Ngày soạn Tuần từ tuần đến tuần Ngày dạy từ ngày Tiết từ tiết 91 đến tiết 98 CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 2 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (Số tiết 07 tiết) A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ Căn cứ công công văn 3280/BGD ĐT GDTrH về vi[.]
Trang 1Ngày soạn: Tuần: từ tuần đến tuần
Ngày dạy: từ ngày Tiết: từ tiết 91 đến tiết 98
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 2 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (Số tiết: 07 tiết)
A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
- Căn cứ công công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn điều chỉnh nộidung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27/8/2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản –làm văn trong học kì 2
- Chủ đề góp phần giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa văn học và làm văntrong nhà trường Qua các hoạt động học tập, học sinh biết được ý nghĩa , tầm quantrọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả Có kỹ năng làm bàivăn nghị luận xã hội
- Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực
- Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kỹ năng thực hành nghe – nói – viếttrong mỗi bài học tạo hứng thú cho học sinh học tập Các em thấy được tính hoàn chỉnh
và mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thưucs học hỏi, tìm tòi, vận dụng kiến thức
đã học và đời sống
B THỜI GIAN DỰ KIẾN
- Chủ đề gồm 7 tiết, nội dung từng tiết được phân chia như sau:
91, 92 Bàn về đọc sách
93 Nghị luận về một hiện tương đời sống
94 Cách làm bài nghị luận về một hiện tương đời sống
95 Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
96 Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Trình bày ý kiến , quan điểm trước vấn đề đặt ra trong bài học Phát biểu ý kiến về nộidung có liên quan
2 Kỹ năng
- Biết đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội.
- Biết trình bày quan điểm, ý kiến của bản thân trước một vấn đề nóng diễn ra trong xãhội hay một tư tưởng đạo lý
Trang 2- Viết được bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống hay vấn đề tư tưởngđạo lý.
- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một ngữ liệu đã học
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp về một vấn đề có giải phápthống nhất , biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi , biết nêu một vài đề xuất, ý tưởng trongquá trình thảo luận nhóm
- Biết ra đề bài và nghị luận xã hội và xây dựng đáp án
- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tin thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả
năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học, tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá các vấn đề tronghọc tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, tăng hiệu quả hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề và đánh giá vấn đề dướicác góc nhìn khác nhau
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của văn bản tới bản thân.Suy nghĩ và hành động hướng thiện; Biết sống tích cực và tốt đẹp
- Phân tích nghệ thuật lập luận đặc sắc của tác giả trong bài Bàn về đọc sách.
- Hiểu được đặc điểm, yêu cầu, cách làm bài văn
- Trình bày quan điểm, ý kiến riêng
về nội dung, ý nghĩa của văn bản.
- Rút ra bài học
và liên hệ, vậnd ụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân
- Viết đoạn văn đánh giá nội dung
và nghệ thuật của văn bản.
- Viết bài văn nghị luận xã hội.
- Biết ra đề và xây dựng đáp án cho kiểu bài nghị luận
xã hội.
Trang 3trong một bài văn
lý
-
E HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Văn bản: Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nhận xét nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
- Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của sách.
- Hiểu được phương pháp chọn và đọc sách hiệu quả
- Rút ra bài học kinh nghiệm về vấn đề học tập để nâng cao trình độ bản thân , nhất là vấn đề học vấn ?
- Rút kinh nghiệm cho bản thân khi đọc sách.
- Giải quyết các bài tập đọc hiểu
từ văn bản
Vận dụng các lập luận của tác giả viết bài văn trình bày suy nghĩ của bản thân về hiện tượng: hiện nay nhiều thanh thiếu niên đang bị thu hút bởi các trò chơi giải trí mà quên việc đọc sách
2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống và cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Hiểu được các yêu cầu cơ bản để làm bài nghị luận
về một hiện tượng đời sống
- Nêu được các hiện tượng đời sống đáng viết một bài văn nghị
- Biết tự lập dàn ý cho một đề bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Viết đoạn văn
mở bài hoặc đoạn văn thân bài, kết bài về hiện tượng đời sống
- Viết được bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Biết tự ra đề và xây dựng đáp án cho kiểu nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 4- Hiểu được các bước để làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Nắm được bố cục, dàn ý chung của kiểu bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
3 Nghị luận về một tư tưởng đọa lý và cach làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý
tư tưởng đạo lý.
- Hiểu được các yêu cầu cơ bản để làm bài nghị luận
về một tư tưởng đạo lý.
- Nêu được các hiện tượng đời sống đáng viết một bài văn nghị luận
- Hiểu được các vấn đề thuộc phạm trù tư tưởng đạo lý.
- Hiểu được các bước để làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý.
- Nắm được bố cục, dàn ý chung của kiểu bài nghị
- Biết tự lập dàn ý cho một đề bài nghị luận về một
tư tưởng đạo lý.
- Viết đoạn văn
mở bài hoặc đoạn văn thân bài, kết bài về nghị luận
về một tư tưởng đạo lý.
- Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa kiểu bài nghị luận về
tư tưởng đạo lý với nghị luận về hiện tượng đời sống
- Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý.
- Biết tự ra đề và xây dựng đáp án cho kiểu nghị luận về một tư tưởng đạo lý.
Trang 5luận về một tư tưởng đạo lý.
văn cho trước.
- Nêu xuất xứ của
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân
về nội dung được
đề cập trong ngữ liệu.
- Viết đoạn văn nghị luận phát triển ý từu dàn ý xây dựng
- Viết bài văn nghị luận xã hội
F CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Bài soạn, máy chiếu, sưu tầm tư liệu về chủ đề, phiếu học tập, chia nhóm thảo luận, Sưu tầm ngữ liệu đọc hiểu
2 Học sinh
- Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên, chuẩn bị nội dung thảo luận, thuyết
trình của nhóm; Lập hệ thống kiến thức về các văn bản trong chương trình bằng sơ đồ
tư duy
G TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
* Hình thức tổ chức: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Các bức tranh ghi lại đối tượng nào và thể hiện hoạt động gì của con người?
- HS trả lời, Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài
- Nêu được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Quang Tiềm
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Hình thức tổ chức: GV phát vấn, học
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Trang 6sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
- Dựa và sự chuẩn bị bài ở nhà, hãy
nêu những nét cơ bản về tác giả Chu
Quang Tiềm?
- Gv chiếu hình ảnh Chu Quang Tiềm
- Nêu xuất xứ của văn bản?
- Xác định kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản?
- Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
2 Tác phẩm
- Đọc văn bản
a Xuất xứ: Trích trong cuốn danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.
b Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Văn bản nghị luận
- PTBĐ: Nghị luận
c Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Đầu → phát hiện thế giới mới: Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Phần 2: tiếp → tiêu hao lực lượng Những thiên hướng sai lệch
dễ mắc phải khi đọc sách.
