (6257 + 743)+989 = 5798 + (322 + 4 678)
4 + 6 = 10 (cm)Diện tích của hình chứ nhật đó là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- Nhận xét, sửa sai
- Về nhà làm bài tập
Trang 6- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài lời hứa.
- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng
- G đọc mẫu bài: Lời hứa
- Giải nghĩa: Trung sĩ
- Gọi H viết tiếng khó
- G/v nhận xét
- HD cách trình bày, cách viết các lời thoại
(với các dấu chấm xuống dòng, gạch ngang
đầu dòng-hai chấm mở ngoạc kép dấu đóng
ngoặc kép)
2 HD H làm bài luyện tập (14’)
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu và HD HS làm bài tập
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối, em không về?
c) Các dấu ngoặc kép trong bài để làm
+ Em không về vì đã hứa không bỏ
vị trí gác khi chưa có người đếnthay
+ Các dấu ngoặc kép trong bàiđược dùng để báo trước bộ phậnsau nó là lời nói của bạn em bé haycủa em bé
+ Không được Trong mẩu truyệntrên có 2 cuộc đối thoại-cuộc đối
Trang 7ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không? Vì sao?
-H đọc y/c c a b i.ủ à
Các loại tên riêng
Quy tắc viết hoa
Ví dụ
1-Tên người tên địa lý Việt Nam
2-Tên người tên địa lý nước ngoài
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tiếng
đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối
-Những tên riêng được phiên âm Hán Việt-viết như cách viết tên riêng Việt Nam
-Lê Văn Tám
-Điện Biên Phủ-Lu-i pa-xtơ-Xanh pê-téc-bua
-Bạch
Cư Dị-Luân Đôn
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu
Trang 8ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 3 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
* Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đọ tối thiểu là 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện đượcnội dung bài, cảm xúc của nhân vật
* Kỹ năng đọc hiểu: Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa củabài
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- Lần lượt từng HS lên gắp thăm và đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- HS nêu tên các bài theo yêu cầu:+ Một người chính trực (trang 36)+ Những hạt thóc giống (trang 46)+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (trang 15)
Trang 9(?) Trong bài này có những nhân vật nào?
(?) Khi đọc ta cần đọc với giọng như thế
nào?
2 Những hạt thóc giống.
(?) Nêu nội dung chính của bài?
(?) Bài có những nhân vật nào?
(?) Cách đọc của bài này như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi:
3 Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
(?) Hãy nêu nội dung của bài?
(?) Nhân vật chính trong truyện là ai?
(?) Nêu cách đọc bài này?
4 Chị em tôi.
(?) Nội dung bài này nói về điều gì?
(?) Những nhân vật nào được nói đến trong
bài?
(?) Cách đọc bài này ra sao?
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc từng
đoạn hoặc cả bài mà các em tìm đúng
- Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc hay
+ Nhờ lòng trung thực, dũng cảm, cậu bé Chôm được Vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
+ Bài có cậu bé Chôm và Vua.+ Đọc với giọng khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời của Chôm ngây thơ, lời của Vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
+ Thể hiện tình thương yêu, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
+ Những nhân vật: cô chị, cô em, người cha
+ Đọc với giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật
- HS thi đọc theo yêu cầu
Trang 101 Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chấtcủa cơ thể người và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránhmột số bệnh thông thường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinhdưỡng hợp lí của Bộ Y tế
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn
thành phiếu của HS
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một
bữa ăn cân đối
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu
cho nhau để đánh giá xem bạn đã có những
bữa ăn cân đối chưa ? đã đảm bảo phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món chưa ?
-Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết
của HS về chế độ ăn uống
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã
học về con người và sức khỏe.
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con
hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua
đường tiêu hoá
Cách tiến hành:
- Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báocáo tình hình chuẩn bị bài của cácbạn
- 1 HS nhắc lại: Một bữa ăn cónhiều loại thức ăn, chứa đủ cácnhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là mộtbữa ăn cân đối
-Dựa vào kiến thức đã học để nhậnxét, đánh giá về chế độ ăn uống củabạn
-HS lắng nghe
Trang 11- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày
về nội dung mà nhóm mình nhận được
- 4 nội dung phân cho các nhóm thảo
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các
nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại
nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày
để nói với mọi người cùng thực hiện một
trong 10 điều khuyên dinh dưỡng(sgk/ 40)
-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học
để chuẩn bị kiểm tra
TIẾT 19: “Ôn tập tiếp theo”
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
Mục tiêu: HS có khả năng: Ap dung
những kiến thức đã học và việc lựa chọn
chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức
đã học và kèm theo lời gợi ý
+ Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành
được quyền trả lời
- Các nhóm thảo luận, sau đóđại diện các nhóm lần lượttrình bày
- Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò
chủ đạo trong quá trình trao đổichất ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác conngười cần gì để sống ?
- Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống
- Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai
Trang 12+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi
được đoán ra
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào
việc lựa chọn thức ăn hợp lý
Cách tiến hành:
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong
nhóm Sử dụng những mô hình đã mang
đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và
giải thích tại sao mình lại lựa chọn như
Trang 131.Ôn định tổ chức(1’)
2 Giới thiệu bài (2’)
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 (7’)
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
(?) Cảnh đẹp của đất nước được
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát phiếu, yêu cầu thảo luận và
hoàn thành phiếu
- Học sinh đọc thành tiếng+ Được quan sát từ trên cao xuống
+ Cho thấy đất nước ta rất thanh bình, đẹp, hiền hoà
…
ươiâmanhuuônâyơa
…
sắchuyềnsắcsắchuyềnnganghuyềnhuyền
…
Bài 3 (9’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
(?) Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
…+ Là từ phối hợp những tiếng có âm hay vầngiống nhau Ví dụ: long lanh, lao xao…+ Là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại vớinhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà…
- Học sinh thảo luận tìm từ vào giấy nháp
- Học sinh lên bảng viết, mỗi học sinh viết một loại
Dưới, tầm, cánh, chú, là,
luỹ, tre, xanh, trong, hồ,
ao, những, gió, rồi, cảnh,
Bài 4 (7’)
Trang 14- Gọi học sinh đọc yêu cầu
(?) Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?
(?) Thế nào là động từ? Cho ví dụ?
- Tiến hành như bài 3
- Học sinh đọc+ Là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị) Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức…
+ Động từ là những từ chỉ hạot động, trạng thái của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh…
Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre,
gió, bờ, ao, khóm, khoai nước, cảnh,
- Yêu cầu làm thử bài luyện tập tiết
7,8; chuẩn bị giấy bút làm bài tập
kiểm tra giữa kì
Rì rào, rung ring, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay…
- Lắng nghe
_
Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc - HTL trong tuần 9
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2,3
Trang 15b Luyện tập 15’
* Bài tập 2:
- Để làm được bài này y/c H đọc
thầm các bài TĐ trên đôi cánh ước
mơ (tuần 7,8,9) ghi những điều cần
nhớ vào bảng
- H nêu tên một số bài tập đọc và
trang
- G chia lớp thành các nhóm đôi
thảo luận và làm trong vở bài tập
- Gọi H nêu bài của nhóm mình
trao đổi làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết
*Tuần 8:
+ Nếu chúng mình có phép lạ (76)+ Đôi giày ba ta màu xanh (82)
*Tuần 9:
+ Thưa chuyện với mẹ (85)+ Điều ước của vua Mi-Đát (90)
- H nêu- H nhóm khác nhận xét
- H đọc lại nội dung trong bảng
- H đọc y/c của bài
- Đôi giày ba ta màu xanh
- Thưa chuyện với mẹ
- i u Đ ề ướ ủc c a vua Mi- át.đ
Nhân vật
Tên bài Tính
-Tôi chị phụ tráchc ách.
-Lái -Cương -Mẹ Cương -Vua Mi-đát -Thần Đi-ô- ni-dốt.
-Đôi giày
ba ta màu xanh
-Thưa chuyện với mẹ -Điều ước của vua Mi-đát.
-Nhân hậu muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ Hồn nhiên, tình cảm thích được đi giày đẹp -Hiếu thảo thương mẹ muốn
đi làm để giúp mẹ -Dịu dàng thương con -Tham lam nhưng biết hối hận
-Thông minh Biết dạy vua Mi-đát một bài học.
_
Toán NHÂN VỚI MỘT SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Trang 16II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của HS
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
- Nêu mục tiêu, ghi đầu bài
(?) Khi thực hiện phép tính này ta
phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
(?) Bạn nào có thể lên thực hiện?
*GV lưu ý HS:Khi thực hiện phép
nhân có nhớ cần thêm số nhớ vào
kết quả của lần nhân liền sau
- Yêu cầu HS nêu lại từng bước
- HS chữa bài trong vở bài tập
- HS đọc Y/C, tự làm bài vào vở, 2 HS lênbảng
2
482 648
136 204 x
4
544 816
Trang 17bày cách tính của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
*Bài 2:
- Nêu y/cầu bài tập
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
*Bài 3:
- Nêu y/c bài tập
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
* Bài 4:
- Nêu y/cầu bài tập
- Nhận xét chữa bài và tuyên
dương
IV Củng cố dặn dò: 5’
- Nhận xét giờ học
- Về làm bài tâp trong vở bài tập
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a)
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yc của bài, đọc biểu thức, tự làm BT
= 321475 + 847014 = 843275 - 617840
= 1168489 = 225435b) 1306 x 8 + 24573 609 x 9 - 4845 = 10448 + 24573 = 5481 - 4845 = 5021 = 636
5
512 130
410 536 x
3
1 231 608
Trang 18ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 7 )
- Giáo viên: Giáo án, sgk, đề kiểm tra
- Học sinh: Sách vở, giấy kiểm tra
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A - Ổn định tổ chức (1’):
- Cho lớp hát, nhắc nhở hs
B - Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
C - Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
*Tiến hành kiểm tra: (5’)
- GV nêu bài đọc cần kiểm tra
- Gv gọi lần lượt hs lên bảng đọc bài
- GV nxét, ghi điểm cho hs
(?) Quê hương chị Sứ ở vùng nào?
(?) Những từ nào giúp em trả lưòi đúng
câu hỏi 2?
(?) Những từ ngữ nào cho thấy nùi Ba
Thê là một ngọn núi cao?
(?) Tiếng yêu gồm những bộ phận nào?
(?) Bài văn trên có 8 từ láy Theo em tập
hợp từ nào dưới đây thống kê đủ 8 từ láy
đó?
(?) Nghĩa của chữ Tiên trong đầu tiên
khác nghĩa với chữ tiên nào dưới đây?
(?) Bài văn trên có mấy danh từ?
+ Thần tiên
+ Có 2 từ đó là: Chị Sứ, Hòn Đất