1. Trang chủ
  2. » Toán

giáo án lớp 5 tuần 1

49 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 75,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả quang cảnh làng mạcgiữa ngày mùa, làm hiện lên 1 bức tranh làng qua thật đẹp ,sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả v[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 3/9/2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Học thuộc lòng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… công học tập của cácem.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng

3 Thái độ:

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

* GD TGĐĐ HCM (Toàn phần) : Giáo dục trẻ em học tập để tương lai đất

nước tốt đẹp hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (3’)

- GV nêu một số điểm cần lưu ý về

yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5, việc

chuẩn bị cho giờ học

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu (14’)

GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam

-Tổ quốc em

- GV giới thiệu "Thư gửi các học

- HS xem tranh trong SGK và nói nhữngđiều các em thấy trong bức tranh (Hìnhảnh bác Hồ và học sinh các dân tộc trênnền lá cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S– gợi dáng hình đất nước ta.)

- HS lắng nghe

Trang 2

sinh" của Bác Hồ là bức thư Bác gửi

học sinh cả nước nhân ngày khai

giảng đầu tiên, khi nước ta giành

được độc lập sau 80 năm bị thực dân

Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về

trách nhiệm của học sinh Việt Nam

với đất nước, thể hiện niềm hi vọng

của Bác vào những chủ nhân tương

lai của đất nước như thế nào? Đọc thư

các em sẽ hiểu rõ điều ấy

- GV ghi tên bài

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc 12’

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 2 đoạn

? Thế nào là tựu trường?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn

bài

b, Tìm hiểu bài 10’

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết

ngày khai trường tháng 9/1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai

trường khác?

? Em hãy giải thích rõ hơn về câu

của Bác Hồ "Các em được hưởng sự

may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết

bao đồng bào các em"

? Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở

học sinh điều gì khi đặt câu hỏi "Vậy

các em nghĩ sao?"

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 2 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm chohs

- 1 hs đọc chú giải trong SGK

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó+ Tựu trường là ngày đầu năm học khóahọc

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc thành tiếng

- Lắng nghe tìm cách đọc đúng

- Đó là ngày khai trường đầu tiên ởnước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, ngàykhai trường đầu tiên nước ta giành đượcđộc lập

- Từ tháng 9/1945 các em HS đượchưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN

Để đạt được điều đó, dân tộc ta đã phảiđấu tranh kiên cường, hi sinh mất máttrong suốt 80 năm chống TDP đô hộ

- Bác nhắc các em HS cần phải nhớ tới

sự hi sinh xương máu của đồng bào đểcác em có được ngày hôm nay Các emphải xác định được nhiệm vụ học tập củamình

Trang 3

? Nêu ý chính của đoạn 1?

Gọi HS đọc đoạn 2

? Sau Cách mạng Tháng tám, nhiệm

vụ của toàn dân là gì?

? Học sinh có trách nhiệm như thế

nào trong công cuộc kiến thiết đất

nước?

? Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và

mong đợi ở HS điều gì?

? Nêu nội dung chính của đoạn 2?

? Nêu nội dung chính của bài

- GV chốt lại và ghi nội dung lên

bảng: Bác Hồ khuyên HS chăm học,

nghe thầy, yêu bạn

c, Luyện đọc diễn cảm và HTL 10’

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng

đoạn của bài và nêu cách đọc đoạn

- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 2: “

Trong năm học tới đây, các em kết

quả tốt đẹp”

+ GV treo bảng phụ và đọc mẫu

+ Yêu cầu học sinh nêu các từ nhấn

giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau

đó sửa chữa ý kiến cho HS

- Gọi HS đọc thể hiện

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng

đoạn thư "Sau 80 năm công học

- 1 HS đọc

- Sau Cách mạng tháng Tám toàn dân

ta phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướctrên hoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớnlên xây dựng đất nước làm cho dân tộc

VN bước tới đài vinh quang, sánh vaivới các cường quốc năm châu

- Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghethầy, yêu bạn

+ Nhiệm vụ của toàn dân tộc và toàn dân trong công cuộc kiến thiết đất nước.

