1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 học kì I

64 459 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 9 học kì I
Người hướng dẫn GV. Phùng Mạnh Điềm
Trường học Trường THCS Yên Mỹ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Yên Mỹ
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 738 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đọc sgk và nêu tính chất hoá học c HS viết phơng trình hoá học của p GV cho hs viết p của một số oxit bazơ khác với oxit axit?. Phơng pháp Nội dungluận.Giáo viên thông báo: Phản ứng c

Trang 1

Tuần:

ôn tập

I Mục tiêu

- Ôn tập, củng cố lại một số kiến thức cơ bản đã học trong chơng trình lớp 8

- Tiếp tục rèn kĩ năng làm một số bài tập tính theo phơng trình hóa học, bài tập

- Giáo viên: chuẩn bị một số phiếu học tập

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định tổ chớc lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

HĐ 1: Ôn tập các kiến thức về công

thức hoá học

HS viết công thức hoá học của đơn

chất và công thức hoá học của hợp

chất, lấy ví dụ cụ thể về một số công

thức hoá học của đơn chất và hợp chất

Al2O3, ZnCl2, Na2SO4

2 Phơng trình hoá học

- Phơng trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học

Chất tham gia  Sản phẩm

- Các bớc lập phơng trình hoá học: + Viết đúng CTHH của chất tham gia và sản phẩm

+ Chọn hệ số để cân bằng phơng trình hoá học

3 Chuyển đổi số mol, khối lợng và thể tích chất khí( đo ở đktc)

- Tính theo phơng trình hoá học

- Viết phơng trình hoá học

- TínHSố mol của chất đã cho

- Từ số mol chất đã cho, theo phơng trình hoá học tínHSố mol chất cần tìm

- Từ số mol chất cần tìm, tính khối ợng hoặc thể tích

l-5 Nồng độ dung dịch

Trang 2

HS nhắc lại khái niệm về bazơ và lấy

ví dụ về công thức hóa học của bazơ

HS nêu khái niệm về muối và lấy ví dụ

Giáo viên đa ra bài tập 2

? Bài tập cho gì? Yêu cầu gì?

? PƯHH nào xảy ra trong bài toán?

? Bài tập làm theo mấy bớc là những

- Công thức tính:

ct dd

m

m

b Nồng độ mol của dung dịch

- Khái niệm: Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong

b Axit là hợp chất gồm một hay nhiềunguyên tử hidro liên kết với gốc axit

Ví dụ: HCl, H2SO4, H3PO4

c Bazơ: là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH

d Muối: là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liênkết với một hay nhiều gốc axit

II Luyện tập:

1 Bài tập 1: Phân loại các hợp chất sau và gọi tên chúng: CaO, Cu(OH)2, HCl, BaSO4, SO2, NaCl, H2CO3, KOHLG

Oxit: CaO, SO2

Axit: H2CO3, HClBazơ: Cu(OH)2, KOHMuối: NaCl, BaSO4

2 Bài tập 2: Cho kim loại Zn tác dụngvới 200g dung dịch HCl sau phản ứng thu đợc 4,48 lít khí thoát ra ở đktc Tính khối lợng kim loại đã tham gia phản ứng và nồng độ % của dung dịchHCl đã dùng

LG

2 H

4, 48n

22, 4

 =0,2 (mol)Phơng trình phản ứng

Trang 3

Phơng pháp Nội dunglàm.

2

HCl HCl

- Xem lại hợp chất oxit về thành phần và phân loại

IV Rút kinh nghiệm

Chơng1: các loại hợp chất vô cơ

Tuần: 2

Tiết: 2 Ngày soạn: 08/9/2007Ngày dạy:

Bài 1: tính chất hoá học của oxit.

Khái quát về sự phân loại oxit

- Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, CaCO3, P đỏ, dung dịch: HCl, Ca(OH)2

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2, dụng cụ điều chế P2O5

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những chất nào sau đây là oxit: HCl, CaO, CO2, NaCl, KOH, NO,

HS trả lời, GV nhận xét đvđ vào bài mới

Trang 4

Cho mẩu giấy quì tím vào dd thu đợc

? Quan sát, nêu hiện tợng và viết

bột CuO vào dd axit HCl, quan sát

? Hiện tợng xảy ra? Giải thích?

? Viết PTHH?

HS viết phơng trình phản ứng và kết

luận

HS đọc sgk và nêu tính chất hoá học c

HS viết phơng trình hoá học của p

GV cho hs viết p của một số oxit bazơ

khác với oxit axit

HS kết luận

HS dự đoán oxit axit có những tính

chất hoá học nào?

luận oxit axit tác dụng với oxit bazơ

HĐ 2: Khái quát về sự phân loại oxit:

HS căn cứ vào tính chất hoá học của

oxit để phân loại oxit

GV bổ sung cho hoàn chỉnh

GV lấy VD về các loại oxit

I.Tính chất hoá học của oxit

1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?

a Tác dụng với nớc:

- Một số oxit bazơ nh Na2O; K2O; CaO; BaO tác dụng với nớc tạo thànhbazơ(kiềm)

BaO + H2O  Ba(OH)2

b Tác dụng với axitOxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc

Thí dụ:

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2OOxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc

c Tác dụng với oxit axitMột số oxit bazơ nh Na2O; K2O; CaO;BaO tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc

Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối

II Khái quát về sự phân loại oxit

1 Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dd axit tạo thành muối và nớc

2 Oxit axit là những oxit tác dụng với

dd bazơ tạo thành muối và nớc

3 Oxit lỡng tính là những oxit tác dụng với dd bazơ và tác dụng với axit tạo thành muối và nớc VD: ZnO,

Trang 5

Phơng pháp Nội dung

Al2O3

4 Oxit trung tính là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nớc VD: CO, NO,

Oxit tác dụng với nớc: CaO

Oxit tác dụng với axit HCl: CaO; Fe2O3

Oxit tác dụng với NaOH: SO3

Khối lợng sinh ra sau phản ứng: 160 0,02 = 3,2 (g)

Nồng độ % các chất trong dd sau phản ứng:

Khối lợng của dd sau phản ứng:

1 100 +1,6 = 101,6

Nồng độ % CuSO4 trong dd:

C% = 3,2 x 100%: 101,6 = 3,15Nồng độ % H2SO4 d trong dd:

Bài 2: Một số oxit quan trọng

- Hoá chất: CaO, CaCO3, Na2CO3, S, dd H2SO4 loãng, HCl, Ca(OH)2

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, dụng cụ điều chế SO2, đèn cồn, tranh, sơ đồ lò nung vôi công nghiệp

III Tiến trình bài giảng

Trang 6

HS 1: Tính chất hóa học của oxit bazơ

HS quan sát mẫu vôi sống

? Nêu tính chất vật lí của CaO?

