- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của Hs.. * Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập * Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao giờ che cho những hành vi
Trang 1TUẦN 2:
Ngày soạn: 27-8-2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 29-8-2011
Sinh hoạt tập thể: CHÀO CỜ
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của Hs
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
* Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao giờ che cho những hành vi thiếutrung thực trong học tập
* KNS : + Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
+ Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập + Kĩ năng làm chủ bản than trong học tập
II CHUẨN BỊ
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
2 Bài mới
a Gtb – ghi tựa
Hoạt động 1: Xử lí tình huống( BT 3)
Mục tiêu: HS biết giá trị của trung thực
và biết trung thực trong học tập
Cách tiến hành
TTCC 1 NX 1
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận về
xử đúng trong mỗi tình huống
a Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâmhọc lại để gỡ bài
b Báo lại cho cô giáo biết để chữa lạiđiểm cho đúng
c.Nói bạn thông cảm vì làm như vậykhông trung thực trong học tập
Trang 2? Em cảm thấy thế nào khi được nghe
những câu chuyện các bạn vừa kể
- Gv mời 1,2 nhĩm lên trình bày
? Em cĩ suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa
- Đọc rành mạch, trơi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênhvực chị Nhà Trị yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( trả lời được các câu hỏi trongsach giáo khoa)
- HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4)
Kĩ năng sống : - Thể hiện sự thơng cảm
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm việc nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh họa trong SGK; tranh , ảnh Dế Mèn, Nhà Trò
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 31/ Bài c ũ
2/ Bài m ới
a/ Giới thiệu bài
- GV giới thiệu thêm tranh, ảnh Dế Mèn và
Nhà Trò
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc tồn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
Tổ chức cho HS đọc đoạn trước lớp
- Nhận xét và sửa sai giọng đọc cho HS
- Tổ chức cho HS đọc trong nhĩm
GV theo dõi giúp đỡ HS
-Gọi 1,2 HS đọc tồn bài trước lớp
- Gv đọc mẫu tồn bài
+ Tìm hiểu bài
Đoạn 1: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào
- HD học sinh nêu ý đoạn 1
Đoạn 2: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Dế Mèn đã làm gì để bọn nhện phải sợ
Đoạn 3: Gọi 1HS đọc to đoạn
? Dế Mèn đã nĩi thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải
? Bọn nhện sau đĩ đã hành động như thế nào
- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi 4
HS luyện đọc cặp đơi
1, 2 HS đọc trước lớp
- HS nghe
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí mai phục cử nhện gộc canh gác
- HS nêu
-Dế Mèn phân tích theo cách so sánh
để bọn nhện thấy chúng hành độngnhư vậy là hèn hạ
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuốngcuồng chạy dọc chạy ngang phá hếtcác dây tơ chăng lối…
- HS thảo luận câu hỏi 4
Trang 4- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.
Bài tập cần làm 1, 2, 3, 4a,b.Bài 4c,d dành cho HS khá giỏi
II CHUẨN BỊ
- Vở bài tập
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBC:
2 Bài mới
a Giới thiệu bài- ghi tựa
b Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm,
Bài 1: Cho HS thảo luận
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài 1
Bài 3: tổ chức cho HS đọc các số sau
100000 10000
10001000
1000 100100 10
1111
- HS đọc nối tiếp-Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.-Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trămmười lăm
-Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm
- Một trăm linh sáu nghìn tám trăm haimươi bảy
a Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm:
Trang 5- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1:KTBC:
2: Bài mới:
a/ GTB – Ghi tựa
b/ Tìm hiểu câu chuyện
-/ Hướng dẫn đọc bài thơ Nàng tiên ốc
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm gì để sống?
+ Con ốc bà bắt được có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
+ Từ khi bắt được ốc, bà lão thấy trong
nhà có gì lạ?