- HS nối tiếp nêu

- HS nối tiếp nhau nhắc lại nội dungchính của bài

- 2 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng đọctừng đoạn

- HS theo dõi GV đọc mẫu

- HS thực hiện, HS khác bổ sung

+ Trong năm học tới đây,/ các em hãy cốgắng siêng năng chúc các em một nămđầy vui vẻ và đạt kết quả tốt.” //

Trang 4

- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0 và việt một số tự nhiên dưới dạng phần số

Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ 2’

- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng của học

sinh

- GV nêu yêu cầu của môn học

2 - Dạy bài ôn tập

2.1, Giới thiệu: 1’

Trong tiết học toán đầu tiên của năm học,

các em sẽ được củng cố về khái niệm phân

số và cách viết thương, viết số tự nhiên

dưới dạng phân số

2.2, Hướng dẫn học sinh ôn tập 15’

a, Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

- Gv treo miếng bìa I (biểu diễn phân số

2

3 ) rồi nói: Đã tô màu mấy phần băng

giấy ?

- Yêu cầu hs giải thích ?

- Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân số

- Đã tô màu 32 băng giấy

- Băng giấy được chia thành 3phần bằng nhau, đã tô màu 2 phầnnhư thế Vậy đã tô màu 32 bănggiấy

- Hs viết và đọc 32 đọc là hai

Trang 5

thể hiện phần đã đựơc tô màu của băng

giấy Hs dưới lớp viết vào giấy nháp

- Gv tiến hành tương tự với các hình còn

- Sau đó yêu cầu hs đọc

b, Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng

-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các

phép chia dưới dạng phân số

- Hs nhận xét bài làm trên bảng

- Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai

- Gv hỏi: 13 có thể coi là thương của

phép chia nào?

- Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại

- Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1

- Hỏi: Khi dùng phân số để viết kết quả của

phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như

thế nào ?

b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- Hs viết lên bảng các số tự nhiên

5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết

mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu s là

1

- Hs nhận xét bài làm cùa hs, hỏi: Khi

muốn viết một số tự nhiên thành phân số

có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?

- Hỏi HSNK: Em hãy giải thích vì sao mỗi

số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử

phần ba

- Hs quan sát hình, tìm phân số thểhiện phần tô màu của mỗi hình.Sau đó đọc và viết các phân sốđó

- Hs đọc lại các phân số trên

- 3 hs lên bảng thực hiện 1:3=1

3;4 :10=

4

10 ;9 :2=

9 2 1

Là thương của phép chia

4 :109 2

Là thương của phép chia 9 : 2

- Phân số chỉ kết quả của phépchia một số thiên nhiên cho một

số tự nhiên khác 0 có tử số là số

bị chia và mẫu số là số chia củaphép chia đó

- Cả lớp làm vào giấy nháp 5=5

1 5

1 - Hs nêu :

Trang 6

- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?

- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết

thành phân số có tử số và mẫu số bằng

nhau ? Giải thích bằng VD

- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

- Có thể viết 0 thành phân số như thế nào?

3,Thựchành-luyện tập(SGK/4) 20’

* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV phát giấy khổ to cho 1 HS

- GV nhận xét chữa bài và chốt lại: Cách

đọc, viết phân số; nhận biết tử số, mẫu số

của phân số

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân

- GV nhận xét chốt lại cách viết thương

dưới dạng phân số: tử số là SBC, mẫu số là

SC

* Bài tập 3 : Làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+H.? Yêu cầu của bài tập 3 là gì?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi

VD : 5 = ta có 5 = 5 : 1 =

3 3

12 12

32

32 - Hs lên bảng viếtphân số của mình

3

3 3

Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 =

-VD : 0 = 70 ; 0 = 190 ;

0 = 1250 ;

- 0 có thể viết thành phân số có tửbằng 0 và mẫu khác 0

- 1 HS đọc:

a, Đọc các phân số:

b, Nêu tử số và mẫu số của từngphân số

- HS làm bài cá nhân vào vở - 1

HS làm bài trên phiếu dánlên bảng lớp

5 ;

75 : 100 = 75100 ; 9 : 17 =9

17

Trang 7

- GV nhận xét chốt lại cách viết STN dưới

dạng phân số: tử số là STN, mẫu số là 1

* Bài tập 4 : Làm bài theo cặp

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu Hs làm bài theo cặp

? Hãy nêu cách đọc, viết phân số?

? Hãy nêu cách viết thương, viết STN dưới

- Nhận ra rằng mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm

giống với bố, mẹ của mình Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

2 Kỹ năng.

- Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin

để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ.

