H S thảo luận ngắn • • Có thể : - Ngày đầu tiên mẹ đến trờng đợc bà dắt tay… - Sự cảm nhận về một môi trờng mới lạ…làm mẹ nhớ mãi… Bớc 3: Hớng dẫn tìm hiểu mong ớc của mẹ Từ dấu ấn sâu
Trang 1
Tuần 01
Tiết 01 Bài 01 Văn bản: CổNG TRƯờNG Mở RA NS: NG:
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:
- - Cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- - Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời của mỗi ngời
B.CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, SGK, tranh cổng trờng.
- HS: Soạn bài theo phần “Đọc- Hiểu văn bản”
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
Bao nhạc sĩ, thi sĩ đã để lại cho đời những giai điệu thật đẹp - nhất là tình mẹ đối với con “ Mẹ
thơng con có hay chăng, thơng từ khi thai nghén".Thế đấy, ngời mẹ đã lo lắng cho con từ lúc mang thai
đến lúc sinh con ra, lo cho con “ăn ngoan chóng khoẻ” Rồi đến lúc con chuẩn bị vào chân trời mới lạ
“Trờng học” – đó là giai đoạn mẹ lo lắng, quan tâm đến con nhiều nhất Mẹ mong mỏi con đến trờng
đợc học tập, giỏi giang, “con ngoan trò giỏi” Để hiểu hơn về tâm trạng của các bậc cha mẹ, nhất là vào
đêm trớc ngày khai trờng vào lớp một của con
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
- GV giúp HS đọc và tìm hiểu chú thích (2,4,9,10)
# Văn bản “CTMR” thuộc một kiểu loại văn bản em đã học ở lớp 6
Đó là kiểu loại văn bản gì ? - Văn bản nhật dụng
Bớc 2: Hớng dẫn tìm hiểu tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc
ngày khai trờng vào lớp một của con.
GV: Trớc một dự định, một công việc nào đó mình sẽ thực hiện trong
ngày mai con ngời ta thờng lo lắng Đêm trớc ngày khai trờng, ngời
mẹ và đứa con, mỗi ngời mang một tâm trạng riêng…
# Hãy tìm những từ ngữ biểu hiện rõ tâm trạng của ngời mẹ và ngời
con trong đêm trớc ngày khai trờng vào lớp một của con ?
- - Nhớ về sự nôn nao, hồi hộp, nỗi chơi vơi hốt hoảng trong lần
đầu tiên đến trờng.
*Con:
- - giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống một ly sữa…
- - gơng mặt thanh thoát, tựa nghiêng trên gối mềm…
# Em nhận xét gì về tâm trạng của hai mẹ con trong bài văn ? Tác giả
sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì để…?
- tơng phản
# Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc ?
(HS thảo luận nhóm )
- Vì lo lắng cho con ( tuy mẹ đã chuẩn bị chu đáo cho con, con đã
quen với trờng lớp lúc3 tuổi nhng hôm nay con thực sự đi vào con
đ-ờng học vấn - bớc ngoặc của cuộc đời )
- - Kí ức tuổi thơ sống dậy trong lòng mẹ: Mẹ nôn nao nghĩ về
ngày khai tròng năm xa
# Chi tiết nào trong văn bản chứng tỏ ngày khai trờng đã để lại dấu ấn
thật sâu đậm trong tâm hồn ngời mẹ ?
- - “Cứ nhắm mắt lại là dờng nh vang bên tai tiếng đọc bài trầm
Trang 2
(H S thảo luận ngắn)
• • Có thể : - Ngày đầu tiên mẹ đến trờng đợc bà dắt tay…
- Sự cảm nhận về một môi trờng mới lạ…làm mẹ nhớ
mãi…
Bớc 3: Hớng dẫn tìm hiểu mong ớc của mẹ
Từ dấu ấn sâu đậm ấy, ngời mẹ đã mong muốn cho con điều gì ?
# Hãy tìm trong văn bản chi tiết, từ ngữ thể hiện ớc muốn của mẹ
cho con ?
- …mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn trọng và tự nhiên ghi vào lòng con
để rồi bất cứ ngày nào đó, lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng
khuâng , xao xuyến
# Em cảm nhận đợc điều gì qua ớc muốn đó của ngời mẹ ? Theo
em, vì sao ngời mẹ lại ớc muốn diều đó ?
- - Mẹ hết mực lo lắng cho con : Không chỉ có một cuộc sống
sung túc, đầy đủ mẹ còn mong muốn cho cho con có một tâm
hồn trong sáng, rộng mở
# Trong văn bản, ngời mẹ đang tâm sự với ai ? cách viết này có tác
dụng gì ?