- Phần 3: Còn lại Bàn về phương pháp đọc sách (Bao gồm cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc ntn cho hiệu quả)
Hoạt động 2 Đọc – hiểu văn bản
quả nào? Em hãy chứng minh.
II Đọc – hiểu văn bản
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Làm cuộc trường trinh phát hiện thế giới mới.
2 Những thiên hướng sai lệch dễ mắc phải khi đọc sách
Trang 7- Gv phát phiếu học tập và chiếu nội
dung thảo luận lên nhóm.
- Sau 10 phút các nhóm cử đại diện
trong quá trình thảo luận; Nhận xét
bài thuyết trình và chốt kiến thức.
- Sách nhiều dễ dần đến 2 thiên hướng sai lệch dễ mắc phải khi đọc sách:
+ Người ta không chuyên sâu => Liếc qua nhiều mà đọng lại ít <=>
“¨ăn tươi nuốt sống”
+ Người đọc lạc hướng => Tham nhiều mà không vụ thực chất
kĩ những cuốn nào có giá trị, có lợi cho mình
+ Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu
cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.
+ Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không thể xem thường việc đọc loại sách thường.
* Cách đọc sách + Không nên đọc lướt qua mà phải đọc cho kĩ, vừa đọc vừa suy nghĩ, nhất là đối với những cuốn sách có giá trị.
+ Không nên đọc mộ cách tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống.
+ Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người
Trang 8- Nêu ý nghĩa văn bản?
• Phân tích cụ thể, dẫn dắt tự nhiên bằng giọng trò chuyện, tâm tình của một học giả có uy tín.
• Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể, thú vị
2 Ý nghĩa văn bản
• Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho có hiệu quả
3 Ghi nhớ (SGK/7) Hoạt động 4: Luyện tập
- Phát biểu điều mà em cảm thấy
thấm thía nhất khi đọc bài " Bàn về
đọc sách "?
IV Luyện tập Học sinh phát biểu.
a Trong văn bản tác giả đã bàn luận
về hiện tượng gì trong đời sống?
- Hiện tượng ấy có những biểu hiện
như thế nào?
- Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng
quan tâm của hiện tượng đó không?
Tác giả đã làm như thế nào để người
đọc nhận ra hiện tượng đó?
b Có thể có những nguyên nhân
nào tạo nên hiện tượng bệnh lề mề?
I Tìm hiểu bài văn nghị luận về một
sự việc, hiện tượng, đời sống
1 Tìm hiểu ví dụ Văn bản: Bệnh lề mề.
2 Nhận xét
a
- Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề - 1 hiện tượng phổ biến trong đời sống.
- Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng giờ giấc, thiếu tôn trọng người khác.
+ LĐ 1: Biểu hiện của bệnh lề mề + LĐ 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.
+ LĐ 3: tác hại của bệnh lề mề.
b Nguyên nhân của bệnh lề mề
- Do thiếu tự trọng, không tôn trọng người khác.
- Quý trong thời gian của mình, không tôn trọng thời gian của người khác.
Trang 9điểm, luận cứ mà tác giả nêu ra
trong bài viết?
d Bố cục của bài viết có mạch lạc và
chặt chẽ không? Vì sao?
- Nghị luận về một sự việc, hiện
tượng, đời sống là gì?
- Để viết bài văn nghị luận về mọt
hiện tượng đời sống cần đảm bảo yêu
cầu gì?
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Thiếu trách nhiệm với công việc chung.
=> Hệ thống luận điểm, luận cứ cụ thể, chặt chẽ, rõ ràng làm nổi bật vấn
+ Kết bài: Bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi những suy nghĩ cho người đọc.
- Yêu cầu:
+ Về nội dung: Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; Phân tích mặt đúng, sai, có lợi, mặt hại của nó; chỉ
ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết.
+ Về hình thức: Bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác
* Ghi nhớ/ sgk – Tr21
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 10+ Nhóm 1: nêu các sự việc, hiện
tượng tốt đáng biểu dương của bạn,
trong nhà trường, ngoài xã hội.
+ Nhóm2: Nêu các sự việc, hiện
tượng xấu đáng lên án, phê phán
của bạn, trong nhà trường, ngoài xã
hội
- Trong thời gian 5 phút, các thành
viên trong nhóm lần lượt lên bảng
viết các hiện tượng, sự việc, mỗi bạn
viết được ít nhất 1 sự việcm hiện
tượng Sau 5 phút nhóm nào nêu
được nhiều sự việc, hiện tượng
đúng, chính xác thì nhóm giành
chiến thắng
II Luyện tập Bài 1
* Hiện tượng xấu:
- Nói tục chửi bậy, sai hẹn, lười học,
bỏ học, đi muộn, lười lao động
- Hiện tượng khẩu trang y tế tăng giá đột ngột trong đợt dịch NCvid - 19.
- Hiện tượng xả rác bừa bãi.
- Hiểu cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Hoạt động 1: Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
a Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau? Chỉ ra những điểm giống
nhau đó?
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
1 Tìm hiểu các đề bài
- Điểm giống nhau:
+ Đối tượng: Cả 4 đề đều nêu sự việc hiện tượng đời sống cần nghị luận.
+ Yêu cầu của đề: Cả 4 đề đều đều yêu cầu nêu “suy nghĩ của mình”nêu nhận xét , suy nghị của em hoặc
“nêu ý kiến của em”
- Điểm khác nhau: Vấn đề nghị luận (sự việc, hiện tượng)
+ Có sự việc, hiện tượng tốt biểu dương, ca ngợi
+ Có sự việc, hiện tượng không tốt
→ lưu ý, phê bình, nhắc nhở
Trang 11b Mỗi em tự nghĩ một đề bài tương
tự
- Gv sử dụng kĩ thuật vẩy cá Gv
phát các phiếu học tập và yêu cầu
mỗi học sinh suy nghĩ và viết 1-2 đề
bài về hiện tượng đời sống
+ Phần 1: Nêu sự việc hiện tượng đáng quan tâm.
+ Phần 2: Nêu yêu cầu làm bài: Trình bày suy nghĩ, ý kiến, quan điểm hay phân tích, chứng minh,… Hoạt động 2: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- GV gọi học sinh đọc đề bài sgk/
Tr23
* Hình thức tổ chức hoạt động: GV
phát vấn; Học sinh làm việc cá
nhân.
- Muốn làm bài văn nghị luận phải
qua những bước nào?
- Việc thành đoàn phát động phong
trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý
nghĩa như thế nào ?
II Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Đề bài về tấm gương Phạm Văn Nghĩa.
1 Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý
- Xác định kiểu bài: Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Xác định vấn đề nghị luận: Đề nêu tấm gương người tốt việc tốt cụ thể
là tấm gương bạn Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách có hiẹu quả.