Giáo viên bổ sung cho hoàn chỉnh

HS xác định CaO thuộc loại oxit nào?

HS dự đoán tính chất hoá học của

CaO

HS các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm CaO tác dụng với nớc

? Quan sát hiện tợng xảy ra giải thích

nghiệm CaO tác dụng với axit HCl

? Hiện tợng xảy ra, giải thích và viết

HS kết luận CaO là oxit bazơ

HĐ 2: tìm hiểu những ứng dụng của

CaO

HS đọc sgk và căn cứ vào thực tế phát

biểu những ứng dụng của CaO trong

công nghiệp, trong trồng trọt và trong

đời sống

HĐ 3: Tìm hiểu về cách sản xuất CaO

Căn cứ vào thực tế HS nêu nguyên

liệu sản xuất CaO

Giáo viên hớng dẫn HS viết các

ph-ơng trình hoá học của phản ứng

GV giới thiệu 2 phơng pháp SX:

Trong CN và thủ công

A Canxi oxit: CaO

I Canxi oxit có những tính chất nào?

- CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao

- CaO có đầy đủ tính chất hoá học củaoxit bazơ

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

3 Tác dụng với oxit axitCaO + CO2  CaCO3

Kết luận: Caxi oxit là oxit bazơ

II Canxi oxit có những ứng dụng gì?

- Phần lớn CaO dùng trong công nghiệp luỵện kim và công nghiệp hóa học

Đặt x là khối lợng của CuO, khối lợng của Fe2O3 là 20- x

Số mol các chất là: nCuO = x:18 ; nFe O2 3=(20-x): 160 ;

nHCl = 0,2 x 3,5 = 0,7(mol)

Ta có phơng trình: 20: 80 + 6( 20-x): 160 = 0,7

Trang 7

IV.Rút kinh nghiệm

Tuần: 3

Tiết: 4 Ngày soạn: 11/9/2007Ngày dạy:

Bài 2: Một số oxit quan trọng

- Hoá chất: CaO, CaCO3, Na2CO3, S, dd H2SO4 loãng, HCl, Ca(OH)2

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, dụng cụ điều chế SO2, đèn cồn, tranHSơ đồ lò nung vôi công nghiệp

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

Trang 8

- ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu tính chất hoá học của CaO

? SO2 có phản ứng với oxit bazơ không?

Nêu thí dụ và viết PTHH?

? Rút ra KL gì về SO2

HS kết luận SO2 là oxit axit

HĐ 2: tìm hiểu ứng dụng của SO2

HS đọc sgk nêu những ứng dụng của

SO2

GV giới thiệu bổ sung cho hoàn chỉnh

HĐ 3: Tìm hiểu về cách điều chế SO2

Giáo viên hớng dẫn HS viết phơng trình

hoá học điều chế SO2 trong phòng thí

nghiệm

Giáo viên giới thiệu cách điều chế SO2

trong công nghiệp

B Lu huỳnh đi oxit: SO2

I Lu huỳnh đi oxit có những tính chất gì?

- SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí

- SO2 có tính chất hoá học của oxit axit

1 Tác dụng với nớcPhơng trình hoá học:

III Điều chế lu huỳnh đioxit nh thế nào?

Số mol Ca(OH)2 = 0,01 x700: 1000 = 0,007(mol)

Khối lợng các chất sau phản ứng:

Trang 9

+ khối lợng CaSO3: 120 x 0,005 = 0,6 g

+ Khối lợng Ca(OH)2 d: 74 x 0,002 = 0,148g

IV Rút kinh nghiệm

Tuần: 3

Tiết: 5 Ngày soạn: 11/9/2007Ngày dạy:

Bài 3: tính chất hoá học của axit

- Hoá chất: các dung dịch HCl, H2SO4 loãng, quì tím, kim loại Zn, Al, Fe,

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

- HS 1: tính chất hóa học của SO2

axit tác dụng với kim loại và quan sát

? Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng

trình hoá học?

Giáo viên cho HS viết phản ứng của 1

số kim loại khác với dd axit

HS kết luận

HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

axit tác dụng với bazơ và quan sát theo

sự hớng dẫn của giáo viên

? Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng

trình hoá học?

Giáo viên cho HS viết phơng trình hoá

học của 1số bazơ khác với axit và kết

I Tính chất hoá học

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị:

- Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ

2 Axit tác dụng với kim loại:

- Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro

Thí dụ:

6HCl + 2Al  2AlCl3 +3H2

3 Tác dụng với bazơ

- Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà

Thí dụ:

H2SO4 + Cu(OH)2  CuSO4 + 2H2O

Trang 10

Phơng pháp Nội dungluận.

Giáo viên thông báo: Phản ứng của

axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà

HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

axit tác dụng với oxit bazơ và quan sát

theo sự hớng dẫn của giáo viên

? Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng

trình hoá học?