- Mẹ nhìn con ngủ nh tâm sự với con nhng đang nói với chính
mình - Điều đó càng khắc hoạ tâm t, tình cảm và những điều sâu thẳm
trong lòng ngời mẹ
• • Kết thúc bài văn, ngời mẹ nói: … “Bớc qua cánh cổng trờng là
một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em hiểu thế giới kì diệu đó ntn ?
- Nhà trờng sẽ mang lại những tri thức, t tởng, tình cảm, đạo lí,
tình bạn…cho mỗi ngời – là hành trang giúp em vào đời
# Tóm lại, qua miêu tả tâm trạng của ngời mẹ, tác giả đã giúp cho
ng-ời đọc hiểu đợc điều gì ?
- - Tình cảm của mẹ
- - Vai trò của nhà trờng đ/v cuộc sống
(GV dẫn dắt HS tổng kết theo ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ )
- Mẹ mong con có những kỉ niệm
đẹp về ngày khai trờng đầu tiên
Nó sẽ là hành trang theo con suốtcuộc đời
- Nắm nội dung bài học - học bài – làm bài tập vào vở
- Chuẩn bị tiết 02 “Mẹ tôi”
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:
- - Hiểu biết và thấm thía hơn những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
B.CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, SGK, bài soạn
- HS: Soạn bài theo phần “Đọc- Hiểu văn bản”
- HS: Soạn bài theo phần “Đọc- Hiểu văn bản”
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
-Trong đêm trớc ngày khai trờng vào lớp một của con , ngời mẹ có tâm trạng ntn? Qua đó em hiểu đợc
điều gì ?
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
Trang 3Hoạt động1: GV giúp HS đọc và tìm hiểu chú thích.
# Dựa vào chú thích sgk, trình bày một vài nét về tác giả Et ?
# Tìm hiểu chú thích (1,6,9,10)
- HS đọc văn bản
Hoạt động 2:
# Hãy tóm tắt nội dung văn bản ?( Bài văn kể vê chuyện gì )
- Lúc cô giáo đến thăm, cậu bé En-ri cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ
độ với mẹ, ngời bố viết th gởi cho con bộc lộ thái độ của mình Qua
bức th, ngời bố nói cho con biết công lao to lớn của mẹ đ/v cậu bé và
những lời khuyên chân thành sâu sắc nhất với đứa con…
GV: Chứng kiến thái độ thiếu lễ độ của En-ri-cô trớc mặt cô giao,
ng-ời bố đã tỏ thái độ gì với con ? Hãy tìm trong văn bản những từ ngữ,
hình ảnh, lời lẽ, thái độ thể hiện thái độ của ngời bố En-ri-cô ?
- - Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố vậy.
GV: Ngoài việc thể hiện thái dộ với En-ri-cô, qua bức th ngời bố
còn cho con biết về công lao của mẹ với cậu
# Tìm trong vbản những chi tiết, hình ảnh nói về ngời mẹ ?
(có thể chép trên bảng phụ )
- - phải thức suốt đêm, cuối mình trên chiếc nôi, trông chừng hơi
thở hổn hển của con, quằn quại vì nổi lo sợ, khóc nức nở khi
nghĩ rằng có thể mất con.
- - sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ
đau đớn, có thế đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu
sống con.
# Qua những chi tiết đó, em hiểu mẹ En-ri-cô là ngời ntn ?
(- HS thảo luận)
- - Hết lòng thơng yêu con
- - Đã lo lắng ,khổ sở, vất vả; chấp nhận làm những việc hèn hạ
nhất; hi sinh tính mạng vì con Đó cũng là tấm lòng của các bà
mẹ nói chung
GV: Tấm lòng của mẹ là vậy đó, thế mà En lại đối xử không tốt
với mẹ nên bố đã tỏ thái độ tức giận En –ri-cô nhận ra lỗi lầm, xúc
động vô cùng khi đọc th bố
# Theo em, điều gì đã khiến cho En xúc động ? Chọn những lý do
trong 5 lí do ở SGk
- Chọn a,b,c
*Viết th cho con, ngời bố nói cho con biết đợc tấm lòng thơng yêu,
hi sinh vô bờ bến của mẹ, đồng thời qua đó ngời bố đã có những lời
khuyên cho con
# Ngời bố đã khuyên con điều gì ? Em hiểu đợc gì qua những lời
khuyên đó ?