Trang 8

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống Tự

giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút

ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"

- Hình trong SGK/4, 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ 5’

- Kiểm tra sách, VBT của học sinh

- GV nêu yêu cầu học tập môn Khoa học 5

2 - Dạy bài mới 2’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn hs hoạt động 13’

* Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai?"

a, Mục tiêu: Nhận ra mỗi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình

b, Cách tiến hành

- GV phổ biến cách chơi: Mỗi hs được

phát một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có

hình em bé sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của

em bé đó

Ngược lại, ai nhận được phiếu có hình bố,

mẹ sẽ phải đi tìm con của mình Ai tìm

được đúng trước thời gian quy định là

thắng

- GV tổ chức cho hs chơi như hướng dẫn

trên

- Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương

các cặp thắng cuộc, gv yêu cầu hs trả lời

câu hỏi:

? Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho

các em bé?

? Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

c, Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

của mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK 15’

a, Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự

- HS lắng nghe

- HS chơi trong thời gian 5 phút

+ Vì mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống bố,mẹ

+ Trong một gia đình, nếu đã biết bố,

mẹ sẽ dễ dàng nhận ra con của giađình đó và ngược lại

Trang 9

sinh sản.

b, Cách tiến hành

- GV hướng dẫn: Yêu cầu hs quan sát các

hình 1, 2, 3 trong SGK/4, 5 và đọc lời

thoại giữa các nhân vật trong hình

- Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình

mình

- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp

- Yêu cầu một số hs trình bày kết quả làm

việc theo cặp trước cả lớp

- Yêu cầu hs thảo luận để tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản thông qua các câu hỏi:

? Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ?

? Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

c, Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế

hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy

trì kế tiếp nhau

3, Củng cố dặn dò: 5’

? Sự sinh sản có ý nghĩa như thế nào đối

với mỗi gia đình?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

- HS lắng nghe gv hướng dẫn vàquan sát các hình, đọc lời thoại

- 2 hs tự liên hệ đến gia đình mình vànói cho nhau nghe

- Đại diện vài cặp báo cáo kết quả

- Sự sinh sản nhằm duy trì nòi giốngtrong mỗi gia đình, dòng họ

- Nếu con người không có khả năngsinh sản sẽ không duy trì được nòigiống trong gia đình, dòng họ Vànhư vậy sẽ khó giữ được hạnh phúcgia đình

- 2 hs nêu: Sự sinh sản nhằm duy trìnòi giống trong mỗi gia đình, dònghọ

*****************************************

Ngày soạn: 4/9/2017

Ngày giảng: Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017

TIẾT 1: TIẾNG ANH (GV BỘ MÔN DẠY)

***************************************

TIẾT 2: CHÍNH TẢ( Nghe – viết)

Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU

Trang 10

- Cẩn thận khi viết và trình bày bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở BT Tiếng Việt 5 tập một

- Bảng phụ:

Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại

Âm “ gờ” Viết là gh Viết là g

Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ 2’

- GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu

cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn

bị đồ dùng cho dạy học

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: 1’ Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn HS nghe - viết 25’

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

? Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể

thơ nào? cách trình bày bài thơ như thế

nào?

c, Viết chính tả

- GV đọc từng cụm từ hoặc từng dòng

thơ, mỗi cụm từ hoặc dòng thơ đọc 2 lượt

- GV đọc chậm toàn bài cho hs soát lỗi

d, Chấm bài và chữa lỗi

- GV yêu cầu một số HS nộp bài

- Gọi Hs nêu những lỗi sai trong bài của

bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe+ Hình ảnh: Biển lúa mênh mông dậpdờn cánh cò bay, dãy núi TS cao ngất,mây mờ bao phủ

+ Con người VN rất vất vả, chịu nhiềuthương đau nhưng luôn có lòng nồngnàn yêu nước, quyết đánh giặc giữnước

-HS viết: Biển lúa, bay lả, dập dờn

- Thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng

6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8chữ viết sát lề

- HS nghe viết bài vào vở

- HS soát lỗi chính tả bằng bút chì ra

lề vở

- HS có tên mang bài lên nộp, các HSdưới lớp đổi chéo vở soát lỗi chonhau

Trang 11

- GV nhận xét những lỗi sai phổ biến

trong bài của HS, nêu cách chữa, nhắc

nhở HS ghi nhớ

3, Hướng dẫn làm bài tập chính tả 10’

* Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét kết luận về bài làm đúng

- Gọi HS đọc lại toàn bài

* Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làm trên

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- HS nêu lỗi sai và cách sửa các lỗi saiđó

- 1 HS đọc

- HS cả lớp làm bài vào VBT - 1 HSlàm bài vào phiếu khổ to

- 1 HS nhận xét

Âmđầu

Đứng trước

i, e,ê

Đứngtrước các

âm cònlại

Âm “cờ”

Viết là k Viết là c

Âm “gờ”

- 2 HS nhắc

************************************

TIẾT 3: TOÁN

Trang 12

Tiết 2: ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

2 - Dạy bài ôn tập

2.1, Giới thiệu: (1’)Trong tiết học này, các

em sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bảng của

phân số, sau đó áp dụng tính chất này để

rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

- Gv nhận xét bài làm của hs

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được

- Gv nhận xét bài làm của HS Gọi một

- Lưu ý : Hai ô trống ở phải điền

cùng một số

- Khi nhân cả tử số và mẫu số củamột phân số với một số tự nhiênkhác 0 ta đựơc một phân số bằngphân số đã cho

- 1518= 15:3

18:3=

5 6

- Lưu ý : hai ô trống ở phải điền cùng

một số

- Khi chia cả tử số và mẫu số củamột phân số cho cùng một số tựnhiên khác 0 ta được một phân sốbằng phân số đã cho

Trang 13

b, Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

*) Quy đồng mẫu số các phân số

- Thế nào là quy đồng mẫu số các phân

số ?

- Gv viết các phân số 52 và 47 lên bảng

Hs quy đồng 2 phân số trên

- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân

số ?

- Gv viết tiếp các phân số 35 và 109 lên

bảng, yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2 phân

số trên

- Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có gì

khác ?

- GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết

các em phải tính tích của các mẫu số, nên

chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết

cho các mẫu số

c, Luyện tập thực hành

* Bài tập 1: SGK (Làm bài cá nhân)

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

120 :30=

3

4; -Ta phải rút gọn đến khi được phân

số tối giản

- Là làm cho các phân số đã cho cócùng mẫu số nhưng vẫn bằng cácphân số ban đầu

- 2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta có :2

ta có : 35=3 x 2

5 x 2=

6

10 Giữ nguyên 109

- VD1, MSC là tích của mẫu số 2phân số; VD2 MSC chính là mẫu sốcủa một trong 2 phân số

- Yêu cầu rút gọn phân số

- Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS lênbảng làm bài

- 2 HS đọc kết quả bài làm - HSNX

- 1 HS nhận xét bài trên bảng18

30=

18:6 30:6=

3

5 3627= 36 :9

27 :9=

4 3 64

- Ta chia cả tử số và mẫu số chocùng một số tự nhiên khác 0 để đượcphân số tối giản

Trang 14

* Bài tập 2: SGK(Làm việc theo cặp)

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Yêu cầu của bài là gì?

- Yêu cầu HS trao đổi cặp làm bài

* Bài tập 3: SGK (Làm việc theo nhóm)

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3

+ 45 và 79 ; MSC: 454

6 = 5 x 3 6 x 3= 15

18 ; 1718+ 38 và 127 ; MSC: 243

- 2 cặp đọc kết quả - HS nhận xét

- HS nhận xét bài trên phiếu

- 2 HS nêu cách QĐMS

- 1HS nêu: Tìm các phân số bằngnhau trong các phân số dưới đây:

- 5 6 HS tạo thành 1 nhóm traođổi làm bài dưới sự điều khiển củanhóm trưởng

- Đại diện các nhóm báo cáo

=

4 7

2035 = 20 :535 :5 = 47 ; 40

Trang 15

? Hãy nhắc lại các tính chất cơ bản của

- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1- Kiểm tra bài cũ 3’

- GV kiểm tra VBT của HS, nêu yêu cầu

môn học

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 1’

2.2, Tìm hiểu ví dụ 10’

* Bài 1: SGK

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung của bài

1 Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

in đậm

- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm

Yêu cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của một từ

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- 1 HS đọc: So sánh nghĩa của các

từ in đậm trong mỗi ví dụ sau

- HS tiếp nối nhau phát biểu ýkiến

Trang 16

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

trong mỗi đoạn văn trên?