HS kết luận về tính chất của axit

Giáo viên thông báo: ngoài ra axit còn

tác dụng với muối

HĐ 2: Tìm hiểu về axit mạnh và axit

yếu

Giáo viên thông báo: dựa vào tính chất

hoá học để phân loại axit và đa ra các

axit mạnh, axit yếu

KL:

4 Tác dụng với oxit bazơ

- Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc

Thí dụ:

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O Ngoài ra axit còn tác dụng với muối

II Axit mạnh và axit yếu Dựa vào tính chất hoá học, axit đợc phân làm 2 loại:

+ Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, + Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3,

Dùng nam châm hút Fe ra khỏi hỗn hợp tách đợc Fe và Cu

IV Rút kinh nghiệm

Tuần: 4

Tiết: 6 Ngày soạn: 16/9/2007Ngày dạy:

Trang 11

Bài 4: một số axit quan trọng

I Mục tiêu

- Những tính chất hoá học của axit HCl, tính chất hoá học của dd H2SO4

loãng Chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axit Viết đúng các phơng trìnhhoá học cho mỗi tính chất

- H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng: tính oxi hoá, tính háo nớc Dẫn ra đợcnhững phơng trình hoá học cho mỗi này

- Những ứng dụng quan trọng của những axit này trong sản xuất, trong đời sống

- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình làm thí nghiệm

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp,

những phản ứng hoá học xảy ra trong các công đoạn

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập

+ Các chất rắn: đờng kính, Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, quì tím

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng, sản xuất các axit

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số lớp

- ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- HS 1: tính chất hoá học của axit

Giáo viên thông báo: axit clohiđric

có tính chất của một axit mạnh

? Nêu tính chất của axit clohiđric?

HS viết phơng trình hoá học của

phản ứng

HS khác viết phơng trình hoá học

của phản ứng axit clohiđric tác dụng

với bazơ và kết luận

HS viết phơng trình hoá học của

phản ứng axit clohiđric tác dụng với

oxit bazơ và kết luận

Giáo viên thông báo: Ngoài ra, axit

clo hiđric tác dụng với muối

HĐ 2: Tìm hiểu những ứng dụng của

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo muối clorua và giải phóng hiđro

2HCl + Fe  FeCl2 + H2

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nớc

HCl + NaOH  NaCl + H2O 2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + 2H2O

- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối clorua và nớc

- Điều chế các muối clorua

- Làm sạch bề mặt lá kim loại khi hàn

- Tẩy gỉ kim loai trớc khi sơn, tráng, mạ kim loại

- Chế biến thực phẩm, dợc phẩm

Trang 12

Giáo viên thông báo axit sunfuric

loãng có tính chất hoá học chung của

axit

? Nêu tính chất của axit sunfuric

loãng?

HS viết phơng trình hoá học minh

hoạ cho mỗi tính chất

Giáo viên thông báo axit sunfuric

loãng còn tác dụng đợc với muối

B Axit sunfuric (H2SO4)

I Tính chất vật lí

H2SO4 là chất lỏng, sánh,không màu, nặng gần gấp 2 lần nớc, không bay hơi,tan dễ dàng trong nớc và toả rất nhiều nhiệt

II Tính chất hoá học

1 Axit sunfuric loãng có tính chất hoá học của axit

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại tạo thành muối sunfat và giải phóng hiđro

Tiết: 7 Ngày soạn: 16/9/2007Ngày dạy:

Bài 4: một số axit quan trọng (tiếp)

I Mục tiêu

Trang 13

- Những tính chất hoá học của axit HCl, tính chất hoá học của dd H2SO4

loãng Chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axit Viết đúng các phơng trìnhhoá học cho mỗi tính chất

- H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng: tính oxi hoá, tính háo nớc Dẫn ra đợcnhững phơng trình hoá học cho mỗi này

- Những ứng dụng quan trọng của những axit này trong sản xuất, trong đời sống

- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình làm thí nghiệm

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp,

những phản ứng hoá học xảy ra trong các công đoạn

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập

+ Các chất rắn: đờng kính, Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, quì tím

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng, sản xuất các axit

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số lớp

- ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: Tính chất và ứng dụng của axit clohiđric

HS 2: Làm bài tập 6

3 Bài giảng

HĐ 1: Tìm hiểu tính chất hoá học riêng

của axit sunfuric đặc

Giáo viên hớng dẫn HS làm thí nghiệm

ứng dụng quan trọng của axit sunfuric

HĐ 3: Tìm hiểu cácHSản xuất axit

sunfuric trong công nghiệp

HS đọc sgk nêu các công đoạn sản xuất

axit sunfuric

Giáo viên hớng dẫn HS viết phơng trình

hoá học của từng giai đoạn sản xuất

Giáo viên nêu: có thể sản xuất axit

B Axit sunfuric

II Tính chất hóa học

1 Tính chất của axit sunfuric loãng

2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng

a Tác dụng với kim loại

- Axit sunfuric đặc nóng tác dụng

đ-ợc với hầu hết các kim loại và khônggiải phóng khí hiđro

C12H22O11 H SO đ 2 4

   11H2O + 12CSau đó một phần C sinh ra bị H2SO4

đặc oxi hoá tạo CO2 và SO2 gây sủi bọt

III ứng dụngSơ đồ sgk T 17

IV Sản xuất axit sunfuricTrong công nghiệp axit sunfuric đợcsản xuất bằng phơng pháp tiếp xúcNguyên liệu: lu huỳnh, không khí, nớc

Các công đoạn:

- Sản xuất SO2: đốt S trong không khí: S + O2

0

t

  SO2

Trang 14

Phơng pháp Nội dungsunfuric đi từ quặng pirit sắt

HĐ 4: Tìm hiểu cách nhận biết axit

sunfuric

Giáo viên nêu thốc thử dùng để nhận

biết axit sunfuric và nêu cách tiến hành

thí nghiệm

HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

nhận biết axit sunfuric

HS quan sát hiện tợng, nêu nhận xét

Giáo viên hớng dẫn HS viết phơng trình

hoá học để giải thích

Giáo viên giải thích cho HS rõ vì sao có

thể dùng kim loại mạnh để phân biệt

axit sunfuric và muối sunfat

- Sản xuất SO3: oxi hoá SO2 xt V2O5

- Thuốc thử: BaSO4 hoặc Ba(OH)2

- Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1 ml H2SO4 loãng, ống nghiệm thứ hai 1 ml dung dịch