- Đọc thầm đoạn cuối
+ khi rình xem bà lão thấy điều gì lạ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
C: Hướng dẫn kể chuyện
- Hướng dẫn kể bằng lời của HS
- Gọi 1 HS khá làm mẫu đoạn 1
- Nhận xét và tổ chức cho Hs thi kể
trong nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét giọng kể
+ Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu
- Con ốc rất đẹp có màu xanh
- Bà mang về thả vào trong chum
- Nhà cửa sạch sẽ
- Một nàng tiên bước ra từ chum nước
- Hai mẹ con sống với nhau
- 1 HS khá đọc bài
- Thi kể trong nhóm
- đại diện trình bày
- HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 6- Tuyên dương bạn kể hay nhất
D: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Thể dục:
(Tiết 3) * Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng
* Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Củng cố nâng cao kĩ thuật quay phải(trái),dàn hàng,dồn hàng Y/c thực hiện tương đối chính xác động tác,thực hiện đúng khẩu lệnh
- Trò chơi: Thi xếp hàng Y/c học sinh tham gia trò chơi đúng luật,trật tự
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 7Bài tập cần làm 1, 2, 3(a,b,c),4(a,b) Bài 3d,e,g 4c,d,e dành cho HS khá giỏi
- Rèn luyện tính cẩn thận trong khi làm bài
- Bên trái ( Phải)……… quay
-Em…làm chuẩn,cách 1 sải tay….dàn
hàng
-Em…làm chuẩn… dồn hàng
Nhận xét
b Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh
Trang 8II CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 2: Nêu miệng
- Gọi HS lần lượt đọc các số sau:
- Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba
- Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba
- Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba
- Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
Trang 9- Biết được nếu một trong các cơ quan nói trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
- Hs biết cách ăn uống hợp lí để giúp cơ thể mình khỏe mạnh
II CHUẨN BỊ
Tranh ảnh như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
2 Bài mới
a/ GTB – Ghi tựa
Hoạt động 1: Cả lớp
Mục tiêu: Kể tên được một số cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người
Cách tiến hành:
? Em hãy nêu các biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường và các cơ quan
thực hiện nó
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp
hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô
hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể
và giữa cơ thể người với môi trường
Cách tiến hành:
- Làm việc với sơ đồ trang 9 SGK
- Yêu cầu các nhóm xem sơ đồ sau đó
tìm các từ còn thiếu và hoàn chỉnh sơ đồ,
trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan
? Nhờ có cơ quan nào mà quá trình trao
đổi chất ở bên trong được thực hiện
? Nếu một trong các cơ quan tham gia
vào quá trình trao đổi chất ngưng hoạt
động thì điều gì sẽ xảy ra
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Nhắc lại tựa bài
- Trao đổi khí do cơ quan hô hấp thựchiện Hô hấp lấy ô xi thải khí các- boních
+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hóathực hiện, lấy vào thức ăn, nước uống.Thải ra phân
+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểuthực hiện thải ra nước tiểu
+ Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đemcác chất dinh dưỡng và khí ô xi tới tất
cả các cơ quan của cơ thể và đem chấtđộc từ các cơ quan đến cơ quan bài tiếtthải ra ngoài
- Thảo luận nhóm 4
- Quan sát hình 9/ SGk sau đó gắn cácthẻ từ còn thiếu vào chỗ chấm Trìnhbày mối quan hệ giữa các cơ quan
- Cơ quan tuần hoàn
- Cơ thể sẽ chết
Trang 103 Củng cố- Dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
Chính tả ( Nghe – viết)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBCõ:
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
1 lượt
Đoạn văn kể cho chúng ta nghe
chuyện gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết , cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS , yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Hs biết phân biệt s/x, o/ô
Bài tập 2 : Làm bảng lớp
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán lên bảng phiếu đã viết nội
dung bài Truyện vui “ Tìm chỗ ngồi” ,
- Cho HS nhận xét về từng bạn đọc bài,
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết-Kể về một cậu bé suốt mười năm cõngbạn đi học
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai:
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con: Tuyên Quang,Trường Sinh, 4 ki- lơ mét
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
HS đọc yêu cầu của bài tập-
- HS lần lượt đọc bài
- HS nhận xét cách đọc của HS
Trang 11cách phát âm.
- GV nhận xét
Bài 3b: Thi nhanh
- Hướng dẫn giải đố
3Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài:
- HS giải đố
Ngày soạn:
29-8-2011 Ngày dạy:Thứ Tư ngày 31-8-
* HS thêm yêu truyện cổ nước mình, cũng như truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi 1HS đọc tồn bài
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
Trang 12- Gv đọc mẫu toàn bài
thể hiện lòng nhân hậu của người
Việt Nam ta
- Gọi 2 HS đọc 2 dòng thơ cuối
? Em hiểu ý ngĩa của 2 dòng thơ
cuối bài như thế nào
Đoạn thơ cuối nói lên điều gì?