- GVkết luận: Những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

*

Bài tập 2 : SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp, yêu

cầu các HS khác theo dõi bổ sung ý kiến

- GV kết luận lại

? Thế nào là từ đồng nghĩa?

? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

3, Ghi nhớ 2’

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa

-GV ghi nhanh các từ lên bảng

+Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉmột hoạt động là tạo ra một haynhiều công trình kiến trúc

+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vànglịm cùng chỉ một màu vàng nhưngsắc thái màu vàng khác nhau

+Xây dựng và kiến thiết có thể

thay thế được cho nhau vì nghĩacủa các từ ấy giống nhau hoàntoàn ( làm nên một công trình kiếntrúc , hình thành một tổ chức haymột chế độ chính trị, xã hội, kinh

tế )

+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm

không thể thay thế cho nhau vìnghĩa của chúng không giống

nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ

màu vàng đậm của lúa đã chín

Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng

của quả chín, gợi cảm giác rấtngọt

- 3 HS tiếp nối nhau trả lời

- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩagiống nhau hoàn toàn hoặc khônggiống nhau hoàn toàn

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ cónghĩa hoàn toàn giống nhau có thểthay thế cho nhau

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

là từ có nghĩa không hoàn toàngiống nhau

- 2 HS đọc

- 3 HS nêu ví dụ:

+ Từ đồng nghĩa: tổ quốc – đất

Trang 17

- Kết luận: Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa

giống nhau Những từ đồng nghĩa hoàn

toàn có thể thay thế cho nhau Từ đồng

nghĩa không hoàn toàn không phải lưu ý

khi thay thế cho nhau

4, Luyện tập 17’

* Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Gọi Hs đọc những từ in đậm trong đoạn

văn, GV ghi lên bảng

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp 1 cặp HS

làm bài trên phiếu

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nêu đáp án và hỏi:

? Tại sao em lại xếp các từ: Nước nhà,

non sông vào một nhóm?

? Từ Hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung

là gì?

* Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chia HS thành nhóm, phát bảng nhóm,

bút dạ và yêu cầu làm bài theo nhóm

- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng

nhóm, đọc bài của mình, yêu cầu các

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nói câu mình đặt, yêu cầu HS

khác nhận xét

nước+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn -heo

+Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:

đỏ tươi – đỏ ối

- 1 HS đọc: Xếp các từ in đạmthành từng nhóm từ đồng nghĩa

- 1 HS đọc: Nước nhà, hoàn cầu,non sông, năm châu

- 2 Hs ngồi cùng bàn trao đổi thảoluận để cùng làm bài

- Nhận xét và chữa bài

+ Vì các từ này đều có nghĩachung là vùng đất nước mình, cónhiều người cùng chung sống.+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng cónghĩa là khắp mọi nơi, khắp thếgiới

- 1 HS đọc: Tìm từ đồng nghĩa vớimỗi từ sau: đẹp, to lớn, học tập

- 2 bàn tạo thành 1 nhóm trao đổithảo luận, tìm từ đồng nghĩa

- 1 nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác nhận xét nêu ý kiến bổsung

- HS viết đáp án vào vở

+ Đẹp : xinh, đẹp đẽ, xinh xắn ,xinh tươi, tươi đẹp

+ To lớn: to, lớn, to đùng, totướng, vĩ đại

+ Học tập: học hành, học hỏi

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp:Đặt câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa

em vừa tìm được ở BT2

- HS làm bài vào vở

- 5 7 HS tiếp nối nhau nêucâu của mình, HS nhận xét câucủa bạn

Trang 18

- GV nhận xét Hs đặt câu, khen ngợi

những HS đặt câu hay

5, Củng cố dặn dò (3’)

? Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử

dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho

+Em bắt được một chú cua càng

to kềnh Còm Nam bắt được mộtchú ếch to sụ

+ Chúng em rất chăm học hành

Ai cũng thích học hỏi những điềuhay từ bạn bè

- 2 HS trả lời và cho ví dụChúng ta nên thận trọng khi sửdụng các từ đồng nghĩa khônghoàn toàn Trong mỗi ngữ cảnh cụthể sắc thái biểu cảm của từ sẽthay đổi

*************************************

BUỔI CHIỀU

TIẾT 1: BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT

Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Kiểm tra (5’)

- GV cho học sinh nêu thế nào là từ - 2 em nêu

Trang 19

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi

b) Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non

sông

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

g) Sóng biển …xô vào bờ.