Na2SO4 Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 2-3 giọt dd BaCl2

- Hiện tợng: xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống đáy của mỗi ống

nghiệm:

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 +2HCl

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

+ Dùng một trong các thuốc thử ở câu a

+ Dùng quì tím hoặc kim loại hoạt động để nhận biết H2SO4

Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit

Trang 15

- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng hoá học

- Luyện tập kĩ năng giải các bài tập hoá học và tính toán trong hoá học

II Chuẩn bị

* GV:

- Soạn giáo án

- Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Sơ đồ tính chất hoá học của axit

- Một số phiếu học tập cho cá nhân và cho nhóm

chất hóa học của oxit

HS viết PTPƯ minh họa

GV khắc sâu và phân biệt

tính chất của oxit axit và oxit

bazơ

GV treo bảng tổng kết tính

chất hóa học của oxit

HS viết PTPƯ minh họa

1 Tính chất hóa học của oxit

2 Tính chất của axit

3 Tính chất của axit sunfuric đặc

II Bài tậpBài tập 1 SGK trang 21

a Các oxit tác dụng đợc với nớc

SO2 + H2O  H2SO3

Na2O + H2O  NaOHCaO + H2O  Ca(OH)2

CO2 + H2O  H2CO3

b Các oxit tác dụng đợc với axit HClCuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Na2O + 2HCl  2NaCl + H2OCaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

c Các oxit tác dụng đợc với NaOH

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2OBài tập 3 SGK trang 21

Loại bỏ CO2, SO2 khỏi CO bằng cách cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch nớc vôi trong d, khí

CO không tác dụng, làm khô thu đợc khí CO tinh khiết

Trang 16

Phơng pháp Nội dung

GV khắc sâu loại bài tập tách

chất trong hóa học

H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O

2 4

H SO CuO

n : n = 1 : 1Cho H2SO4 loãng tác dụng với CuO xảy ra phản ứng

2H2SO4 (đ,n) + CuO  CuSO4 + 2H2O + SO2

2 4

H SO CuO

n : n = 2 : 1Vậy phơng pháp thứ nhất tiết kiệm axit hơn ph-

- Ôn tập kiến thức để làm bài kiểm tra một tiết

IV Rút kinh nghiệm

Tuần: 5

Thực hành: tính chất hoá học của oxit và axit

I Mục tiêu

- Hiểu sâu kiến thức đã học về tính chất hoá học của oxit, dung dịch axit

- Biết cácHSử dụng một số dụng cụ thí nghiệm, cách hoà tan một chất

- Biết cách quan sát hiện tợng,ghi chép và rút ra kết luận

- Rèn kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học

II Chuẩn bị

Trang 17

- Dụng cụ: 1 ống nghiệm, 1 cốc đựng nớc, kẹp ống nghiệm, 4 ống nhỏ giọt, 1

lọ thuỷ tinh rộng miệng có nút nhám, 1 muỗng thuỷ tin, 1 đèn cồn

- Hoá chất: canxi oxit, phôtpho đỏ, quì tím, nớc cất, dd BaCl2 và 3 lọ không nhãn( mỗi lọ đựng một ít mỗi dd: H2SO4 loãng, HCl, Na2SO4)

- HS chuẩn bị kiến thức ( biết tiến hành và giải thích đợc thí nghiệm)và các

động tác kĩ thuật cơ bản để bảo đảm sự an toàn và thành công

- Chọn những cục vôi sống trắng nhẹ mới sản xuất ra, đợc bảo quản trong lọ thuỷ tinh kín Dùng lợng nhỏ canxi oxit để tránh gây nguy hiểm

- HS cẩn thận khi sử dụng và đốt photpho

III Tiến trình bài giảng

HĐ 1: Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nớc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Hớng dẫn HS lấy giấy quì tím

1 Cho một mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm đợc kẹp sẵn bằng kep Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 2-3 ml nớc lọc vào ống nghiệm

2 Quan sát hiện tợng

- CaO tan tạo thành dung dịch

- Quì tím đổi màu xanh

3 Giải thích và rút ra kết luận:

CaO tan trong nớc tạo dd bazơ làm xanh quì tím

HĐ 2: Thí nghiệm 3: Phản ứng của điphotphopenta oxit với nớc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hớng dẫn HS: mục đích, yêu cầu

- Khi P cháy hết,dùng ống nhỏ giọt nhỏ2-3 ml nớc lọc vào lọ miệng rông, đậy nút, lắc nhẹ

2 Quan sát hiện tợng, giải thích

- P cháy tạo khói trắng P2O5 tan hết trong nớc tạo dung dịch

- Quì tím chuyển màu đỏ

3 Rút ra kết luận

P2O5 tan trong nớc tạo dd axit làm đỏ quì tím

HĐ 3: Ôn tập các kiến thức có liên quan

Giáo viên dùng phiếu học tập số 2:

Cho ba dung dịch A: Na2SO4 ; B: HCl ; C: H2SO4 loãng

a Hãy khoanh tròn các dung dịch phản ứng đợc với quì tím

b Hãy đóng khung vuông các dung dịch phản ứng với dd BaCl2

HĐ 4: Thí nghiệm 3: nhận biết mỗi dung dịch trong số các dung dịch H2SO4

loãng, HCl, Na2SO4 đựng trong mỗi lọ không ghi nhãn

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Hớng dẫn HS: mục đích yêu cầu và

cách tiến hành thí nghiệm:

- Xác định thuốc thử

1 Xác định thuốc thử

2 Tiến hành thực nghiệm Dùng quì tím để nhận ra 2 axit

Trang 18

- Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1-2 giọt BaCl2 vào 2 dd còn lại

3 Kết luận:

- Dung dịch vừa làm đỏ giấy quì tím, vừa tạo kết tủa là H2SO4

- Dung dịch chỉ làm đỏ quì tím không tạo kết tủa là HCl

- Dung dịch không làm đỏ quì tím có tạo kết tủa là Na2SO4

HĐ 5: Dọn vệ sinh và ghi tờng trình

Trang 19

Tuần: 6

Tiết: 10 Ngày soạn: 03/10/2007Ngày dạy:

Kiểm tra 45 phút

I m ục tiêu

- Nhằm kiểm tra trình độ nắm kiến thức của học sinh về oxit và axit

- Rèn kĩ năng viết phơng trình hoá học, giải các bài toán định tính định lợng,

t duy độc lập sáng tạo

- Giáo dục tính cẩn thận trong cách trình bày

II Chuẩn bị

GV: Nghiên cứu tài liệu, SGK, soạn giáo án, in và photo đề bài

HS: Ôn tập kiến thức về oxit và axit, giấy bút, máy tính

III Tiến trình bài giảng

1

ổ n định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, nhắc nhở tinh thần, ý thức làm bài kiểm tra

3 Bài giảng

Đề bài

I/ Phần trắc nghiệm

Dùng bút chì tô đậm vào ô tròn đứng trớc đáp án đúng trong các câu sau.