- - Mẹ chúng ta rất bao dung, độ lợng, sẵn sàng tha thứ mọi lỗi
lầm của ta
Hoạt động 3: Qua bức th ngời cha viết gởi En-ri-cô, em rút ra cho
mình bài học gì ? Văn bản là một bức th ngời bố gửi cho con nhng tại
sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi” Tại sao ngời bố không trực tiếp
nói với En mà viết th ?
- Hiểu đợc công lao to lớn của mẹ - cố gắng làm tốt để đền ơn
- Tế nhị, kín đáo nói riêng cho ngời mắc lỗi, tránh tự ái Đây là bài
học ứng xử cho mọi ngời
(GV dẫn dắt HS theo ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ )
Hoạt động 4:
I Đọc và tìm hiểu chú thích (SGK/3)
II Tìm hiểu văn bản:
1.Thái độ của ngời bố khi cô thiếu lễ dộ với mẹ tr ớc mặt cô giáo:
- Rất buồn bã, rất tức giận.Ôngvừa bất ngờ vừa hụt hẫng về đứacon
2 Tấm lòng của mẹ:
- Thơng yêu con vô bờ bến, hisinh tất cả vì con
4.Lời khuyên của bố:
- Đừng bao giờ làm điều gì khiến
mẹ phải đau lòng.(Từ nay, khôngbao giờ con thốt ra một lời nóinặng với mẹ )
- Con có sai lầm phải thành khẩnnhận lỗi (xin lỗi mẹ, hãy cầu xin
mẹ hôn con)
III.TổNG KếT
Trang 4
# Từ trớc đến nay em đã làm gì có lỗi với mẹ cha ? Kể một lỗi lầm mà
em đã phải Em đã làm gì để sửa chữa lỗi lầm đó ? * Ghi nhớ : (SGK)
IV LUYệN TậP:
2 Cải lại mẹ, dối mẹ
- Nắm nội dung bài học - học bài – làm bài tập vào vở - đọc thêm
- Chuẩn bị tiết 03 “ Từ ghép”
Tuần 01
Tiết 03 Từ GHéP NS:…………NG:……… A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS
- - Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập
- - Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
B.CHUẩN Bị:
- - GV: Bảng phụ, bài tập, sgk
- - HS: Tìm hiểu nội dung bài học
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
ở lớp 6 các em đã nắm đợc khái niệm từ ghép đợc tạo thành bằng cách ghép các tiếng có nghĩavới nhau Hôm nay các em sẽ đợc hiểu sâu hơn, rộng hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từghép…
Hoạt động 1: GV h.dẫn HS tìm hiểu bài học.
* Dùng bảng phụ ghi bài tập 1 trong SGK và giúp HS làm bài
# Giải nghĩa từ “bà” và “bà ngoại”, “thơm” và “thơm phức” ?
- - bà : ngời sinh ra cha hoặc mẹ mình
- - bà ngoại : ngời sinh ra mẹ mình
- - thơm : có mùi dễ chịu, thích ngửi
- - thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh.
# Các từ bà ngoại, thơm phức, tiếng sau có tác dụng gì với
tiếng trớc ?
- Tiếng sau bổ sung nghĩa, làm rõ nghĩa cho tiếng trớc Tiếng
trớc gọi là tiếng chính, tiếng sau gọi là tiếng phụ Từ ghép này
gọi là từ ghép chính phụ
GV chốt ý: Qua bài tập trên, em đã hiểu từ ghép có từ
ghép chính phụ Vậy thế nào là từ ghépchính phụ ? Cho ví dụ
và phân tích
– xe đạp, dép nhựa, áo trắng, chỉ trắng, vui lòng…
# Tiếng chính thờng đứng ở vị trí nào, tiếng phụ thờng đứng ở
- Tiếng chính làm chỗ dựa, thờng
đứng trớc
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếngchính, thờng đứng sau
* Bài tập 2:
Trang 5
# Các từ “ trầm bổng”, “áo quần” có tiếng nào bổ sung
nghĩa, làm rõ nghĩa cho tiếng nào nh các từ ghép đã
GV chốt ý: Qua bài tập trên em đã hiểu từ ghép
còn có loại từ ghép đẳng lập Vậy thế nào là từ ghép
đẳng lập ? Cho ví dụ và phân tích
- Sách vở, hoa quả, cây lá, bút mực, bàn ghế…
*Tóm lại: GV dẫn dắt HS theo ghi nhớ SGK- phân
loại: từ ghép đẳng lập chính phụ.–
–HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2: GV h.dẫn HS tìm hiểu nội dung mục
2
# Em thử so sánh nghĩa của tiếng bà với nghĩa của từ
bà ngoại ? - HS trả lời GV kết luận–
- Nghĩa từ bà ngoại hẹp hơn tiếng bà
# Qua đó em kết luận gì về đặc điểm nghĩa của từ ghép
chính phụ ?