h) Sóng lượn …trên mặt sông

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm

bài

- Gọi đại diện các cặp báo cáo

- GV nhận xét chốt lại

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu bài:

- Học sinh làm bài cá nhân

- HS đọc bàia) Tổ quốc, giang sơnb) Đất nước

c) Sơn hàd) Non sông

- Lớp nhận xét bổ xung kết hợp giảithích nghĩa của các từ đó

-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩagiống nhau hoặc gần giống nhau

- Học sinh đọc đề bài

- 2 HS ngồi bàn tạo thành cặp để làmbài

- Đại diện các cặp báo cáo

- Học sinh chữa bài a) Bé bỏng e)Lăn tăn

Trang 20

? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là

những loại nào?

Bài tập 3: Đặt câu với mỗi từ sau :

cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài - GV giúp đỡ HS

+ Có hai loại từ đồng nghĩa Từ đồngnghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩakhông hoàn toàn

- Học sinh đọc đề bài

- HS làm bài vào vở ô li

- Đại diện HS báo cáo

- Học sinh chữa bài

Gợi ý : + Bạn Nam tung tăng cắp sách tới

trường

+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở

trường

+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam : Trên bán

đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có đảo, quần đảo; Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc , Lào, Cam-pu-chia Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330000km2

2 Kỹ năng :

- Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lược đồ

Trang 21

3 Thái độ :

- Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môitrường

* Giáo dục biển, hải đảo:

- Biết đặc điểm về địa lia nước ta: có biển bao bọc, vùng biển nước tathông với đại dương, thuận lợi cho giao lưu

- Biết tên một số đảo, quần đảo của nước ta; biết biển có diện tích rộnghơm phần đất liền của nước ta

- Giáo dục ý thức về chủ quyền lãnh hải

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Quả địa cầu (hoặc bản đồ của các nước trên thế giới)

- Lược đồ VN trong khu vực Đông Nam Á

- Các hình minh hoạ trong SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ ( 3’)

- GV kiểm tra sách, VBT của hs

2 - Dạy bài mới

* Giới thiệu: (2’)

- GV giới thiệu chung về phần Địa lí 5

trong chương trình Lịch sử và địa lí 5, sau

đó nêu tên bài học

* Hoạt động1: Vị trí địa lí và giới hạn

của nước ta (10’)

? Các em có biết nước ta nằm trong khu

vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị

trí của VN trên quả Địa cầu

- GV treo lược đồ VN trong khu vực

Đông Nam á, yêu cầu hs cùng quan sát

lược đồ trong SGK trao đổi cặp theo

hướng dẫn của GV:

+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược

đồ

+ Nêu tên các nước giáp với phần đất liền

của nước ta

+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần

đất liền của nước ta? Tên biển là gì?

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của

nước ta

- HS lắng nghe

- 2 3 hs lên bảng tìm và chỉ vị trícủa VN trên quả Địa cầu và trả lời:

VN thuộc châu á, VN nằm trên bánđảo Đông Dương; VN nằm trongkhu vực ĐNA

- HS quan sát lược đồ, nghe gv giớithiệu 2 hs ngồi cạnh nhau cùng quansát lược đồ, lần lượt từng em chỉlược đồ và nêu câu trả lời cho bạnnhận xét

+ Dùng que chỉ, chỉ theo đường biêngiới của nước ta

+ Vừa chỉ, vừa nêu tên các nước:Trung Quốc, lào, Cam - pu - chia.+ Vừa chỉ vào phần biển của nước tavừa nêu: Biển Đông bao bọc cácphía Đông, Nam, Tây Nam của nướcta

+ Chỉ vào từng đảo và quần đảo vừachỉ vừa nêu tên: Các đảo là Cát Bà,

Trang 22

- Gọi hs lên bảng trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét và hỏi: Đất nước VN gồm

có những bộ phận nào?

- GV kết luận: VN nằm trên bán đảo

Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam

Á Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có

biển, các đảo và quần đảo

* Hoạt động 2: Một số thuận lợi vị trí

địa lí mang lại cho nước ta (15’)

? Vì sao nói VN có nhiều thuận lợi cho

việc giao lưu với các nước trên thế giới

bằng đường bộ, đường biển và đường

hàng không?

- Gọi hs nêu ý kiến trước lớp

- GV nhận xét câu trả lời của hs và chính

xác lại câu trả lời cho hs

* Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm một phiếu thảo luận và

yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận và

hoàn thành phiếu

+Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì

?