Câu1: Các chất nào sau đây gồm cả oxit, axit, bazơ, muối:

A) P2O5; KMnO4; H2SO4; KCl B) CuO; HNO3; NaOH; CuS

C) CuSO4; MnO2; H2S; H3PO4 D) CuCl2; O2; H2SO4; KOH

Câu 2: Các chất nào sau đây phản ứng đợc với nớc ở điều kiện thờng:

A) P2O5; HCl; CaO; CO2 B) NaCl; KOH; Na2O; FeO

C) BaO; K2O; SiO2; SO2 D) CaO; Na2O; P2O5; SO3

Câu 3: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong dung dịch:

A) NaNO3 và H2SO4 B) Na2CO3 và HCl

C) H2SO4 và Na2SO3 D) BaCl2 và Na2SO4

Câu 4: Các chất nào sau đây có thể tác dụng đợc với dung dịch axit HCl:

A) Fe2O3; Cu; Mg(OH)2; AgNO3 B) Fe(OH)3; Na2SO4; K; MnO2

C) CuO; CaCO3; Ba; Al(OH)3 D) P2O5; KOH; Fe; K2CO3

Câu 5: Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ:

A) Dung dịch axit HCl B) Axit H2SiO3

  BaO  2 Ba(OH)2  3 BaSO3  4 BaCl2

Bài 2: Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không màu sau:

NaOH; Ba(OH)2; HCl; H2SO4

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam một hỗn hợp gồm Magie và Magie oxit bằng dung dịch axit HCl 4M thì thu đợc 4,48 lít khí Hiđro (đo ở đktc)

a Viết các phơng trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b Tính khối lợng của Magie và Magie oxit trong hỗn hợp ban đầu

c Tính thể tích axit HCl tham gia phản ứng

Đáp án và biểu điểm.

Phần trắc nghiệm: (3 điểm), mỗi ý đúng 0,5 điểm.

Trang 20

- Tự làm lại bài kiểm tra để đối chiếu kết quả

- Nghiên cứu trớc nội dung “Tính chất hóa học của bazơ”

IV Rút kinh nghiệm

Tuần: 6

Tiết: 11 Ngày soạn: 03/10/2007Ngày dạy:

Bài 7: tính chất hoá học của bazơ

- Các hoá chất: Các dd: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, Ba(OH)2,

Cu(OH)2, CuSO4, phenolphtalein, quì tím và CaCO3

- Các dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiết bị

2 Kiểm tra bài cũ

? Những hợp chất nào đã học có thể tác dụng với bazơ, nêu thí dụ và viết PTHH?

GV Nhận xét cho điểm và ĐVĐ vào bài mới

3 Bài giảng

Trang 21

Phơng pháp Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu sự tác dụng của dung

dịch bazơ với chất chỉ thị màu

HS các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm cho quỳ tím, phenolphtalein

vào dd NaOH và quan sát

? Nhận xét hiện tợng xảy ra?

? Rút ra kết luận về tính chất?

GV giới thiệu ƯD của tính chất

HĐ 2: Tác dụng của dung dịch bazơ

với oxit axit

? Nhắc lại thí nghiệm và hiện tợng khi

sục khí CO2 vào dung dịch nớc vôi

trong?

? Tơng tự phản ứng của CO2 với

Ca(OH)2 hãy viết phơng trình phản

ứng của NaOH với SO2

HĐ 3: Tác dụng của bazơ với axit

HS các nhóm làm thí nghiệm cho

Cu(OH)2 tác dụng với axit HNO3

? Nêu hiện tợng xảy ra?

? Viết phơng trình hoá học của phản

? Nêu hiện tợng của thí nghiệm?

? Chất bột màu đen là gì?

Viết PTHH của PƯ?

? Rút ra KL về tính chất hóa học?

Giáo viên thông báo: một số bazơ

không tan khác cũng bị nhiệt phân

huỷ cho oxit và nớc

? Viết phản ứng phân huỷ của

Fe(OH)3, Al(OH)3

? Kết luận về tính chất hoá học của bazơ

GV giới thiệu ngoài ra, dung dịch bazơ

còn tác dụng với dung dịch muối

1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

Các dd bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh, phenolphtalein không màuthành màu hồng

2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc

Thí dụ:

2NaOH + SO2  Na2SO3 + 2H2O

3 Tác dụng của bazơ với axitBazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nớc.Thí dụ:

KOH + HCl  KCl + H2OCu(OH)2+2HNO3 Cu(NO3)2+2H2O

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷBazơ không tan nh Cu(OH)2, Fe(OH)3,Al(OH)3 bị nhiệt phân huỷ tạo oxit t-

Trang 22

Học bài và làm bài tập 3,4,5

GV hớng dẫn làm bài tập 4

+ Dùng quì tím phân biệt đợc 2 nhóm chất muối và dd bazơ

+ Đổ từng mẫu thử nhóm 1 vào các mẫu thử nhóm 2, phân biệt đợc các bazơ và các muối

IV Rút kinh nghiệm

Tuần: 7

Tiết: 12 Ngày soạn: 07/10/2007Ngày dạy:

Bài 8: một số bazơ quan trọng

I Mục tiêu

* HS nắm đợc

- Tính chất của bazơ quan trọng là NaOH có đầy đủ tính chất hoá học của một dd bazơ Dẫn ra đợc những thí nghiệm hoá học chứng minh Viết đợc cácphơng trình phản ứng cho mỗi tính chất

- Những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống sản xuất

- Phơng pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công

nghiệp, viết đợc phơng trình điện phân

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

Các hoá chất

- Các dd: NaOH, HCl, H2SO4 loãng, muối đồng, muối sắt (III), khí CO2

- Các dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập theo yêu cầu của GV

III Tiến trình bài giảng

? Nêu tính chất vật lí của NaOH

GV bổ sung cho hoàn chỉnh

HĐ 2: Tìm hiểu tính chất hoá học

và ăn mòn da

II Tính chất hóa học

- Natri hiđroxit có những tính chất hoá học của bazơ tan

Trang 23

dụng của dd NaOH với axit

? Nêu hiện tợng, viết phơng trình hoá

học của phản ứng?

HS căn cứ vào tính chất hoá học

chung của bazơ viết phơng trình hoá

học của NaOH với CO2 và SO2

Giáo viên thông báo: natri hiđroxit

còn tác dụng với muối

HĐ 3: Tìm hiểu những ứng dụng của

NaOH

? Nghiên cứu sgk và nêu những ứng

dụng của NaOH?

Giáo viên bổ sung và liên hệ thực

tiễn

HĐ 4: Tìm hiểu cách sản xuất NaOH

trong công nghiệp

Giáo viên đa ra sơ đồ sản xuất NaOH

trong công nghiệp và giải thích

Giáo viên hớng dẫn HS viết phơng

trình điện phân

1 Đổi màu chất chỉ thị

- Dd NaOH đổi màu quì tím thành xanhphenolphtalein không màu thành màu hồng

2 Tác dụng với axit

- Dd NaOH tác dụng với axit  muối + nớc

Thí dụ:

NaOH + HCl  NaCl + H2O

3 Tác dụng với oxit axit

- Dd NaOH Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc

Thí dụ:

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O 2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O

- Ngoài ra natri hiđroxit còn tác dụng với muối

III ứng dụngNatri hiđroxit đợc dùng trong:

- Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt

IV Sản xuất natri hiđroxit

Điện phân dd NaCl bão hoà có màng ngăn

+ Đáp số: 7,42 gam Na2CO3 NaOH d là 0,8 gam

IV Rút kinh nghiệm

Trang 24

Tiết: 13 Ngày dạy:

Bài 8: một số bazơ quan trọng (tiếp)

I Mục tiêu

* HS nắm đợc:

- Tính chất của bazơ quan trọng là Ca(OH)2: chúng có đầy đủ tính chất hoá học của một dd bazơ Dẫn ra đợc những thí nghiệm hoá học chứng minh Viết

đợc các phơng trình phản ứng cho mỗi tính chất

- Những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống sản xuất

- ý nghĩa độ pH của dung dịch

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

Các hoá chất

- Các dd: Ca(OH)2, HCl, H2SO4 loãng, muối đồng, muối sắt (III), khí CO2

- Các dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc

2 Học sinh: Học bài và làm bài tập theo yêu cầu của GV

II Tiến trình bài giảng

1 ổ n định tổ chức lớp

- Kểm tra sĩ số

- ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu tính chất của NaOH

HS 2: làm bài tập 4

3.Bài giảng

HĐ 1: Tìm hiểu tính chất của Ca(OH)2

Giáo viên nêu cách pha chế dd canxi

hiđroxit

HS tiến hành pha chế dd canxi hiđroxit

? Nhận xét về độ tan của Ca(OH)2

HS xác định Ca(OH)2 là chất ít tan

trong nớc

? Dự đoán tính chất hoá học của dd

canxi hiđroxit

HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

cho quì tím, phenolphtalein không màu

vào dd canxi hiđroxit

? Nêu hiện tợng của thí nghiệm

HS các nhóm lấy thí dụ để viết phơng

trình hoá học Ca(OH)2 tác dụng với axit

GV liên hệ thực tiễn

HS các nhóm lấy thí dụ để viết phơng

trình hoá học Ca(OH)2 tác dụng với

oxit axit

HĐ 2: Tìm hiểu ứng dụng của Ca(OH)2

? Ca(OH)2 dùng để làm gì trong cuộc

là chất ít tan trong nớc

2 Tính chất hoá học

a Làm đổi màu chất chỉ thị

- Dd canxi hiđroxit làm đổi màu quì tím thành xanh, đổi màu

phenolphtalein không màu thành màu

đỏ

b Tác dụng với axitCa(OH)2 tác dụng với axit tạo thành muối và nớc

Thí dụ:

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 +2H2OCa(OH)2 + H2SO3  CaSO3 + 2H2O

c Tác dụng với oxit axitDung dịch Ca(OH)2 tác dụng với oxitaxit tạo thành muối và nớc

Thí dụ:

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 +2H2OCa(OH)2 + SO2  CaSO3 + 2H2O

3 ứng dụng Ca(OH)2 đợc dùng để:

- Làm vật liệu xây dựng

- Khử chua đất trồng trọt

- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác

Trang 25

Phơng pháp Nội dungGiáo viên bổ sung hoàn chỉnh và liên

hệ thực tiễn

HĐ 3: Tìm hiểu thang pH

Giáo viên đa ra khái niệm

Giáo viên đa ra các mức thang pH để

xác định độ axit và độ bazơ

Sử dụng hình vẽ thang pH của một số

chất để xác định độ axit và độ bazơ của

một số chất

chết động vật

II Thang pHNgời ta dùng thang pH để biểu thị độaxit và độ bazơ của dung dịch

- Nếu pH = 7 thì dd là trung tính

N-ớc tinh khiết có pH = 7

- Nếu pH > 7 thì dd có tính bazơ pH càng lớn độ bazơ của dd càng lớn

- Nếu pH < 7 thì dd có tính axit, pH càng nhỏ độ axit của dd càng lớn

Tiết: 14 Ngày soạn:13/10/2007Ngày dạy:

Bài 9: tính chất hoá học của muối

- Các dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm cỡ nhỏ

2 Học sinh: học bài và làm bài theo yêu cầu của GV

III Tiến trình bài giảng

1 ổ n định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ

muối tác dụng với kim loại

? Nêu hiện tợng của phản ứng?

? Viết phơng trình hoá học?

? Rút ra KL về tính chất?

HS kết luận về tính chất muối tác dụng

với kim loại

Giáo viên thông báo phản ứng cũng

xảy ra yơng tự khi cho các kim loại

nh Zn, Fe tác dụng với dd CuSO4,

AgNO3

HS tiến hành làm thí nghiệm Muối tác

dụng với axit

? Nêu hiện tợng của phản ứng?

? Viết phơng trình hoá học?

? Rút ra KL về tính chất?

Giáo viên thông báo: nhiều muối khác

cũng tác dụng với axit tạo thành muối

mới và axit mới

HS làm thí nghiệm muối tác dụng với

muối

? Nêu hiện tợng của phản ứng?

? Viết phơng trình hoá học?

? Rút ra KL về tính chất?

Giáo viên thông báo: nhiều muối khác

cũng có thể tác dụng với nhau tạo ra

hai muối mới

HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

muối tác dụng với bazơ

? Nêu hiện tợng của phản ứng?

? Viết phơng trình hoá học?

? Rút ra KL về tính chất?

? Nêu thí dụ về phản ứng phân huỷ

muối đã học?

HS tự lấy ví dụ về phản ứng phân huỷ

muối và viết phơng trình hoá học của

điểm phản ứng hoá học của muối

GV giới thiệu đò là những PƯ trao đổi

? Nêu khái niệm về phản ứng trao đổi?

I Tính chất hoá học của muối

1 Muối tác dụng với kim loại

- Dd muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

Thí dụ:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

2 Muối tác dụng với axitMuối có thể tác dụng đợc với axit, sảnphẩm là muối mới và axit mới

Thí dụ:

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

3 Muối tác dụng với muốiHai dd muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới

Thí dụ:

AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

4 Muối tác dụng với bazơ

Dung dịch muối có thể tác dụng với

dd bazơ sinh ra muối mới và bazơ mớiThí dụ:

CuSO4+2NaOHNa2SO4+Cu(OH)2

5 Phản ứng phân huỷ muốiNhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

- Các phản ứng của muối với axit, với

dd muối, với dd bazơ xảy ra có sự trao

đổi các thành phần với với nhau để tạo

ra những hợp chất mớiAgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl

2 Phản ứng trao đổi

Trang 27

ra những hợp chất mới

3 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao

đổiPhản ứng trao đổi giữa dd các chất chỉxảy ra nếu sản phẩm có chất dễ bay hơi hoặc chất không tan

4 Củng cố

- Tóm tắt ý chính toàn bài

- HS làm bài tập 3 để củng cố

a) Mg(NO3)2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl

CaCl2 + 2AgNO3  2AgCl + Ca(NO)3

Hiện tợng quan sát đợc: tạo ra chất không tan màu trắng, lắng dần xuốn

CaCl2 d và 0,005 mol Ca(NO3)2

Do vậy ta có: CM CaCl 2 = 0,15 M và C M Ca(NO 3 ) 2 = 0,05 M

IV Rút kinh nghiệm

Trang 28

Tuần: 9

Tiết: 15

Ngày soạn: 22/10/2007Ngày dạy:

Bài 10: một số muối quan trọng

I Mục tiêu

- Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nớc biển và dạng kết tinh trong mỏ muối Muối KNO3 hiếm có trong tự nhiên, mà sản xuất trong công nghiệp bằng phơng pháp nhân tạo

- Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp

- Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập

II Chuẩn bị

- HS tìm hiểuthực tế về những ứng dụng của NaCl và KNO3

- Giáo viên chuẩn bị một số phiếu học tập

III Tiến trình bài giảng

HĐ: Tìm hiểu về muối NaCl

HS nêu trạng thái tự nhiên của NaCl

đọc sgk bổ sung cho hoàn chỉnh

HS nghiên cứu sgk và nêu cách khai

thác muối NaCl

Giáo viên bổ sung cho hoàn chỉnh

Giáo viên treo sơ đồ ứng dụng của

NaCl lên bảng

HS căn cứ vào sơ đồ nêu những ứng

dụngcủa NaCl

HS khác bổ sung

HĐ 2: tìm hiểu về muối kalinitrat

Giáo viên cho HS quan sát muối

kalinitrat sau đó hoà tan vào nớc

HS phát biểu tính tan trong nớc của

muối kalinitrat

Giáo viên thông báo muối kalinitrat bị

phân huỷ ở nhiệt độ cao

Hớng dẫn HS viết phơng trình phản ứng

HS đọc sgk nêu những ứng dụng của

kalinitrat trong sản xuất

I Muối Natriclorua (NaCl)

1 Trạng thái tự nhiênNaCl có nhiều trong nớc biển Ngoài

ra trong lòng đất cũng chứa một lợng lớn NaCl kết tinh gọi là muối mỏ

- Muối kalinitrat tan nhiều trong nớc

- Muối kalinitrat bị phân huỷ ở nhiệt

độ cao 2KNO3  2KNO2 +O2

Muối kalinitrat có tính oxi hoá mạnh

2 ứng dụng Muối kalinitrat đợc dùng để:

- Chế tạo thuốc nổ đen

- Làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng

- Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp

4 Củng cố

- Tóm tắt ý chính toàn bài

- Sử dụng bài tập 1 để củng cố

5 H ớng dẫn học ở nhà

Trang 29

- Học bài và làm bài tập 2,4,5 sgk

- Hớng dẫn làm bài tập 2

+ Muối NaCl có thể là sản phẩm phản ứng giữa 2 dd sau:

+ phản ứng trung hoà HCl bằng dd NaOH

+ Phản ứng trao đổi giữa muối và axit (Na2CO3 + HCl) ; muối và muối (Na2SO4 + BaCl2); muối và dd bazơ(CuCl2 + NaOH)

IV Rút kinh nghiệm

? Nêu vai trò các nguyên tố hoá học

đối với thành phần của thực vật?