Toàn bộ bài thơ có ý nghĩa như thế
nào?
c/ Đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi 2 HS đọc toàn bài Yêu
- Tác giả yêu truyện cổ nước nhà là vì:
+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa sâu xa
+ Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: cônh bằng, thông minh, độ lượng
- Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ và đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành
- Tấm cám, Đẽo cày giữa đường
- Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc
- 2 HS đọc bài
- Là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau
- Là bài học quý giá của ông cha ta
- Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu,thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báucủa cha ông
Trang 13- Biết dựa vào tính cách của nhân vật để xác định hành động của từng nhân vật, ( Chim
Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước- sau để thành câuchuyện
II CHUẨN BỊ
- vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
2 Bài mới
a/ GTB – Ghi tựa
b/ Nhận xét
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: Bài văn bị
điểm không
- Gv đọc diễn cảm
Bài 2,3: Làm việc cặp đôi
- GV hướng dẫn HS ghi lại vắn tắt
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV giúp HS điền đúng tên Chim sẻ
và Chích bông vào chỗ trống
- GV giúp Hs biết dựa vào tính cách
của nhân vật để xác định hành động
của từng nhân vật
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện đó
- Nhận xét, ghi điểm cho các bạn kể
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu
1 HS đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
- Thảo luận cặp đôi
- Ghi lại những hành động của cậu bé
- Đại diện trình bày
a Giờ làm bài: Không tả, không viết, nộp giấy trắng cho cô
b Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời: “ Thưa cô, con không có ba”
c Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi: “ Sao mày không tả ba của đứa khác?”
- Mỗi hành động của cậu bé nói lên tình yêu vớicha, tính cách trung thực của cậu
Trang 14- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết thành tổng theo hàng
- Bài tập cần làm 1, 2, 3 Bài 4, 5 dành cho HS khá giỏi
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
2.Bài mới
a/ GTB – Ghi tựa
b/ Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- Cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp
Bài 1: Cho HS quan sát và phân tích mẫu
- Dán phiếu học tập lên bảng sau đó gọi HS
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
- 2,3 HS đọc bài
- HS làm vào phiếu học tập như SGK
- Nhận xét- Cá nhân nêu miệng
46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp trăm
56 032: Năm mươi sáu nghìn không trăm ba mươi hai Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp trăm
- HS làm vở
- 503 060 = 500 000+ 3000+ 60+0
83760 = 80 000+ 3000+ 700+ 60+ 0
Trang 153 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
176091 = 100 000+ 70 000+ 6000+ 90+1
- HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Treo bản đồ lên bảng yêu cầu học sinh quan sát
và trả lời câu hỏi
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì
- Hướng dẫn dựa vào phần chú giải yêu cầu học
sinh đọc kí hiệu một số đối tượng địa lí
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam
với các nước láng giềng
? Em hãy nêu các bước sử dụng bản đồ
- GV xác định các hướng cho học sinh theo dõi
- Gọi 2,3 HS lên bảng xác định các hướng trên
- 2,3 HS lên bảng
- Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
- Nhận xét Nhóm 4
- HS đọc
- Hs theo dõi
- Hs lên bảng xác định các hướng chính
- Các nhóm thảo luận và hoàn
Trang 16Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện
Quân ta tấn công
- Nhận xét, bổ sung cho HS Hoạt động 3: cả lớp Mục tiêu: HS nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển - Cách tiến hành - GV cho cả lớp trả lời miệng ? Kể tên các nước láng giềng của Việt Nam ? Tìm hiểu về các đảo và quần đảo ở Việt Nam có trên bản đồ ? Tìm hiểu về một số sông chính ở Việt Nam - Gọi HS tìm một số đối tượng địa lí mà các em vừa nêu sau đó cho biết kí hiệu màu sắc của nó? -Nhận xét, bổ sung 3.Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà học bài thành vào bảng - Đại diện nhóm trình bày - Các nước láng giềng của Việt Nam là: Lào, Cam pu chia, Trung Quốc… đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa , Hoàng Sa - sông Ba, sông Mã, sông Cả
- Kí hiệu sông, hồ màu xanh da trời, Thủ đô kí hiệu bằng ngôi sao màu đỏ
Luyện từ và câu
(Tiết 3) MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ ( Gồm cả thành ngữ và tục ngữ và cả từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,BT2);nắm được một cách dùng một
số từ có tiếng “nhân”theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (Bt2,BT3)
* HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của câu tục ngữ ở BT4
HS biết quan tâm, yêu thương người khác
II CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
2 Bài mới
Trang 17a Gtb- Ghi tựa
b Luyện tập
Bài 1: Làm việc cả lớp
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS nối tiếp nhau nêu
- Nhận xét
Bài 2: Thảo luận cặp đôi
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Gọi đại diện trình bày
Bài 4: Cho HS nêu miệng
- Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu
a Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân
ái, yêu quý…
b Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt…
c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
Âm nhạc: GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
2 Bài mới