+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng,

phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?

+Từ Đông sang Tây, nơi hẹp nhất là bao

nhiêu km?

+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao

nhiêu km2?

+So sánh diện tích nước ta với một số

Bạch Long Vĩ, Côn Dảo, PhúQuốc, Các quần đảo là Hoàng Sa,Trường Sa

- 3 hs lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược

đồ vừa trình bày về vị trí địa lí vàgiới hạn của VN theo các yêu cầutrên HS cả lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu: Đất nước VN gồm phầnđất liền, biển, các đảo và quần đảo

+ Phần đất liền của VN giáp với cácnước Trung Quốc, Lào , Cam - pu -chia có thể mở đường bộ giaolưu với các nước này

+ VN giáp biển, có đường bờ biểndài, thuận lợi cho việc giao lưu vớicác nước khác bằng đường biển.+ Vị trí địa lí của VN có thể thiết lậpđường bay đến nhiều nước trên thếgiới

- Một vài hs nêu ý kiến trước lớp, cảlớp nghe, bổ sung ý kiến và đi đếnthống nhất câu trả lời

- Các nhóm cùng hoạt động để hoànthành phiếu của nhóm mình

+Phần đất liền của nước ta hẹpngang, chạy dài theo đường Bắc -Nam với đường bờ biển cong hìnhchữ S

+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳngdài khoảng 1650 km,

+ Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất ởĐồng Hới (Quảng Bình) chưa đầy 50

km

+ Diện tích của nước ta là 330000

km ❑2 ; + Diện tích nước ta lớn hơn diện tích

Trang 23

nước có trong bảng số liệu ?

- GV theo dõi hs làm việc và giúp đỡ các

nhóm gặp khó khăn

- GV yêu cầu các nhóm dán phiếu lên

bảng, trình bày kết quả

- GV nhận xét kết quả làm việc của hs

- GV kết luận: Phần đất liền của nước ta

hẹp ngang, chạy dài theo đường Bắc

-Nam với đường bờ biển cong hình chữ S

Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài

khoảng 1650 km, từ Tây sang Đông, nơi

hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) chưa

đầy 50 km Diện tích của nước ta là

330000 km ❑2 ; Diện tích nước ta lớn

hơn diện tích các nước Lào, Cam pu

-chia và lớn hơn diện tích các nước TQ,

- HS nêu khó khăn và nhờ gv giúpđỡ

- Nhóm được yêu cầu dán phiếu củanhóm lên bảng và trình bày kết quảthảo luận, các nhóm khác bổ sung ýkiến

- Về nhà chuẩn bị bài sau Địa hình

2 Kĩ năng

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu

tả quang cảnh làng mạc ngày mùavới giọng tả chậm rãi , dàn trải,dịu dàng: nhấn giọng các từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

Trang 24

3 Thái độ

- HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên

* BVMT: HS hiểu thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam

* ĐCNDDH: Không hỏi câu hỏi 2.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV : 1 số băng giấy ghi kết quả của câu 1.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn thư"Sau 80

năm giời nô lệ ở công học tập của các

em" và trả lời các câu hỏi về nội dung

? Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét đánh giá

2 - Dạy học bài mới

2.1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu rất khác nhau

+ Đoạn 2: Tiếp lơ lửng

+ Đoạn 3: Tiếp quả ớt đỏ chói

+ Đoạn 4: Còn lại

- Gọi 4 HS đọc bài

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm

cho hs

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK

+ Lần 2: HS đọc - GV cho HS giải nghĩa

từ khó

? Thế nào là vàng trù phú?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn bài

b, Tìm hiểu bài (10’)

- Yều cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

? Màu sắc bao trùm làng quê vào ngày

mùa là màu gì?

? Nêu ý chính đoạn 1?

- Gọi HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu hs nêu những sự vật trong bài

có màu vàng và từ chỉ màu vàng của sự

- 3 hs lên bảng đọc bài và trả lời cáccâu hỏi

- Khuyên học sinh phải chăm họcnghe thầy yêu bạn

- HS nhận xét

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs

- 1 hs đọc chú giải trong SGK.+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

+ Màu vàng bao trùm làng quê vàongày mùa

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS tìm từ chỉ sự vật, màu sắc theoyêu cầu

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w