VD: So sánh nghĩa của xe đạp với tiếng xe
# So sánh nghĩa của quần áo với tiếng quần ? Từ đó
em kết luận gì về đặc điểm nghĩa của từ ghép đẳng
lập ?
- HS trả lời – GV kết luận
(HS đọc ghi nhớ 2)
GV lu ý: - Các từ : cá trích,da hấu, ốc bơu … các
tiếng … trích, hấu, bơu… mờ nghĩa nhng vì nó hẹp
nghĩa nên ngời ta gọi là từ ghép chính phụ
- Các từ : viết lách, giấy má, quà cáp các
tiếng … lách, má, cáp…… mờ nghĩa nhng vì nghĩa
của nó có tính chất khái quát nên ngời ta gọi là từ
ghép đẳng lập
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập.
* HS đọc yêu cầu của đề bài Làm bài tập theo nhóm
sau đó gọi cá nhân HS trình bày
4 Các tiếng“sách, vở” là danh từ chỉ sự vật, tồntại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc… Từ ghép
“sách vở” có nghĩa tổng hợp nên không thể dùng
“một cuốn sách vở”đợc
6 Các từ đó đợc hiểu theo nghĩa bóng:
- mát taydễ đạt kết quả tốt trong công việc nhchữa bệnh, chăn nuôi
Trang 6
- - máy hơi n ớc
- bánh đa nem
* Dặn dò: - Học ghi nhớ - Làm bài tập đầy đủ vào vở - …Đọc thêm…
- Chuẩn bị tiết 04 “ Liên kết trong văn bản”
Tuần 01
Tiết 04 LIÊN KếT TRONG VĂN BảN NS:………
NG:………
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS hiểu đợc:
- - Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện rõ trêncả hai mặt : hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết.B.CHUẩN Bị: - GV chuẩn bị bài giảng, bảng phụ
- HS chuẩn bị bài mới theo yêu cầu SGK
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
ở lớp 6, các em đã đợc tìm hiểu : văn bản phải có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc…Vậyliên kết trong văn bản có ý nghĩa nh thế nào? Làm thế nào để có sự liên kết trong văn bản Đó là nộidung của bài hôm nay…
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài học.
* Dùng bảng phụ chép đoạn văn (1) sgk và gọi 1 HS đọc
# Em đã học văn bản “ Mẹ tôi” ở đây, nếu giả sử En-ri-cô
chỉ đọc mấy dòng này thôi thì có hiểu đợc rõ điều ngời bố
muốn nói nh trong văn bản đã học không ?
- - Không thể hiểu rõ đợc
# En-ri- cô cha thật hiểu điều bố muốn nói là vì lý do gì sau
đây ?
- - Các câu trên diễn đạt sai ngữ pháp
- - Nội dung các câu diễn đạt khó hiểu, cha thật rõ ràng,
Không thể có một văn bản nếu các câu các đoạn văn không
nối liền nhau Nối liền chính là liên kết
# Vậy, liên kết trong văn bản có tính chất và ý nghĩa nh thế
nào ?
- - Ngời ta ví liên kết của văn bản nh trăm đốt tre trong
văn bản “ CTTĐ”- nếu trăm đốt tre không nối lại thì sẽ
không có cây tre trăm đốt vậy
- HS đọc ghi nhớ 1.
Hoạt động 2: GV h.dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 2.
* Chuyển ý : Vậy văn bản có tính liên kết là văn bản nh thế
I LIÊN KếT Và PHƯƠNG TIệN LIÊN KếT TRONG VĂN BảN:
Trang 7
nào? Ngời ta sử dụng những loại phơng tiện liên kết nào ?
* Dùng bảng phụ ghi đoạn văn (2): “Một ngày kia…” – HS
đọc đoạn văn
# Hãy so sánh những câu văn trên với nguyên văn trong bài
viết “CTMR” Ng.ta đã chép thiếu và sai những từ ngữ nào ?
- - Thiếu “ còn bây giờ”
- - Sai “con” thay thành “đứa trẻ”
# Thiếu và sai những từ ấy, những câu văn trong đoạn văn trên
có sự liên kết không ? Ngời ta sẽ hiểu sai ntn Em hãy phân
tích rõ ?
- - Không có sự liên kết, ngta sẽ hiểu sai ý:
- - Thiếu “còn bây giờ” ở câu (1) giấc ngủ của tơng lai –
không ngủ đợc mâu thuẩn với câu (2) giấc ngủ đến với
con dễ dàng…
- - Dùng từ “đứa trