GIÁO án hóa 9 học kì II 2 cột
Trang 1- H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
2 Kĩ năng
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học
- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể
3 Thái độ
- ý thức bảo vệ môi trường
* Trọng tâm
− Tính chất hóa học của H2CO3 và muối cacbonat
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
GV: Các thí nghiệm ảo liên quan trong bài học, máy chiếu
HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp: 9A……… 9B……… 9C……… 9D…………
2 Kiểm tra: Nêu tính chất hoá học và ứng dung của CO và CO2?
3 Bài mới:
Hoạt động1 Tìm hiểu axit cacbonic
(H 2 CO 3)
HS đọc SGK sau đó tóm tắt và ghi vào vở
GV thuyết trình, HS ghi bài vào vở
Hoạt động2 Tìm hiểu muối cacbonat:
GV giới thiệu có hai loại muối: cacbonat
trung hoà và cacbonataxit
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các muối
cacbonat theo phân loại trên
- GV cho HS quan sát bảng tính tan, xác
Trang 2định tính tan của muối cacbonat trung hoà
- GV giới thiệu tính tan của muối
cacbonat axit
- Các nhóm HS QS thí nghiệm: Cho d/d
NaHCO3, Na2CO3 lần lượt t/d với d/d HCl
- GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng
-> GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện
tượng của thí nghiệm (có vẩn đục trắng
Na2CO3 t/d d/d CaCl2 ; nêu hiện tượng (có
vẩn đục trắng xuất hiện) ; viết PTPƯ và
nhận xét
- GV giới thiệu t/c này
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
HS đọc SGK và nêu ứng dụng
Hoạt động2 Tìm hiểu chu trình cacbon
trong tự nhiên
HS quan sát H3.17 phân tích về chu trình
của cacbon trong tự nhiên; GV sửa sai cho
K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3
- Muối hiđro cacbonat t/d với kiềm tạo muối trung hoà và nước
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
+ Tác dụng với d/d muối:
D/d muối cacbonat có thể t/d với một số d/d muối khác tạo 2 muối mới
Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl
+ Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:
- Nhiều muối cacbonat (trừ muối cacbonat trung hoà của KL kiềm) bị nhiệt phân huỷ, giải phóng khí cacbonic
HS nghe và tự ghi bài
4 Luyện tập - củng cố :
Bài tập 1: (HS làm bài vào bảng nhóm- Cho HS các nhóm khác n/x bổ sung)
Trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột: CaCO3 , NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl
Trang 3Bài giải:
Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử
- Cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều:
+ Nếu thấy chất bột ko tan là CaCO 3
+ Nếu thấy chất bột tan tao d/d là NaHCO 3 , Ca(HCO 3 ) 2 , NaCl
- Đun nóng các d/d vừa thu được
+ Nếu thấy có hiện tượng sủi bọt, đồng thời có kết tủa (vẩn đục) là d/d Ca(HCO 3 ) 2
- Nghiên cứu trước nội dung bài Silic- CN silicat
Ngày soạn: 04/01/2014 Tuần 20
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng
- Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Các mẫu vật, tranh ảnh về: Đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng; Sản xuất các loại đồ vật đó
Các thí nghiệm ảo liên quan trong bài học, máy chiếu
Trang 4- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà: 15p
1) Nêu các t/c hoá học của muối cacbonat
2) Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3,4 SGK-90
3 Bài mới:
Hoạt động1 Tìm hiểu silic.
HS các nhóm đọc SGK, thảo luận
nhóm nêu trạng thái tự nhiên, t/c của
silic (viết vào vở hoặc bảng nhóm)
GV đặt vấn đề: SiO2 thuộc loại hợp
chất nào? Vì sao? Tính chất hoá học
1) Trạng thái thiên nhiên:
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxi
- Silic chiếm ẳ khối lượng vỏ trái đất
- Trong thiên nhiên, silic ko tồn tại ở dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất
- Các hợp chất của silic tồn tại nhiều là cát trắng, đất sét (cao lanh)
2) Tính chất:
1) Silic là chất rắn màu trắng, khó nóng chảy
- Có vẻ sáng của kim loại
- Dẫn điện kém
- Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn2) Là phi kim Hoạt động yếu hơn cacbon, clo
Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao
Si + O2 → SiO2
r k r3) Silic được dùng làm vật liệu bán dẫntrong kĩ thuật điện tử và dùng để chế tạo pin mặt trời
II Silic đioxit (SiO2)
- Tác dụng với oxit bazơ (ở nhiệt độ cao) SiO2 + CaO → CaSiO3
CanxisilicatSiO2 ko phản ứng với nước tạo axit
III Sơ lược về công nghiệp silicat:
Trang 5nghiệp silicat.
GV kể tên các sản phẩm của nghành
công nghiệp sản xuất đồ gốm, sứ
HS thảo luận nhóm ghi lại nội dung
thảo luận vào phiếu học tập
a) Nguyên liệu sản xuất
- Cơ sở s/x xi măng ở nước ta
HS đọc SGK nêu các nội dung sau:
- Thành phần của thuỷ tinh
Đất sét, thạch anh, fenpat
b) Các công đoạn chính:
- Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nước
để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật
- Nung các đồ vật ở nhiệt độ cao thóch hợp
- Nhà máy xi măng Hải Dương, Hải Phòng,
Trang 6- Làm các bài tập 1,2,3,4 SGK – 95.
- Nghiên cứu trước nội dung bài sơ lược BTH các nguyên tố hoá học
Ngày soạn: 11/01/2014 Tuần 21
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
2 Kĩ năng
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy
ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
3 Thái độ
- Lòng ham thích môn học
* Trọng tâm
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Bảng tuần hoàn phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố: O,
Na, Li, Cl, Mg, C, N, Be máy chiếu
- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp: 9A……… 9B……… 9C……… 9D………
2 Kiểm tra bài cũ:
Công nghiệp silicat là gì? kể tên một số nghành công nghiệp silicat và nguyên liệu chính
3 Bài mới:
Hoạt động1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
GV: Treo bảng HT tuần hoàn các nguyên tố hoá
học trước lớp
GV giới thiệu về bảng HTTH và nhà bác học
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn.
- Bảng hệ thống tuần hoàn có hơn
một trăm nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích
Trang 7GV giới thiệu cơ sở sắp xếp của bảng HTTH
Hoạt động2:Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn.
GV giới thiệu khái quát bảng HTTH:
- Kí hiệu hoá học của nguyên tố: Mg
- Tên nguyên tố: Magie
- Nguyên tử khối: 24
HS: rút ra nhận xét trong SGK- 96
GV: yêu cầu HS quan sát các ô 13,15,17 và cho
biết ý nghĩa của các con số, kí hiệu trong các ô đó
GV: đính sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên
tố: O, Li, C, N, Be lên bảng
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm về các nội dung:
- Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kì,
mỗi chu kì có bao nhiêu hàng? (Có 7 chu kì trong
đó: Chu kì 1,2,3 mỗi chu kì có 1 hàng (chu kì
nhỏ); chu kì 4,5,6,7 (chu kì lẫn)
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử trong trong một
chu kì thay đổi như thế nào?( đi từ trái sang phải
điện tích hạt nhân tăng dần)
- Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố trong cùng
một chu kì có đặc điểm gì? (Số lớp e của nguyên tử
các nguyên tố trong cùng một chu kì bằng nhau và
bằng số thứ tự của chu kì)
HS nêu các ý kiến của nhóm mình
GV gọi một HS nêu nhận xét về chu kì
GV: đính sơ đồ cấu tạo nguyên tử các nguyên tố:
Na, K, H, Cl, F lên bảng
HS thảo luận nhóm với các nội dung:
- Bảng HTTH có bao nhiêu nhóm? (có 8 nhóm
được đánh số thứ tự từ I -> VIII)
- Trong cùng một nhóm, điện tích hạt nhân ng/tử
của các nguyên tố thay đổi như thế nào? (từ trên
hạt nhân nguyên tử
II Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1) Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên tố) Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
và bằng số electron trong nguyên tử + Kí hiệu hoá học
+ Tên nguyên tố + Nguyên tử khối
2) Chu kì:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp eletoron
3) Nhóm:
Nhóm gồm các nguyên tố mà
Trang 8xuống dưới tích hạt nhân tăng dần)
- Số e lớp ngoài cùng của nguyên tố trong cùng
một nhóm có đặc điểm gì giống nhau? (bằng nhau
và bằng số thứ tự của nhóm)
GV: gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình Các nhóm khác nhận xét
GV: gọi HS nêu nhận xét trong SGK-97
nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (Do đó
có t/c
4 Luyện tập- củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần nhớ trong bài
1) Bài tập 1: Cho các ng tố có số thứ tự: 15, 14, 20, 19 trong bảng HTTH Em hãy cho
biết:
a) Vị trí của các nguyên tố trên trong bảng HTTH:
- Số thứ tự, tên nguyên tố, kí hiệu - Chu kì, - Nhóm
b) Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố đó:
- Điện tích hạt nhân - Số prôtn trong hạt nhân - Số electron - Số electron lớp ngoài
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học sinh làm bài tập 1 SGK-101
- Nghiên cứu trước nội dung mục III, IV SGK
Ngày soạn: 11/01/2014 Tuần 21
Ngày giảng:
Tiết 40 - Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
Biết được:
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bảng tuần hoàn phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: 9A……… 9B……… 9C……… 9D………
Trang 92 Kiểm tra bài cũ.
1) Em hãy nêu cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
2) GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1,2 SGK-101
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự biến đổi tính
chất của các nguyên tố trong bảng
HTTH:
GV treo bảng HTTH lên trước lớp
HS thảo luận nhóm về các nguyên tố
thuộc chu kì 1,2,3 theo các nội dung:
- Đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân:
+ Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng như
thế nào? ( số e lớp ngoài cùng của ng/tử
tăng dần từ 1 -> 8 e)
+ Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố
thay đổi như thế nào? ( Tính kim loại của
các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi
kim của các nguyên tố tăng dần )
GV bổ sung: Số e của các nguyên tố tăng
dần từ 1 đến 8 và lặp lại một cách tuần
hoàn ở các chu kì sau
GV yêu cầu HS (quan sát nhóm I và nhóm
VII) cho biết:
- Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của một
nhóm có đặc điểm như thế nào?
(Trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống
dưới cấu tạo ng/tử các ng/tố có đặc điểm:
+ Số e lớp ngoài cùng bằng nhau
+ Số lớp e tăng dần từ 1 đến 7)
- Tính kim loại và tính phi kim của các
nguyên tố trong cùng một nhóm thay đổi
như thế nào?
Đai diện HS nêu ý kiến của nhóm, HS
khác nhận xét; GV tổng kết
Hoạt động 1 Tìm hiểu ý nghĩa của bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá
học:
GV nêu ví dụ
Ví dụ 1: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong bảng HTTH:
1) Trong một chu kì:
- Trong một chu kì khi đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì số e lớp ngoài cùng của ng/tử tăng dần từ 1 -> 8 e
- Đầu mỗi chu kì là một kim loại mạnh, cuối chu kì là một phi kim mạnh (halogen), kết thúc chu kì là một khí hiếm
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên
tố tăng dần
2) Trong một nhóm:
Trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: Số lớp e của nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
IV Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
1) Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:
Trang 1017, chu kì 3, nhóm VII -> Hãy cho biết cấu
tạo nguyên tử, t/chất của ng/tố ATrả lời:
Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A như
ngoài cùng có 2 e Hãy cho biết vị trí của
X trong bảng HTTH và t/c cơ bản của nó
2) Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta
có thể suy đoán vị trí và t/c của nguyên tố đó
VD : SGK
4 Luyện tập, củng cố:
Bài tập 2: Sắp xếp lại các ng tố sau theo thứ tự:
a) Tính kim loại giảm dần: K, Mg, Na, Al
b) Tính phi kim giảm dần: S, Cl, F, P
Trang 11Ngày soạn: 18/01/2014 Tuần 22
2 Kĩ năng:
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể;
Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và chuyển hoá thành dãy chuyển đổi và ngược lại; Biết vận dụng bảng tuần hoàn để cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm; so sánh tính kim loại , tính phi kim của một nguyên tố với những ng/tố lân cận
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số phiếu học tập viết câu hỏi và bài tập để HS xây dựng sơ đồ t/c hoá học của
PK và
phi kim cụ thể
- Chuẩn bị nội dung vào bảng trong: Câu hỏi cho HS Hoạt động, sơ đồ biểu diễn t/c
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà: 10p
1 Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn
2 Gọi HS chữa bài tập 6
Thứ tự tính phi kim tăng dần : As, P, N, O, F ( Giải thích)
3 Bài mới:
Trang 12Hoạt động1 Ôn tập kiến thức đã học
- GV: đưa sơ đồ
HS điền các loại chất thích hợp vào ô trống,
đồng thời điền các loại chất thích hợp t/d với
phi kim
- GV : Đưa sơ đồ đã hoàn chỉnh (Như SGK- 13)
- GV đưa sơ đồ 2, yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ
đồ và viết phương trình p/ư minh hoạ
- HS hoàn thành sơ đồ, 1 HS lên bảng viết
PTPƯ
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn chỉnh
sơ đồ 3, viết PTPƯ minh hoạ
- GV gọi HS trình bày; h/s khác n/x bổ sung
+ Lần lượt dẫn các khí vào d/d nước vôi trong
I Kiến thức cần nhớ: 15p
1 Tính chất hoá học của phi kim
2 Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể
a) Tính chất hoá học của clo
Phương trình:
1) H 2 + Cl 2 → 2HCl 2) Mg + Cl 2 → MgCl 2
3) Cl 2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H 2 O
nước gia-ven 4) Cl 2 + H 2 O → HClO + HCl
nước clo
b) Tính chất hoá học của cacbon và các hợp chất của cacbon
1) C + CO 2 → 2CO 2) C + O 2 → CO 2
3) 2CO + O 2 → 2CO 2
4) CO 2 + C → 2CO 5) CO 2 + CaO → CaCO 3
6) CO 2 + 2NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O 7) CaCO 3 → CaO + CO 2
8) Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + CO 2 + H 2 O
II Bài tập Bài tập 1:Trình bày phương pháp hoá học để
phân biệt các chất khí ko màu (đựng trong các bình riêng biệt mất
nhãn) : CO, CO2, H2Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn
hợp gồm MgO, MgCO3 hoà tan hoàn toàn trong d/d HCl, khó sinh ra được hấp thụ hoàn toàn
Trang 13Nếu thấy d/d nước vôi trong vẩn đục là khí
cacbonic
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O
Nếu d/d nước vôi trong ko vẩn đục là CO, H 2
+ Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn s/p vào nước
vôi trong dư:
Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem
- Tính khối lượng MgCO3
- Tính khối lượng MgO
bằng d/d Ca(OH)2 dư, thấy thu được 10 gam kết tủa
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Bài giải:
(1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2) MgCO3 +2HCl → MgCl2 + H2O + CO2
(3) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
nCaCO3 = 10 : 100 = 0,1 molTheo PT 2, 3:
nCO2 (ở 3) = nco2 (ở 2) = nmgco3 = 0,1 mol-> mMgCO3 = 0,1 84 = 8,4 gam
mMgO = 10,4 – 8,4 = 2 gam
4 Luyện tập, củng cố:
Hoàn thành các bài tập 4,5,6 tr103 SGK
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
GV nhắc HS chuẩn bị cho buổi thực hành:
- Ôn lại các t/c hh của phi kim và các h/c của chúng
- Xem trước nội dung bài thực hành
Ngày soạn: 18/01/2014 Tuần 22
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
Trang 142 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
3 thái độ
*Trọng tâm
− Phản ứng khử CuO bởi C
− Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
− Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Chuẩn bị cho mỗi lớp 4 nhóm HS làm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:
- CuO, bột C, NaHCO3, d/d Ca(OH)2; bột: NaCl, Na2CO3, CaCO3 đựng trong các lọ ko nhãn, d/d HCl, nước,
- 1 giá kẹp ống nghiệm, 1 ống dẫn khí có gắn nút cao su, 1 đèn cồn, bật lửa, 8 ống nghiệm có số thứ tự
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
1 Nêu tính chất của cacbon
2 Tính chất bị nhiệt phân huỷ của các muối hiđrocacbonat
3 Tính tan và t/c tác dụng được với d/d axit của các muối cacbonat
3 Bài mới:
Hoạt động1 Tiến hành thí nghiệm.