HS phát biểu

Giáo viên hớng dẫn, bổ sung

HS viết phản ứng quang hợp

? Các nguyên tố N, P, K, S có vai trò gì

đối với đời sống của thực vật?

HS tìm hiểu sgk và nêu cụ thể vai trò

I Những nhu cầu của cây trồng

1 Thành phần của thực vật

- Nớc chiếm tỉ lệ lớn: khoảng 90% Các chất khô còn lại 10%, trong đó 99% là các nguyên tố C, H, O, N, K,

Ca, P, Mg, S 1% các nguyên tố vi ợng B, Zn, Cu, Mn, Fe

l-2 Vai trò của các nguyên tố hoá học

đối với thành phần của thực vật

- Các nguyên tố C, H, O, là những nguyên tố cơ bản tạo nên hợp chất gluxit Phản ứng quang hợp:

nCO2 + mH2O  Cn(H2O)m + nO2

- Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh

- Nguyên tố P: kích thícHSự phát triểncủa bộ rễ thực vật

- Nguyên tố K: Tổng hợp nên chất diệp lục và kích thích cây trồng ra

Trang 30

Phơng pháp Nội dungcủa từng nguyên tố.

? Các nguyên tố Ca, Mg và các nguyên

tố vi lợng có vai trò gì đối với thực

thức hoá học của mỗi loại

GV giới thiệu một số phân kali thờng

- Các nguyên tố Ca và Mg cần để sinhsản chất diệp lục

- Những nguyên tố vi lợng: cần thiết cho sự phát triển của thực vật

II Những phân bón hoá học thờng dùng

1 Phân bón đơn

a Phân đạm: một số phân đạm thờng dùng là: ure CO(NH2)2 chứa 46%N, amoni nitrat NH4NO3 chứa 35% N, amoni sunfat (NH4)2SO4 chứa 21% N

b Phân lân:

- Phốt phát tự nhiên: Ca3(PO4)2

- Supephotphat: Ca(H2PO4)2

c Phân kaliCác loại phân K thờng dùng là: KCl

và K2SO4 đều dễ tan trong nớc

+ Tổng hợp trực tiếp bằng phơng pháp hoá học

3 Phân bón vi lợng

Có chứa một lợng rất ít các nguyên tố hoá học dới dạng hợp chất cần thiết cho cây trồng nh hợp chất của Bo, Kẽm

+ Đun nóng với dd kiềm có mùi khai là NH4 NO3

+ Tác dụng với dd Ca(OH)2 tạo ra kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2

+ Chất còn lại là phân bón KCl

IV Rút kinh nghiệm

Trang 31

Tuần: 10

Tiết: 17 Ngày soạn: 27/10/2007Ngày dạy:

Bài 12: mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

I Mục tiêu

- Biết đợc mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau và viết đợc phơng trình hoá học biểu diễn cho sự biến đổi hoá học

- Vân dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện tợng

tự nhiên, áp dụng trong sản xuất và đời sống

- Vận dụng mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ để làm bài tập hoá học, thực hiện những thí nghiệm hóa học biến đổi giữa các hợp chất

SO2 + H2O  H2SO3 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2OCuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4 AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

H2SO4 + ZnO  ZnSO4 + H2OIII Bài tập

1 Bài tập 1: Hớng dẫn:

- Thuốc thử B: dd HClChất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3

Oxit bazơ Oxit axit Muối

Bazơ Axit

Trang 32

GV khắc sâu điều kiện PƯ

GV nêu đề bài tập 4 trên bảng phụ

- HS biết đợc sự phân loại các hợp chất vô cơ

- HS nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất hóa học của mỗi loại hợp

chất.Viết đợc những phản ứng hóa học biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

- HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ, hoặc giải thích đợc những hiện tợng hóa học đơn giản xảy

ra trong đời sống,sản xuất

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra trong quá trình luyện tập

3 Bài giảng

HĐ 1: Phân loại các hợp chất vô cơ I Phân loại các hợp chất vô cơ

Ngày đăng: 30/08/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS lên bảng trình bày - Giáo án hóa 9 học kì I
l ên bảng trình bày (Trang 3)
GV treo bảng tổng kết tính chất hóa học của oxit. HS viết PTPƯ minh họa. GV khắc sâu và phân biệt tính  chất của oxit axit và oxit  bazơ. - Giáo án hóa 9 học kì I
treo bảng tổng kết tính chất hóa học của oxit. HS viết PTPƯ minh họa. GV khắc sâu và phân biệt tính chất của oxit axit và oxit bazơ (Trang 18)
HS lên bảng trình bày câu c. HS tìm hiểu đề bài trên bảng  phụ. - Giáo án hóa 9 học kì I
l ên bảng trình bày câu c. HS tìm hiểu đề bài trên bảng phụ (Trang 19)
- Bảng phụ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ - Một số phiếu học tập cho HS - Giáo án hóa 9 học kì I
Bảng ph ụ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ - Một số phiếu học tập cho HS (Trang 38)
Giáo viên đa ra sơ đồ bảng tính chất hóa học (bảng câm)  - Giáo án hóa 9 học kì I
i áo viên đa ra sơ đồ bảng tính chất hóa học (bảng câm) (Trang 40)
- Yêu cầu 1-2 HS lên bảng.Các HS khác tiếp tục làm nháp. - Giáo án hóa 9 học kì I
u cầu 1-2 HS lên bảng.Các HS khác tiếp tục làm nháp (Trang 75)
-2 HS lên bảng viết dãy biến hoá và viết phơng trình hoá học của dãy. -HS theo dõi nhận xét bổ sung  - Giáo án hóa 9 học kì I
2 HS lên bảng viết dãy biến hoá và viết phơng trình hoá học của dãy. -HS theo dõi nhận xét bổ sung (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w