- Xác định thao tác lập luận: Đề yêu cầu nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy (Phân tích, bình luận)
- Tìm ý:
a Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi người có thể bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thường nhưng có hiệu quả.
b Thành đoàn thành phố HCM phát động phong trào học tập bạn Nghĩa
vì bạn là một tấm gương tốt với những việc làm giản dị mà bất kì ai cũng có thể làm được như thế Cụ thể:
+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp mẹ việc đồng áng
+ Nghĩa là người biết kết hợp học
và hành + Nghĩa là người biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo nước đỡ mệt.
Trang 12- Nếu mọi học sinh đều làm được
c Nếu mọi người đều làm được như bạn Nghĩa thì đời sống sẽ vo cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn học sinh lười biếng, hư hỏng hoặc thậm trí là phạm tội.
c Kết bài: khái quát ý nghĩa của tấm gương Phạm Văn Nghĩa và rút
ra bài học cho bản thân
3 Bước 3: Viết bài
- Dựa và dàn ý vừa xây dựng, học sinh tiến hành viết bài.
4 Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa ( nếu có sai sót)
Trang 13- Giàu lòng tự trọng
2 Nêu suy nghĩ của bản thân:
- Tấm gương sáng về tinh thần, thái
độ học tập và nhân cách cao đẹp
- Chúng ta cần học tập và phát huy.
c Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩ tấm gương Nguyễn Hiền.
- Rút ra bài học cho bản thân.
- Biết các phạm trù thuộc về tư tưởng đạo lí.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Đọc văn bản “ Tri thức là sức
mạnh”
- Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?
- Văn bản có thể chia làm mấy? chỉ
ra nội dung của mỗi phần và mối
quan hệ của chúng với nhau?
- Đánh dấu câu mang luận điểm
chính trong bài ? Các câu luận điểm
đó đã nêu rõ ràng, dứt khoát ý kiến
của người viết chưa ?
- Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề
- Thân bài (gồm 2 đoạn): Nêu 2 ví dụ
* Chứng minh tri thức là sức mạnh + Một đoạn nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khỏi số phận 1 đống phế liệu + Một đoạn: Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng, Bác Hồ đã thu hút những nhà tri thức lớn theo Người.
- Phần kết (đoạn còn lại) + Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ.
c Các câu có luận điểm: 4 câu/mởbài; câu mở đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3; câu mở đoạn và câu kết đoạn 4.
⇒ tất cả các câu luận điểm đã nêu
rõ ràng rứt khoát ý kiến của người viết về vấn đề.
d Phép lập luận chủ yếu: Chứng
Trang 14- Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng
đạo lý khác với bài nghị luận về 1 sự
việc, hiện tượng đời sống ?
- Vậy từ đó em hiểu thế nào là nghị
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí ?
- Đọc ghi nhớ Sgk / 36
minh (dùng dẫn chứng thực tế để nêu vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích).
e Sự khác nhau nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
+ Nluận về một sự việc hiện tượng đời sống: từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề tư tưởng.
+ Nluận về một vấn đề tư tưởng đạo lí: sau khi giải thích, chứng minh, phân tích thì vận dụng sự thật đời sống để sáng tỏ các tư tưởng đạo
lí quan trọng đối với đời sống con ngươi,khẳng định hay phủ định vấn đề.
2 Kết luận
- Khái niệm: Nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lí: là bàn về một vấn
đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức lối sống của con người.
- Yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng , đạo lí bằng cách giải thích chứng minh, so sánh, đối chiếu , phân tích để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định( hay phủ định) tư tưởng của người viết
+ Yêu cầu về hình thức: bài viết phải có bố cục ba phần, có luận diểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động.
Văn bản “Thời gian là vàng”
a Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý.
b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
- Câu luận điểm chính của từng đoạn
Trang 15c Phép lập luận chủ yếu trong bài
là những phép nào ?
+ Thời gian là sự sống + Thời gian là tiền bạc + Thời gian là thắng lợi + Thời gianlà tri thức (Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng
để chứng minh thuyết phục)
c Lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh (luận điểm được triển khai theo lối: phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, đưa dẫn chứng để chứng minh)
Tiết 96
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
* Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài về môt vấn đề về tư tưởng, đạo lí
- GV chiếu đề bài lên màn hình
GV gọi hs đọc các đề bài trong sgk
( Lưu ý : đề 8 luận nghị luận về sự
việc hiện tượng )
a Hãy chỉ ra những điểm giống
nhau và khác nhau giữa các đề bài
I Tìm hiểu đề bài về môt vấn đề về
tư tưởng, đạo lí
1 Các đề bài sgk/ 52
2 Nhận xét
a
* Điểm giống nhau: Đều là nghị luận
về vấn đề tư tưởng đạo lý
* Điểm khác nhau:
- Khác nhau về nội dung nghị luận
cụ thể
- Khác nhau về hình thức, cách ra đề bài
+ Có đề ra trực tiếp vấn đề nghị luận: có mệnh lệnh:1,3,10
+ Có đề ra gián tiếp dưới hình thức một câu chuyện, câu tục ngữ, bài ca dao: 3,4,5,6,7,8,9
- Có đề có lệnh cụ thể , có đề không
có lệnh người viết lấy tư tưởng, đạo
lí trong đề để viết một bài nghị luận.
Trang 16Hoạt động 2: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
* GV gọi hs đọc đề bài, nêu yêu
cầu:
- Nêu yêu cầu thể loại và nội dung
nghị luận của đề bài
* Gv nhận xét, chốt
* GV hướng dẫn HS tìm ý
- Làm cách nào để tìm được các ý
cho bài làm trên
- Giải thích đen và nghĩa bóng của
câu TN
- Em hiểu nước, nguồn ở đây có
nghĩa là gì?
- Em suy nghĩ như thế nào về đạo lý
uống nước nhớ nguồn?
* Tìm ý
- Tìm hiểu ý nghĩa của vấn đề, trả lời cho các câu hỏi tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của vấn đề nghị luận.
- Giải thích câu tục ngữ: nghĩa đen, nghĩa bóng
-Tìm hiểu nội dung câu tục ngữ
- Giá trị của câu tục ngữ đối với ngày nay.
- Nghĩa đen: Uống nước phải biết nước có từ đâu
+ Nhớ nguồn là lương tâm, trách nhiệm đối với nguồn.
+ Nhớ nguồn là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo.
+ Nhớ nguồn là không vong ân bội nghĩa là học để sáng tạo những thành quả mới.
+ Đạo lý này là sức mạnh tinh thần giữ gìn các giá trị vật chất và tinh thần của dân tộc.
+ Đạo lý này là nguyên tắc làm người của người Việt Nam
Trang 17* Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa
vào dàn ý trong SGK để lập dàn ý đại
cương rồi chuyển thành dàn ý chi
- Từ dàn ý cho đề bài trên em hãy
rút ra dàn ý chung cho kiểu bài nghị
luận về vấn đề tư tưởng đạo lý
b Nhận định, đánh giá (tức bình luận).
- Câu TN nêu đạo lý làm người.
- Câu TN nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Câu TN nêu 1 nền tảng tự duy trì
và phát triển của XH, là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn, khích lệ mọi người cống hiến cho XH, dân tộc.
3 Kết bài:
Câu TN thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam.
- Giải thích vấn đề nghị luận ( VD: Thế nào là tinh thần tự học, đức tính khiêm nhường là gì…)
2 Đánh giá
- Đánh giá vấn đề đúng để đi đến khẳng định, ngợi ca
- Đánh giá vấn đề sai ( nếu vấn đề đó là sai ) để đi đến bác bỏ , phê bình
- Có thể vấn đề nghị luận đó vừa đúng vừa sai
3 Liên hệ mở rộng
- Liên hệ thực tế xã hội, liên hệ bản thân
* Kết bài
- Khẳng định lại tư tưởng, đạo lý, lối sống
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó với xã hội ngày nay
* GV giới thiệu phần viết bài trong
SGK để HS hình dung khâu viết bài
- Em có nhận xét gì về cách viết bài
3 Viết bài Học sinh dựa vào dàn ý để viết thành bài văn hoàn chỉnh
Trang 18đã nêu ở SGK?
- HS đọc lại cách viết mở bài và cho
biết có mấy cách để vào bài?
* GV gọi HS đọc phần thân bài, kết
bài và nhắc lại nhiệm vụ, nội dung
của từng phần.
* Đoạn mở bài
- Cách mở bài đi từ cái chung đến cái riêng ( những truyền thống , đạo
lý ) đến cái riêng ( vấn đề nghị luận )
- Cách mở bài đi từ kho tàng tục ngữ ca dao đế câu tục ngữ này
* Các đoạn phần thân bài + Đoạn đánh giá:
Biết ơn những người đi trước đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ ngàn xưa Vậy tại sao chúng ta phải biết ơn những người đi trước? Ta biết, con người sống không thể thiếu của cải vật chất và tinh thần Tất cả những của cải vật chất đó không phải tự nhiên có mà là kết quả của quá trình lao động Quá trình đó không phải dễ dàng mà lâu dài gian khổ, phải đánh đổi bằng mồ hôi , xương máu Để có được nền hoà bình độc lập như ngày hôm nay, các vị tiền bối, chiến sĩ cách mạng đã phải
hi sinh cả tính mạng của mình để giữ gìn đất nước Để có được một đất nước phát triển ngày một phồn vinh, sánh vai với các cường quốc là nhờ công lao của các vị lãnh đạo đảng và nhà nước có những chính sách phát triển và hội nhập kinh tế… Hưởng những thành quả đó, chúng ta phải ghi nhớ công lao của họ
+ Đoạn mở rộng:
Chúng ta phải thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm, hành động cụ thể Ngày 10-3 đã trở thành ngày quốc giỗ, tại đó con cháu Lạc Hồng thể hiện lòng tưởng nhớ tới cội nguồn Ngày thương binh liệt sĩ 27- 7 là ngày tất cả mọi người dân Việt Nam tưởng nhớ những người đã hi sinh bản thân mình vì quê hương đất nước Hằng năm Đảng và nhà nước ta vẫn phát động phong trào xây dựng nhà tình nghĩa, tặng quà những gia đình thương binh liệt sĩ, có những chính sách ưu tiên gia đình thương binh liệt sĩ
- Theo em bước đọc lại và sửa chữa
có cần thiết không ? Tại sao?
- Qua tìm hiểu trên, em rút ra kết
luận gì về cách làm bài NL về một
vấn đề tư tưởng đạo lí?
- Muốn làm tốt bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lý ta cần làm
thế nào?
- Dàn bài chung của bài nghị luận
gồm mấy phần? Nội dung cuả từng
phần?
-Bài làm cần giải thích đánh giá như
thế nào?
* Gv khái quát, rút ghi nhớ, gọi
4 đọc lại bài viết và sửa chữa
Trang 19cho các câu hỏi để tìm ý?
- Dựa vào những ý đã tìm được hãy
lập dàn bài cho đề bài đó?
- Dựa vào những ý đã tìm được hãy
lập dàn bài cho đề bài đó?
- GV cho HS thảo luận nhóm bàn,
gọi trình bày, nhận xét.
GV kết luận về một dàn bài hợp lí,
đầy đủ chi tiết
II Luyện tập Lập dàn bài cho đề bài sau: Bàn về tinh thần tự học.
1, Tìm hiểu đề, tìm ý.
* Tìm hiểu đề.
- Tính chất của đề: nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Yêu cầu nội dung: bàn về tinh thần
tự học
* Tìm ý:
- Thế nào là tự học? Tự học có vai trò, ý nghĩa, tác dụng ntn đối với con người? Cần xây dung đức tính tự học ntn?
+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
+ Tự học: tự đọc, tự nghiên cứu, tìm tòi những kiến thứcc cần thiết một cách tự giác, chủ động
b Tinh thần tự học là gì?
- Là có ý thức tự học => dần trở thành nhu cầu
- Là có ý chí vượt qua mọi khó khăn trở ngại để tự học 1 cách có hiệu quả.
- Có phương pháp tự học phù hợp với trình độ hoàn cảnh, điều kiện.
Trang 20mỗi nhóm một đoạn, gọi đọc , nhận
xét, GV sửa, uốn nắn cách viết
- Gv đọc một số đoạn văn mẫu
+ Nhóm 1: Viết đoạn giải thích + Nhóm 2 + 3: Viết đoạn thân bài phần đánh giá
+ Nhóm 4: Viết đoạn mở rộng + Nhóm 5 : Viết đoạn mở bài.
- Củng cố cách làm bài văn nghị luận xã hội
Bài 1: Cho đoạn văn sau, đọc và trả
lời các hỏi:
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan
trọng nhất là phải chọn cho tinh,
đọc cho kỹ Nếu đọc được 10 quyển
sách không quan trọng, không bằng
đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển
ấy mà đọc một quyển thật sự có giá
trị Nếu đọc được mười quyển sách
mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy
một quyển mà đọc mười lần “Sách
cũ trăm lần xem chẳng chán –
Thuộc lòng, ngẫm kỹ một mình
hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời
răn cho mỗi người đọc sách … Đọc
ít mà đọc kỹ, thì sẽ tập thành nếp
suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ,
tưởng tượng tự do đến mức làm đổi
thay khí chất; đọc nhiều mà không
chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua
chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ
làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà
về Thế gian có biết bao người đọc
sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ
trọc phú khoe của chỉ biết lấy nhiều
làm quý Đối với việc học tập, cách
đó chỉ là lừa mình dối người, đối với
việc làm người thì cách đó thể hiện
phẩm chất tầm thường, thấp kém
a Đoạn văn trên trích từ văn bản
nào? Của ai? Phương thức biểu đạt
Bài 1:
a Đoạn văn nghị luận trích từ văn bản “bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm
- PTBĐ: Nghị luận
b Thái độ của tác giả được gửi gắm vào câu văn: “Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của chủ biết lấy nhiều làm quý”: chăm biếm, phê phán, mỉa mai những kẻ đọc sách sai lệch, chỉ cốt lấy số lượng để khoe khoang.
c Trong câu“Đọc ít mà đọc kỹ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều
mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà về”, tác giả sử dụng phép
tu từ so sánh đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ và phép tu từ ẩn dụ “tuy châu báu phời đầy, chỉ tổ làm mắt hoa ý loạn, tay không mà về”, ý chỉ độc sách lướt, không đọc kỹ, không nghĩ sâu sẽ không thu được điều gì, chỉ tổ làm hao tổn thời gian, sức lực, bởi thế châu báu là tri thức được tích lũy cũng không lĩnh hội được
Trang 21chủ yếu của đoạn văn là gì? Xác
định nội dung chính của đoạn văn.
b Xác định thái độ của tác giả được
gửi gắm vào câu văn: Thế gian có
biết bao người đọc sách chỉ để trang
trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của
chỉ biết lấy nhiều lám quý.
c Trong câu văn “Đọc ít mà đọc kỹ,
thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa,
trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự
do đến mức làm đổi thay khí chất;
đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu,
như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu
báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý
loạn, tay không mà về”, tác giả đã sử
dụng phép tu từ gì? Nêu hiệu quả
nghệ thuật của việc sử dụng phép tu
từ ấy trong đoạn trích.
d Đọc sách là một con đường quan
trọng để tích lũy, nâng cao học vấn.
Tuy vậy, nhiều học sinh ngày nay
rất ít đọc sách, thờ ơ với sách Hãy
viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10
-12 câu trình bày suy nghĩ của em về
vấn đề trên
Bài 2: Đọc đoạn văn và trả lời các
câu hỏi:
"Đọc sách không cốt lấy nhiều,
quan trọng nhất là phải chọn cho
tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được 10
quyển sách không quan trọng, không
bằng đem thời gian, sức lực đọc 10
quyến ấy mà đọc một quyển thật sự
có giá trị Nếu đọc đrược mười quyển
sách mà chỉ lướt qua, không bắng
chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần.
đọc nhiểu mà không chịu nghĩ sâu,
- Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng phép só ánh và ẩn dụ
+ Diễn đạt trở nên giàu hình ảnh, liên tưởng cụ thể, bài nghị luận không bị khô khan, trừu tượng
+ Diễn đạt hàm súc, ý nghĩa khái quát cao.
d Đây là kiểu bài nghị luận xã hội
về hiện tượng đời sống Học sinh cần đảm bảo các ý:
- Câu chủ đề của đoạn trích trên:
“Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ”
- Đoạn trích trên thể hiện khía cạnh thứ hai của chủ đề văn bản: Phương pháp đọc sách.
b
- Trong việc đọc sách, theo tác giả,
Trang 22như cưỡi ngưa qua chợ, tuy châu
báu phơi đẩy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý
loạn, tay không mà về Thế gian có
biết bao người đọc sách chỉ để trang
tri bộ mặt, như kẻ trọc phủ khoe của,
chi biết lẩy nhiều làm quý Đổi với
của đoạn trích Cho biết đoạn trích
trên thể hiện khía cạnh nào của chủ
đề văn bản?
b Trong việc đọc sách, theo tác giả,
quan trọng là đọc nhiều hay đọc kĩ?
Tại sao? Lập luận của tác giả như
thế nào?
c* Bình luận ý kiến của tác giả: Đọc
sách vốn có ích riêng cho mình, đọc
nhiều không thể coi là vinh dự, đọc
ít cũng không phải xấu hổ?
d Trong đoạn trích trên, tác giả đã
đưa ra cách đọc sách hiệu quả nào?
e Tìm một câu danh ngôn nói về
việc đọc sách.
g Viết đoạn văn khoảng 12 -15 câu
giới thiệu về một cuốn sách hay mà
mình đã đọc Trong đoạn văn có sử
dụng thành phần phụ chú, gạch
chân, chú thích thành phần phụ
hcus được sử dụng
quan trọng là đọc kĩ Vì đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, trưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiểu mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngưa qua chợ, tuy châu báu phơi đẩy, chỉ tổ làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà về
- Lập luận của tác giả rất chật chẽ: tác giả luôn đối sánh hai lối đọc sách
để thấy được cái kết quả cuối cùng, tác giả còn sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ để giúp người đọc hình dung rõ nét về lí lẽ của mình.
c Cần đảm bảo các ý:
- Giải thích nhận định:
+ Đọc sách: hoạt động lĩnh hội tri thức từ những trang sách.
+ vinh dự: biểu hiện sự kính trọng,
sự đánh giá cao của tập thể, của xã hội đối với những cống hiến to lớn của cá nhân hay tập thể nào đó + Xấu hổ: Cảm thấy hổ thẹn khi thấy minhd có lỗi hoặc kém cỏi trước người khác.
- Bình: Chứng minh tính đúng đắn của nhận định
vì hiểu biết của bản so với nhân loại chỉ là hạt cát bé nhỏ giữa sa mạc mênh mông ( lấy dẫn chứng chứng minh)
+ Đọc ít cũng không phải xấu hổ vì nếu đọc ít mà đọc kĩ, có ích cho bản thân sẽ giúp phát triển bản thân như vậy là hữu ích (lấy dẫn chứng chứng minh)
Trang 23- Luận:
+ Phê phán cách đọc sách sai lệch hiện nay của nhiều bạn trẻ ( không chọn lọc, đọc cốt lấy số lượng, ) + Cần nhận thức được vai trò của sách và rèn thói quen đọc sách tốt, biết chọn sách và đọc sách hiệu quả (quý hồ tịn bất quý hồ đa, kết hợp đọc rộng và hiểu biết sâu)
d Trong đoạn trích trên tác giả đưa
ra cách đọc sách hiệu quả: đọc kĩ, không cốt lấy nhiều
e Câu danh ngôn nói về việc đọc
sách: Đọc sách không cần nhiều, đọc một chữ đem áp dụng làm việc được một chữ, thế là được (Lê Quý Đôn)
Bài 3: lập dàn ý cho đề bài: Bàn luận về gương một học sinh nghèo vượt khó.
* Thân bài: suy nghĩ của em về những con người vượt lên số phận
- Giới thiệu về những con người vượt lên số phận
+ Những con người vượt lên số phận là ai
+ Những con người ấy có hoàn cảnh như thế nào
+ Hoàn cảnh của những người ấy có gì khiến ta phải bận lònSố phận của những con người ấy ra sao
- Hành trình vượt lên số phận của những con người ấy như thế nào
+ Họ đã gặp phải những khó khăn gì trong cuộc sống
+ Những thử thách nào đã cản trở những bươc chân của những con người nghị lực ấy
+ Họ đã vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống như thế nào
- Nghị lực của học trong cuộc sống và học tập
+ Biểu hiện của họ trong cuộc sống
+ Biểu hiện của họ trong học tập
+ Những biểu hiện và nghị lực ấy đã giúp gì cho họ trong cuộc sống và học tập
- Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về những con người vượt lên số phận để có cuộc sống tươi đẹp
Trang 24Ví dụ: Con người thường có những nét tính cách trái ngược nhau như hiền
và dữ, nhân hâu và bao dung, ích kỉ và vị tha hay như nhường nhịn và tranh giành.
* Thân bài
- Giải thích
+ Thế nào là tranh giành? ( Tranh giành là thường hay giành giật quyền lợi
về cho mình bằng mọi cách)
+ Thế nào là nhường nhin? ( Nhường nhịn là tính nhún nhường, nhượng
bộ, nhượng lại cho người khác)
- Ý nghĩa, lợi ích và tác hại
+ Tranh giành đem lại hậu quả xấu, có thể cả hai bên đều có lợi hoặc có hại cho bản thân mình và gây hại hco người khác ( Dẫn chứng: Câu chuyện Dê đen và Dê trắng do không nhường nhịn nhau khi đi qua cầu mà cả hai đã
bị rơi xuống sông)
+ Tranh giành là một đức tính xấu nhưng trong một số trường hợp nào đó thì lại cần phải tranh giành ( dẫn chứng: Khi kẻ thù sang xâm lược thì chúng ta nhất định giành lại đất nước)
+ Nhường nhịn đem lại sự thanh bình và yên ổn( dẫn chứng: trong một gia đình, một tập thể, một lớp học biết nhường nhịn nhau sẽ xây dựng nên một gia đình đầm ấm, yêu thương, một tập thể, một lớp học đoàn kết, đem lại kết quả tốt đẹp trong cuộc sống và trong mọi lĩnh vực)
+ Nhiều khi nhường nhịn thái quá sẽ trở thành con người nhu nhược (Dẫn chứng: Nhân vật ông lão đánh cá và con cá vàng của Puskin; triều đình nahf Nguyễn đã nhượng bộ quá mức cho Pháp dẫn đến đất nước bị rơi vào tay giặc)
- Mở rộng, nâng cao vấn đề, liên hệ
+ Con người ta nên nhường nhịn lẫn nhau nhưng đôi khi vẫn phải biết tranh giành khi cần thiết.
+ Phê phán những con người luôn có tư tưởng tranh giành, không biết nhường nhịn và ngược lại phê phán những người nhường nhịn quá mức khiến con người trở nên nhu nhược
* Kết bài: Khẳng định vấn đề; nêu bài học
- Chúng ta cần phải có đức tính khiêm nhường và nhường nhịn đúng hoàn cảnh, trường hợp cần thiết để có thể hòa hợp với mọi người cũng như đem lại lợi ích cho bản thân và cho người khác.
- Đôi khi mình cũng nên tranh giành với những điều mình cho lại đúng
3 Củng cố
* Hình thức tổ chức: học sinh thực hiện cá nhân trên lớp
Trang 25- Lập sơ đồ về những kiến thức cơ bản về văn nghị luận xã hội
4 Hướng dẫn vận dụng, mở rộng, tìm tòi
* Hình thức tổ chức: Học sinh thực hiện ở nhà
- Dựa vào các dàn ý của bài tập ý d bài 1, ý c, g bài 2, bài 3, bài 4 học sinh viết thành đoạn văn và bài văn hoàn chỉnh
- Thực hiện lập dàn ý và viết bài cho các đề bài trong sgk tr22 và tr 51,52
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới
- Học sinh học và ghi nhớ những kiến thức cơ bản trong chủ đề
- Học sinh chuẩn bị bài: Khởi ngữ
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là (câu) nêu đề tài cua câu chứa nó
2 Kĩ năng
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
- Có ý thức sử dụng tốt khởi ngữ khi giao tiếp
3 Thái độ
- Hình thành thói quen : Nhận biết công dụng của khởi ngữ và sử dụng phù hợp
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực học nhóm
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…
Trang 26* Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, Dùng k/thuật động não.
* Nội dung câu hỏi
- Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào?
Hoạt động 1: Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu
Giáo viên đưa bảng phụ lên bảng
với các ví dụ 1 (a,b,c) Phân biệt
với nội dung của câu ?
( Nêu lên nội dung được nói đến
trong câu)
? Thế nào là khởi ngữ
?Xét ví dụ 1: Xác định khởi ngữ
trong hai câu sau:
a) Tôi đọc quyển sách này rồi
b) Quyển sách này tôi đọc rồi
VD 2: Cho câu sau: Ông ấy, rượu
I ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU
=> Các từ in đậm trong câu: Còn anh, Giàu,
Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ được
gọi là khởi ngữ
2 Kết luận
a Khái niệm Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
àLưu ý: Trong một số trường hợp khởi ngữ
đứng sau chủ ngữ
Trang 27không uống, thuốc không hút
? Xác định khởi ngữ trong câu
trên? Nhận xét vị trí của khởi ngữ
trong câu trên?
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu của bài tập 1
- Giáo viên chia lớp thành 5
nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ
- Học sinh nhóm khác bổ sung
- Giáo viên chốt ý
- Giáo viên cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu của bài tập 2
a) Anh ấy làm bài tập cẩn thận
c) Một mình
d) Làm khí tượnge) Đối với cháu
Bài 2:
- Hãy viết lại câu chuyện sau đây bằng cáchchuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (cóthể thêm trợ từ thì)
a) Làm bài tập thì anh ấy cẩn thận lắm b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng chưa giải thíchđược
Trang 28- Học sinh tạo câu có thành phần khởi ngữ
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học ghi nhớ, làm hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: “Phép phân tích và tổng hợp
- Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp Sự khác nhau giữa hai phép lậpluận phân tích và tổng hợp Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trongcác văn bản nghị luận
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực học nhóm
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…
III CHUẨN BỊ
1 GV: Sgk, Các bảng hệ thống, Bài soạn
2 HS: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn.
Trang 29IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động (5’)
* Hình thức tổ chức: Vấn đáp
? Theo em hiểu trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp có vai trò như thế nào?
- HS suy nghĩ độc lập ; HS trả lời câu hỏi trước lớp bằng ý kiến cá nhân
- GV chốt kiến thức dẫn dắt vào bài mới
Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép
- Ở đoạn mở đầu(mở bài), bài
viết nêu ra một loạt dẫn chứng
về cách ăn mặc để rút ra nhận
xét về vấn đề gì?
- Hai luận điểm chính trong
văn bản ( phần thân bài) là gì?
- Tác giả đã dùng phép lập luận
nào để rút ra hai luận điểm đó?
- Sau khi đã nêu một số biểu
hiện của “quy tắc ngầm” về
trang phục, bài viết dùng phép
lập luận gì để chốt lại vấn đề?
Phép luận luận này thường đặt
ở vị trí nào trong bài văn?
? Vậy em hiểu thế nào là phép
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1 Ví dụ : Văn bản "Trang phục"
- Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu lên 2 dẫn chứng:
+ Mặc quần áo chỉnh tề + đi chân đất + Đi giày, bít tất + phanh cúc áo
Để rút ra nhận xét về vấn đề: ăn mặc như thế nào là đẹp.
- Hai luận điểm chính:
+ Thứ nhất là trang phục phải phù hợp với hoàncảnh tức là tuân thủ những “qui tắc ngầm” mangtính văn hóa xã hội
+ Thứ hai là trang phục phải phù hợp với đạo đứctức là giản dị và hài hòa với môi trường sốngxung quanh
- Để xác lập hai luận điểm trên tác giả đã sử dụng
phép lập luận phân tích
- Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “quy tắcngầm” về trang phục, bài viết dùng phép lập luậntổng hợp để chốt lại vấn đề
- Phép lập luận tổng hợp thường đặt ở vị trí cuốibài văn (kết bài)
2 Ghi nhớ
Trang 30phân tích, phép tổng hợp ?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học
Hoạt động 2: Luyện tập
? Tìm hiểu kĩ năng phân tích
trong văn bản "Bàn về đọc
sách"của Chu Quang Tiễm Kĩ
năng phân tích của tác giả?
*Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từnhững điều đã phân tích , không có phân tích thìkhông có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt
ở cuối đoạn hay cuối bài
* ghi nhớ: SGK
II LUYÊN TẬP
BT 1/10: Cách phân tích của Chu Quang Tiềm
trong văn bản “ Bàn về đọc sách”
Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
+ Học vấn là việc của toàn nhân loại
+ Học vấn của nhân loại do sách vở ghi chép, lưutruyền
+ Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại
+ Nếu xoá bỏ thành quả nhân loại lùi về điểm xuất phát
àPhân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa học vấn –nhân loại – sách
àVận dụng biện pháp: Nêu giả thiết(“nếu thì ”)
Bài 2/10: Tác giả phân tích lí do chọn sách để đọc:
- Sách nhiều: người đọc dễ sa vào lối “ăn tươinuốt sống”, không chuyên sâu
- Sách nhiều: người đọc khó chọn lựa, dễ lạchướng àgây lãng phí thời gian sức lực với
những cuốn sách không thiếu lựa chọn.
- Không cần đọc nhiều, chỉ cần chọn sách chotinh và đọc cho kĩ
- Kết hợp đọc rộng và đọc sâu ( sách thườngthức + sách chuyên môn)
BT3: Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao
- Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận trithức
Trang 31- Đọc sách thiếu lựa chọn: không đọc được sáchhay, bổ ích à Không có hiệu quả.
- Đọc kĩ sách hay: Tích luỹ được nhiều kiến thức
- Chỉ ra phép phân tích và tổng hợp trong văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang
Tiềm khi tác giả phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách
Gợi ý: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như sau:
- Đọc sách không cần nhiều
- Quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Đọc 10 quyển sách không quan trọng bằng đọc kĩ một quyển sách quan trọng
- Đọc ít mà kĩ sẽ tạo thành nếp suy nghĩ sâu xa, tích lũy dần dần tri thức
- Đọc sách không phải để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú khoe của Đó là cách đọcsách tự lừa dối mình, thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém
- Phải đọc cả hai loại sách: sách thưởng thức và sách chuyên môn Không nên coithường sách thường thức vì nó tạo nên nền văn hóa rộng cho chuyên môn sâu Có nhưthế, mới có tri thức vững
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới
+ Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
+ Chuẩn bị bài: “Luyện tập phân tích và tổng hợp”
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 32Nguyễn Văn Hòa
Ngày giảng Tiết 101:
Ngày giảng Tiết 102:
- Có kĩ năng phân tích tổng hợp trong lập luận
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp Sửdụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghịluận
3 Thái độ
- Nâng cao ý thức sử dụng đúng phép lập luận phân tích và tổng hợp khi viết bài văn
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tư duy
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực học nhóm
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề…
III CHUẨN BỊ
Trang 33GV cho học sinh đọc ví dụ(a)
- Học sinh đọc đoạn văn a
- Tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào và vận dụng nhưng
thế nào phép lập luận ấy trong
? Công dụng của hai phép lập luận phân tích và
tổng hợp trong các văn bản nghị luận
II Luyện tập
Bài 1:
a Tác giả dùng phép lập luận phân tích phân
tích: Cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài
- Hay ở các điệu xanh
Trang 34thế nào phép lập luận ấy trong
- Lối học đối phó gậy hại như
thế nào đối với bản thân và xã
tích vào giấy Học sinh trình
bày, giáo viên chốt ý
- Đoạn 2: phân tích từng quan điểm đúng sai vềnguyên nhân khách quan
+ Gặp thời – nếu chủ quan+ Do hoàn cảnh bức bách – nhưng không có chí+ Do điều kiện học tập nhưng mải chơi
+ Do tài năng – nhưng không được phát huy-> Bác bỏ nguyên nhân khách quan
-> Khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan
Bài 2: Tác giả dùng phép lập luận phân tích vấn
Bài 3 :
- Dựa vào văn bản "Bàn về đọc sách " của ChuQuang Tiềm, em hãy phân tích các lý do khiếnmọi người phải đọc sách
+ Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đãđược tích luỹ từ xưa đến nay
+ Muốn tiến bộ thì phải đọc sách ( Vì khôngđọc sách sẽ không có được những hiểu biết sâurộng, tri thức nhân loại do đó sẽ trở nên lạc hậu) + Đọc sách mang lại cho ta hiểu biết về chuyênmôn, về mọi lĩnh vực giúp ta rèn luyện đức tính
Trang 35Hướng dẫn học sinh thực hành
làm bài tập 4
- Giáo viên cho học sinh đọc
bài tập 4
- Giáo viên cho học sinh đọc
đoạn văn tổng hợp những điều
đã phân tích trong bài " Bàn về
đọc sách " của Chu Quang
- Tổng hợp những điều phân tích từ lối học đốiphó:
Học đối phó là lối học bị động, hình thức, khônglấy việc học làm mục đích chính Lối học đóchẳng những làm cho người học mệt mỏi mà cònkhông tạo ra được những nhân tài đích thực chođất nước
3 Luyện tập (3’)
- Phép phân tích là trình bày từng bộ phận Vận dụng các biện pháp giả thiết, so sánh,đối chiếu Tổng hợp là rút ra những cái chung
4 Hướng dẫn học sinh vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
* Hình thức hoạt động: Học sinh thực hiện ở nhà
- Viết đoạn văn ngắn nghị luận về lòng khiêm tốn và sự tự ti Trong đoạn văn sử dụngthao tác lập luận phân tích và tổng hợp
- Viết đoạn văn ngắn nghị luận về lòng dũng cảm và sự liều lĩnh Trong đoạn văn sửdụng thao tác lập luận phân tích và tổng hợp
5 Hướng dẫn học sinh tự học chuẩn bị bài mới (1’)
- Soạn bài: " Tiếng nói của văn nghệ " theo hệ thống câu hỏi SGK.
- Chú ý : Sự kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người
Ngày giảng:
Tiết 103 Văn bản
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Trang 36- Rèn cho học sinh kỹ năng viết bài nghị luận.
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu văn nghệ
3 Thái độ: Trân trọng những giá trị tác phẩm văn nghệ Biết yêu và cảm nhận được
những tác động của văn nghệ đối với bản thân
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyếttrình
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
? Khi em lao động và học tập căng thẳng em sẽ làm gì?
( Học Sinh: xem phim, đọc sách, nghe nhạc…)
Trang 37Có rất nhiều cách để chúng ta có thể giải tỏa những căng thẳng, những lo toan,suy tư trăn trở trong cuộc sống Nếu các em căng thẳng trong học tập và lao động màđược nghe một lời ru, một câu hát, được xem một vở kịch, được ngắm một tác phẩmđiêu khắc, hay được thưởng thức một bức hội họa thì cô tin chắc rằng tất cả các em sẽthấy lòng mình dịu đi, thấy yêu đời và sảng khoái hơn, chúng ta lại tiếp tục lao động vàhọc tập hiệu quả hơn Vậy thì cái gì đã làm nên điều đó Đấy chính là sự kì diệu của vănnghệ đấy các em ạ Vậy văn nghệ có nội dung như thế nào,có tác động gì đến đời sốngcon người chúng ta Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu điều ấy qua tiểu luận
“Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi
2 Hình thành kiến thức (32’)
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
? Nêu vài nét về tác giả ?
Gv :Chiếu chân dung Nguyễn Đình
? Hoàn cảnh và xuất xứ của văn bản
“Tiếng nói của văn nghệ”?
? Văn bản được viết theo thể loại nào?
? Vì sao em biết nó được viết theo văn
bản nghị luận?
- Lập luận chặt chẽ, giải thích chứng
minh rõ ràng, có các hệ thống luận
điểm
? Trên cơ sở của bài văn nghị luận em
hãy chỉ ra bố cục của văn bản?
HS thảo luận nhóm nhanh -> Trả
c Bố cục: 3 phần Phần 1: “ Từ đầu -> một cách sống của
tâm hồn” : Nội dung của văn nghệ
Trang 38lời->Nhận xét chiếu định hướng:
? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã
lập luận bằng phép lập luận nào?
+ Chiếc lá cuối cùng- O.Henri
Phần 2: “ Tiếp theo -> trang giấy” Vai
trò tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống con người trong hoàn cảnh chiến đấu sản xuất vô cùng gian khổ thời
kì đầu kháng chiến chống Pháp
Phần 3: Phần còn lại -> Khả năng cảm hóa sức lôi cuốn kì diệu của văn nghệ:
=>Các luận điểm có mối quan hệ rất chặtchẽ với nhau có sự giải thích cho nhau, đểphân tích sâu sắc sức mạnh của văn nghệ
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từthực tại đời sống, nhưng không sao chépnguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo, ngườinghệ sĩ gửi vào đó một cách nhìn mới,một lời nhắn gửi của riêng mình
+ DC1: Truyện Kiều: Đọc tác phẩm người đọc rung động trước cảnh đẹp ngày xuân.
+ DC2: Cái chết của An-na Ca-ra nhi-na làm người đọc bâng khuâng thương cảm
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những
Trang 39+ Tắt đèn – Ngô Tất Tố.
+ Làng- Kim Lân
? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
nghệ còn biểu hiện qua điều gì khác
nữa?
Gv bình: Quả đúng là nội dung phản
ánh của văn nghệ rất là phong phú đa
dạng.Nó không chỉ là hiện thực của
cuộc sống, là tâm tư tình cảm của
người nghệ sĩ mà còn có cả những
rung động cảm xúc của mỗi chúng ta
nữa Nói như Hoài Thanh “chúng ta có
thể vui buồn, mừng giận với những
người ở đâu đâu, vì những chuyện ở
đâu đâu”.Đặc biệt là trong văn học.Vì
được học văn mà các em biết đau với
nỗi đau bán con của chị Dậu,ta suy
nghĩ về Bước đường cùng của anh
Pha, ta buồn xót xa trước cái chết của
lão Hạc, hay của cô bé bán diêm, ta
hiểu được lòng của ông Hai khi biết
tin giặc đánh phá làng mình trong
truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, ta
cảm thấy nỗi đau căm thù chất chứa
trong câu “Dây thép gai đâm nát trời
chiều” của Nguyễn Đình Thi…
? Ngoài những nội dung trên tác phẩm
văn nghệ còn phản ánh điều gì nữa?
? Như vậy nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khác như
thế nào?
lời lí thuyết khô khan, mà chứa đựng tất
cả nhưng say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơmộng của người nghệ sĩ Mang đến chochúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trướcnhững điều tưởng như rất quen thuộc
- Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm
và nhận thức của từng người tiếp nhận
Nó sẽ được mở rộng và phát huy vô tận,qua từng thế hệ người đọc, người xem
=> Nội dung, tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động,là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sĩ
3 Luyện tập (5’)
Trang 40- Trình bày lại nội dung của văn nghệ
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
* Hình thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân ở nhà
- Qua tìm hiểu, em thấy nội dung phản ánh của văn nghệ khác với nội dung của các bộmôn khoa học khác như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
- Bộ môn khoa học khác khám phá miêu tả và đúc kết các hiện tượng tự nhiên hay xãhội, các quy luật khách quan, mang tính chính xác
- Còn nội dung của văn nghệ tập trung miêu tả chiều sâu tính cách, số phận con ngườithông qua hình tượng nghệ thuật
GV lấy ví dụ minh họa về Loại hoa sen
5 Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị nội dung phần 2, 3 giờ sau học tiếp