HS các nhóm lắp dụng cụ hoàn chỉnh như
hình 3.9 tr83
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (theo
hướng dẫn SGK)
- HS làm thí nghiệm- Quan sát hiện tượng
(Sự thay đổi màu của hỗn hợp p/ư và hiện
tượng xảy ra trong ống nghiệm đựng d/d
Ca(OH) 2 ) mô tả và giải thích hiện tượng
- Dung dịch nước vôi trong vẩn đục
Hiện tượng, giải thích:
Dung dịch nước vôi trong vẩn đục vì:2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Trang 15- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày cách
phân biệt 3 lọ chất rắn dạng bột: CaCO3,
Na2CO3, NaCl
HS trình bày vào bảng nhóm
- GV gọi đại diện các nhóm nêu cách làm
- HS tiến hành phân biệt 3 lọ hoá chất
- Các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét
3 Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat
+ Nếu chất bột ko tan là CaCO3
- Nhỏ d/d HCl vào 2 d/d thu được + Nếu sủi bọt là Na2CO3, + Nếu ko sủi bọt là NaClVì:
II Viết báo cáo thực hành.
HS viết báo cáo theo mẫu dưới
4 Công việc cuối buổi thự hành:
HS thu hồi hoá chất, thu dọn các dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
Trang 16Ngày soạn: 05/02/2014 Tuần 23
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận , tự giác trong học tập của học sinh
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, giáo án , đề kiểm tra, đáp án, Máy chiếu.
- HS: Giấy kiểm tra và đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm): Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Ở điều kiện 200C, 1atm, phi kim ở thể lỏng là:
Câu 2: Phản ứng tạo nước Gia-Ven là phản ứng của :
A Cl2 + H2O B Cl2 + Vôi tôi
C Cl2 + dung dịch NaOH D Cl2 + dung dịch NaOH đậm đặc, nóng
Câu 3: Kết quả so sánh mức độ mạnh axit nào sau đây đúng?
A H2CO3 > HCl B H2CO3 > H2SO4
C H2CO3 > HNO3 D H2SO4 > H2CO3
Câu 4: Trường hợp nào sau đây không sinh kết tủa?
Duyệt ngày … tháng 01 năm 2014
TT CM
Phùng Thị Bích
Trang 17A Ca(OH)2 dư + CO2 B NaHCO3 + dung dịch BaCl2
C Na2CO3 + dung dịch Ca(OH)2 D Na2CO3 + dung dịch Ba(OH)2
Câu 5: Trường hợp nào sau đây không thuộc công nghiệp silicat ?
A Đồ gốm B Sản xuất hợp kim ferosilic C Xi măng D.Thủy tinh
Câu 6: Dãy các kim loại được xếp theo chiều tăng dần độ mạnh tính kim loại là :
Câu 7: Cho nguyên tử X có 3 lớp electron theo thứ tự chứa 2 electron, 8 electron, 1
electron Vậy X thuộc chu kì
Câu 8: Khi cho 0,03 mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol Ca(OH)2 thì thấy
xuất hiện a(g) kết tủa Giá trị của a là:
II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 1: Viết phương trình hoá học cho những chuyển đổi hoá học sau (ghi rõ điều kiện
nếu có):
C (1) CO2 (2) CaCO3 (3) CO2 (4) Na2CO3
Câu 2: Các nguyên tố nhóm VII đều là những phi kim mạnh tương tự Clo (trừ At): tác
dụng với hầu hết kim loại tạo thành muối, tác dụng với hiđro tạo hợp chất khí.Viết PTHH minh họa với Br2
Câu 3: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc dư thu được một lượng khí
X Dẫn khí X vào 500 ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A Giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể
(Cho Mn = 55; O = 16; H = 1; Cl = 35,5 ; Na = 23)
ĐÁP ÁN –THANG ĐIỂM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Khoanh đúng đáp án mỗi câu đúng được 0,5 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm)
Trang 18Câu 3 : (3,0 điểm)
- Số mol MnO2: 0,8( )
87
6,69
Ta có tỉ số:
1
8,0
<
2
2
→ NaOH dư Tính toán theo chất hết là Cl2 (0,25đ)
- Dung dịch A gồm NaCl, NaClO, NaOH dư (0,25đ)
- Theo PTHH (1) số mol Cl2 = số mol MnO2 = 0,8 mol
- Theo PTHH (2) số mol NaCl = số mol NaClO = mol Cl2 = 0,8 mol (0,25đ)
- Số mol NaOH dư: 2 – 2.0,8 = 0,4 mol
- Nồng độ mol của NaCl: 0,8 : 0,5 = 1,6 (M) (0,25đ)
- Nồng độ mol của NaClO: 0,8 : 0,5 = 1,6 (M) (0,25đ)
- Nồng độ mol của NaOH: 0,4 : 0,5 = 0,8 (M) (0,25đ)
4 Luyện tập, củng cố:
- Nhắc học sinh xem lại bài Chuẩn bị thu bài
- Nhận xét tinh thần thái độ làm bài của học sinh
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
- Xem trước bài: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Ngày soạn: 05/02/2014 Tuần 23
- Học sinh hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Học sinh phân biệt được các hợp chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô cơ
- Nắm được cách phân loại các hợp chất vô cơ
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân biệt và so sánh giữa hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ
Trang 193 Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, đế sứ, cốc thuỷ tinh
+ Hoá chất: Bông, dung dịch Ca(OH)2
- HS: Chuẩn bị một số đồ dùng chứa hợp chất hữu cơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hợp
chất hữu cơ:
- GV giới thiệu các loại thức ăn, hoa quả và đồ
dùng quen thuộc có chứa hợp chất hữu cơ
? Theo em hợp chất hữu cơ có ở đâu
- Yêu cầu HS nhận xét về số lượng hợp chất
hữu cơ và tầm quan trọng của nó đối với đời
cacbon đều là hợp chất hữu cơ (Trừ: CO,
CO2,H2CO3 và các muối cacbonat kim loại)
- GV có thể đưa ra bài tập sau:
* BT: Có các hợp chất hữu cơ sau:
- GV : Trong hoá học có nhiều ngành khác
nhau như hoá vô cơ, hoá hữu cơ, hoá lí, hoá
phân tích Mỗi ngành có một đối tượng và
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ:
1 Chất hữu cơ có ở đâu?
* Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.
3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?
* Hợp chất hữu cơ: 2 loại
- Hiđrocacbon: Phân tử chỉ có 2 nguyên tố : C
và H
VD: CH4, C2H2, C2H4, C3H8, C2H6, C6H6
- Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài C và H, trong phân tử còn có nguyên tố khác: O, Cl, N, Br
VD: C2H6O, CH3Br, CH3Cl, CH3COOH
II Khái niệm về hoá học hữu cơ:
* Hoá học hữu cơ là ngành khoa học chuyên
Trang 20mục đích nghiên cứu khác nhau.
? Vây hoá học hữu cơ là gì
- GV cho HS nêu các ngành SX hoá học thuộc
về hoá học hữu cơ như: Chế biến dầu mỏ, sản
xuất nhựa, chất dẻo
? Hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng như
thế nào trong đời sống xã hội
nghiên cứu về hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng
4 Luyện tập - Củng cố:
* Hãy chọn câu đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các chất hữu cơ là:
Trang 21Ngày soạn: 08/02/2014 Tuần 24
Ngày giảng:
TIẾT 45 - BÀI 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hoá trị, C hoá trị IV, O hoá trị II, H hoá trị I
- Hiểu được một phân tử hợp chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết CTCT của một số chất đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi viết CTHH hợp chất hữu cơ
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án
+ Bảng phụ, máy chiếu
- HS: Xem lại nội dung bài khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hợp chất hữu cơ là gì? Được chia làm mấy loại, cho ví dụ mỗi loại
- HS làm bài tập: 2, 5 Sgk – 108
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
phân tử hợp chất hữu cơ.
GV: Thông báo về hoá trị của C, H, O
GV: Hướng dẫn học sinh biểu diễn liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
HS lên bảng biểu diễn các liên kết trong phân
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử.
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I, oxi có hoá trị II
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng
Trang 22tử như: C2H6, C3H8 C2H6O, CH3COOC2H5
HS khác nhận xét GV đưa ra đáp án bằng
bảng phụ
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgkGV:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử
cacbon có khả năng liên kết trực tiếp với
nhau để tạo thành mạch cacbon
GV: Kết luận về mạch cacbon
GV: Nêu vấn đề: Với công thức phân tử
C2H6O có hai chất khác nhau:
GV: Hai hợp chất trên có sự khác nhau về
trật tự liên kết giữa các nguyên tử Đó là
nguyên nhân làm cho rượu etylic có tính khác
với đimetyl ete
GV: Yêu cầu học sinh đọc kết luận trong
SGK/110
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức cấu tạo.
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
→ trả lời câu hỏi
+ Thế nào là công thức cấu tạo?
hoá trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng 1 nét gạch nối giữa 2 nguyên tử
- Ví dụ: Phân tử CH4 H
|
H - C - H |
H
2 Mạch cacbon
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
H - C - C - O - H | |
H H + Đimetyl ete:
H H | |
H - C - O - C - H | |
H H
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
II Công thức cấu tạo
- Công thức biểu diễn đầy đủ liên kêt giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo
- Ví dụ: Etylen: C2H4
Trang 23+ Ý nghĩa của công thức cấu tạo?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV đánh giá
GV: Có thể viết công thức ở dạng thu gọn
GV: Biểu diễn CTCT của rượu etylic
GV: Có thể viết công thức ở dạng thu gọn
H H
C = C
H H (Thu gọn: H2C=CH2) + Rượu etylic: C2H5OH
H H | |
H - C - C - O - H | |
H H (Thu gọn: CH3-CH2-OH)
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân
tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
4 Luyện tập - Củng cố:
- Gọi một HS nhắc lại nội dung chính của bài
* Bài tập: Viết CTCT của các chất có công thức phân tử như sau:C2H5Cl, C3H8,
Thay y = 6 vào ta có x = 2 Vậy công thức của A là: C2H6
HS n/c trước nội dung bài 36
Ngày soạn: 08/02/2014 Tuần 24
Ngày giảng:
TIẾT 46 - BÀI 36: METAN (CTPT: CH 4 ; PTK: 16)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được công thức cấu tao, tính chất vât lí, tính chất hoá học của metan
Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế
- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan
Trang 24- Viết được phương trình hoá học phản ứng thế, phản ứng cháy của metan.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết PTHH của hợp chất hữu cơ
3 Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án, máy chiếu.
+ Mô hình phân tử metan (dạng đặc và rỗng)
+ Hoá chất: CH4, Cl2 , nước, quỳ tím
+ Dụng cụ: Bình thuỷ tinh hình nón có nút cao su
- HS: Xem lại nội dung bài cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ và viết CTCT của CH4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ? Viết CTCT của C3H8, CH4O
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV giới thiệu về CTPT và PTK của metan
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
và tính chất vật lý
- GV liên hệ: Nếu dùng gậy thọc xuống đáy
bùn ao, ta sẽ thấy có hiện tượng gì Đó là khí
gì?
? Theo em, trong tự nhiên khí metan còn có ở
đâu
? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan, mùi, tỉ
khối so với không khí
- GV: Trong tự nhiên khí metan sinh ra do
thực vật bị phân huỷ trong điều kiện thiếu
không khí
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất TCVL của khí
metan
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tao phân tử:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ 4.4 - tr 113
Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử metan
Sau đó viết CTCT phân tử khí metan
? Nêu số liên kết giữa nguyên tử cacbon và
nguyên tử hiđro
- GV đưa ra định nghĩa về liên kết đơn
Yêu cầu HS tính số liên kết đơn trong phân
Trang 25? Đốt cháy khí metan thu được sản phẩm nào,
- HS nhận xét, nêu hiện tượng
? Từ các hiện tượng trên em rút ra nhận xét gì
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
- GV thông báo: Phản ứng giữa metan và clo
thuộc loại p/ư thế Nhìn chung các hợp chất
hiđro cacbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử
- GV khái quát lại nội dung chính của bài
- GV cho HS làm bài tập sau:
a Tính thể tích khí o xi cần dùng ( ở đktc) để đốt cháy hết 3,2 g khí metan
b Toàn bộ SP cháy ở trên được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư Sau thí
nghiệm, thấy khối lượng bình tăng m1 gam và có m2 gam kết tủa Tính m1 và m2
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, chú ý viết các PTHH của metan với oxi và clo
- HS viết các phản ứng thế của metan va clo với lần lượt 1,2,3,4 nguyên tử H
Trang 26Ngày soạn: 13/02/2014 Tuần 25
Ngày giảng: /02/2014
TIẾT 47 - BÀI 37: ETILEN.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được công thức cấu tạo, tính chất vât lí và hoá học của etilen
- Nắm được định nghĩa liên kết đôi và đặc điểm của nó
Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etilen
và các hiđro cacbon có liên kết đôi
- Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH của hợp chất hữu cơ
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi lắp ráp mô hình
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo , tính chất hoá học của khí metan
- HS chữa bài tập 3 Sgk
3 Bài mới:
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV giới thiệu về CTPT và PTK của etilen
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý.
? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan, mùi, tỉ
khối so với không khí
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất TCVL của khí
etilen
* Lưu ý: Khí etilen không có sẵn trong tự
nhiên như khí metan
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử:
- GV hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
etilen dạng rỗng và dạng đặc
Sau đó yêu cầu HS viết CTCT phân tử khí
etilen
? Nhận xét số liên kết giữa 2 nguyên tử cacbon
trong phân tử etilen
- GV nêu khái niệm và đặc điểm của liên kết
đôi
- Trong phân tử etilen, 6 ng.tử (4n.tử H và
2n.tử C) đều nằm trong một mặt phẳng, góc
liên kết là 120º
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học:
- GV: Tương tự như metan, khi đốt etilen
cháy tạo ra khí cacbonic, hơi nước và toả
nhiệt
- Yêu cầu HS viết PTPƯ
* GV dùng bảng phụ giới thiệu cho HS thí
nghiệm giữa khí etilen lội qua dung dịch brom
? Từ các hiện tượng trên em rút ra nhận xét gì
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
- GV: Liên kết kém bền trong liên kết đôi bị
đứt ra và mỗi phân tử etilen đã kết hợp thêm
một phân tử brom Phản ứng trên được gọi là
phản ứng cộng
Trong ĐK thích hợp , etilen còn có p/ư cộng
với một số chất khác như hiđro, nước, clo
Trang 28- Yêu cầu HS viết PTPƯ.
- GV giới thiệu chất dẻo PE và một số mẫu vật
- GV khái quát lại nội dung chính của bài
- GV cho HS làm bài tập sau:
- Nêu phương pháp hoá học để phân biệt 3 chất khí đựng trong các bình riêng biệt, không dán nhãn: CH4, C2H4, CO2
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk
- Viết các PTHH của etilen với oxi, dung dịch brom và phản ứng trùng hợp etilen
- Viết CTCT của hợp chất hữu cơ có CTPT C2H2
- Xem bài “ Axetilen” cho giờ sau
Ngày soạn: 13/02/2014 Tuần 25
Ngày giảng: /02/2014
TIẾT 48 - BÀI 38: AXETILEN.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được công thức cấu tạo, tính chất vât lí và hoá học của axetilen
- Nắm được định nghĩa liên kết ba và đặc điểm của nó
Trang 29- Củng cố kiến thức chung về hiđro cacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2
và H2O đồng thời toả nhiệt mạnh
- Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen
2 Kỹ năng:
-Viết PTPƯ cộng, biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án, máy chiếu.
+ Mô hình phân tử axetilen (dạng đặc và rỗng)
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống dẫn khí, kẹp gỗ
+ Hoá chất: Khí C2H2, dung dịch brom
- HS: SGK, đồ dùng học tập Xem lại phản ứng của etilen với dung dịch brom
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo , tính chất hoá học của khí etilen
- GV cho HS quan sát lọ đựng khí axetilen
? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan, mùi, tỉ
khối so với không khí
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất TCVL của khí
etilen
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử:
- GV cho HS so sánh CTPT của etilen và
axetilen, từ đó nêu sự khác nhau về thành phần
? Nhận xét số liên kết giữa 2 nguyên tử cacbon
trong phân tử axetilen
- GV nêu khái niệm và đặc điểm của liên kết
ba
- Trong phân tử etilen, 4 ng.tử (2n.tử H và 2n.tử
C) đều nằm trên một đường thẳng, góc liên kết
Trang 30là 180º.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học:
* GV làm thí nghiệm : điều chế và đốt cháy
axetilen
- Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ
- GV liên hệ : Phản ứng toả nhiệt→ Dùng làm
nhiên liệu đèn xì oxi- axetilen
Hoạt động 4:
* GV cho HS theo dõi thí nghiệm giữa khí
axetilen lội qua dung dịch brom
Lưu ý : Có ống nghiệm khác chứa dung dịch
brom để đối chứng
- HS nêu hiện tượng, nhận xét
? Từ các hiện tượng trên em rút ra nhận xét gì
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
- GV thông báo: Có hai liên kết kém bền trong
liên kết ba bị đứt ra lần lượt trong các PƯHH
Phản ứng trên được gọi là phản ứng cộng
Trong ĐK thích hợp , axetilen còn có p/ư cộng
với hiđro, clo và một số chất khác
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng- điều chế.
- Gọi một HS đọc phần ứng dụng
- GV cho HS quan sát hình vẽ điều chế
axetilen từ đất đèn, mô tả quá trình hoạt động
2 Etilen có làm mất màu dung dịch brom không?
- GV khái quát lại nội dung chính của bài.
- GV cho HS làm bài tập sau:
- Nêu phương pháp hoá học để phân biệt 3 chất khí đựng trong các bình riêng biệt,
Trang 312mol 5mol 4mol
Theo PTHH ta có số ml o xi cần dùng là:
%
8020100
%
%20100)
28:6
,67)28
x x
- Học sinh nắm được công thức cấu tạo, tính chất vât lí và hoá học của axetilen
- Củng cố kiến thức về hiđrocacbon, viết công thức cấu tạo của các chất và các PTHH, cách giải bài tập hoá học
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH của hợp chất hữu cơ và tính toán hoá học.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, giáo án, Mô hình phân tử benzen (Dạng đặc và rỗng), thí nghiệm ảo.
+ Dụng cụ: Máy chiếu
- HS: Xem lại các PƯHH của C2H4, C2H2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo , tính chất hoá học của khí axetilen
- 2 HS chữa bài tập 1, 2a/122 Sgk
Trang 32- GV cho HS quan sát lọ đựng chất lỏng ben
zen
- HS nhận xét trạng thái, màu sắc, tính tan của
ben zen
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử
- GV hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
benzen bằng bộ dụng cụ
- Gọi 1 HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo
Sau đó yêu cầu HS viết CTCT phân tử benzen
* Lưu ý: Phân tử benzen có cấu tạo hình lục
giác đều, toàn bộ các nguyên tử trong phân tử
đều nằm trong cùng một mặt phẳng, góc liên
kết là 120º Độ dài liên kết C- C ngắn hơn so
với liên kết đơn C- C trong metan và dài hơn
liên kết đôi C=C trong etilen
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học:
- GV cho HS dựa vào CTCT dự đoán xem
benzen có TCHH như thế nào
? Theo em benzen có cháy không Có làm mất
màu dung dịch brom không
* GV làm thí nghiệm : Đốt cháy benzen
- Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ
* GV cho HS quan sát thí nghiệm giữa đun
nóng hỗn hợp benzen và brom có mặt bột sắt
- HS nêu hiện tượng, nhận xét
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
- GV thông báo: Benzen không có p/ư cộng
với brom trong dung dịch (không làm mất
axetilen) Trong phản ứng trên, nguyên tử
hiđro trong phân tử benzen được thay thế bỡi
phân tử brom Phản ứng trên được gọi là phản
ứng thế
Trong p/ư của Br2 với Brom chất xúc tác
không phải là sắt mà là muối sắt III: FeBr3
Hoạt động 4: Tìm hiêu ứng dụng:
* Qua những thí nghiệm nghiên cứu, yêu cầu
- Chất lỏng, không màu, không tan trong nước, hoà tan nhiều chất như: dầu ăn, nến, cao su, iot Benzen độc
II Cấu tạo phân tử:
- CTCT: Có 3 cách viết
H
C CH
H C C H HC CH V.Gọn
H C C H HC CH
C CH H
Hoặc
* Đặc điểm: Sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành vòng sáu cạnh đều, có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Trang 33HS rút ra được kết luận về TCHH của benzen.
( 157
7 , 15
6 6
5 6 6 6 5
6
gam b a m
mol a n
n mol a n
H C
Br H C H C Br
H C
- Học sinh nắm được tính chất vât lí , trạng thái thiên nhiên, thành phần, cách khai
thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên
- Biết crăckinh là một phương pháp quan trọng để điều chế dầu mỏ
Trang 34- Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và
tình hình khai thác dầu khí ở nước ta
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ dầu mỏ và khí thiên Có biện pháp tránh ô nhiễm môi trường
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án
+ Mô hình một số sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ
+ Tranh vẽ: Sơ đồ chưng cất dầu mỏ, máy chiếu
- HS: Liên hệ thực tế quá trình khai thác và chưng cất dầu mỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức, nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của benzen
- HS chữa bài tập 4/125 Sgk
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu dầu mỏ
- GV cho HS quan sát mẫu dầu mỏ, nêu nhận
xét về: màu sắc, trạng thái, tính tan
- GV bổ sung và nêu kết luận
- GV cho HS quan sát hình 4.16 phóng to
? Các em hãy cho biết dầu mỏ có ở trên mặt
đất, trong lòng đất hay dưới đáy biển
- GV bổ sung và nêu kết luận, sau đó nêu cấu
tạo của dầu mỏ
? Em hãy liên hệ thực tế và nêu cách khai
thác dầu mỏ
- GV cho HS quan sát hình 4.17 và mô hình
một số sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ
? Theo các em tại sao phải chế biến dầu mỏ
? Dầu mỏ được chế biến như thế nào Các SP
chính thu được khí chế biến dầu mỏ
- GV giới thiệu phương pháp crăckinh:
Lượng xăng thu được khi chưng cất dầu mỏ
là rất ít, vì vậy người ta phải sử dụng phương
pháp crăckinh dầu mỏ nhằm thu được lượng
xăng lớn hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu khí thiên nhiên
? Em hãy cho biết khí thiên nhiên thường có
Dầu nặng Crackinh → Xăng + Hỗn hợp khí
II Khí thiên nhiên:
- Có trong các mỏ khí dưới lòng đất
Trang 35ở đâu: trong khí quyển, trong không khí hay
trong lòng đất
? Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
gì Chúng có ứng dụng như thế nào trong
thực tiển
Hoạt động 3: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở
Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Sgk
? Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí thiên
nhiên ở Việt Nam
- GV kết luận về vị trí, trữ lượng, chất lượng
và tình hình khai thác, triển vọng của CN dầu
mỏ và hoá dầu ở Việt Nam
- GV khái quát lại những nội dung chính của bài
- Cho HS nêu lại những sản phẩm chính của dầu mỏ
- Cho HS liên hệ tình hình khai thác và biện pháp bảo vệ dầu mỏ không bị cạn kiệt
- Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là:
a) Khoan giếng dầu c) Chưng cất dầu mỏ
b) Crắckinh d) khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống
Trang 36Ngày soạn: 28/02/2014 Tuần 27
- Giáo dục ý thức bảo vệ dầu mỏ và khí thiên Có biện pháp tránh ô nhiễm môi trường
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án, máy chiếu.
+ Biểu đồ hàm lượng cac bon trong các loại than và năng suất toả nhiệt của một số
nhiên liệu thông thường
- HS: Tìm hiểu một số loại nhiên liệu thường gặp trong cuộc sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiên liệu là gì
GV: Đặt vấn đề: Em hãy kể tên một vài nhiên
liệu thường dùng?
GV: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt và
phát sáng, người ta gọi các chất đó là chất đốt,
hay nhiên liệu
→ Vậy nhiên liệu là gì?
+ Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như:
Than, củ, dầu mỏ
+ Một số nhiên liệu được điều chế tự nguồn
nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên như: Cồn đốt,
khí than
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân loại nhiên
liệu.
HS: Dựa vào trạng thái tự nhiên, em hãy phân
loại các nhiên liệu?
GV: Thuyết trình về quá trình hình thành mỏ
than Và đặc điểm các loại than gầy, than mỡ,
than bùn, gỗ
HS quan sát biểu đồ 4 21 so sánh hàm lượng C
chứa trong mỗi loại than HS: Cho ví dụ về
nhiên liệu khí? H 4.22 so sánh nhiệt lượng toả
ra khi đốt cháy các loại nhiên liệu Giải thích tại
sao nhiên liệu khí cháy toả nhiều nhiệt , cháy
hoàn toàn?
- Vai trò của nhiên liệu và khí
GV: Giáo dục HS sử dụng tiết kiệm nhiên liệu ,
chống chặt phá rừng, sử lí rác thải để chống ô
nhiễm
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp sử dụng
nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
GV: Đặt vấn đề: Vì sao chúng ta phải sử dụng
nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng nhiên liệu
như thế nào là hiệu quả?
HS: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng
Trang 38ta thường phải thực hiện những biện pháp gì? - Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự
cháy ở mức độ cần thiết phù hợp
4 Luyện tập - Củng cố:
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài?
- Cho HS liên hệ sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ
Trang 392 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH, tính toán
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài tập tính toán và viết các PTHH
II ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: + SGK, SGV, giáo án, máy chiếu.
+ Bảng phụ
- HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.:
1 Ổn định tổ chức: 9A:…… 9B:…… 9C:…… 9D:………
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ôn tập kiến thức đã học:
- GV cho HS thảo luận nhóm với nội dung
sau: Cấu tạo, tính chất của metan, etilen,
axetilen và benzen
Sau đó yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
điền nội dung thích hợp vào các ô trống
- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
PƯHH minh hoạ: Yêu cầu HS lên bảng
1 Chất nào có PƯ đặc trưng là PƯ thế
2 Chất nào làm mất màu dung dịch brom?
Viết các PTPƯ xảy ra
Trang 40mol n
g m
mol n
H O
H
C CO
6,03
,0
4,22
,02
- GV tổng kết lại kiến thức cần nhớ trong chương
- Khắc sâu nội dung các dạng bài tập thông qua các bài đã chữa
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk
- Xem lại kiến thức về C2H2 và C6H6
- Xem trước nội dung bài thực hành
Duyệt ngày … /03/2014
TTCM
Phùng Thị Bích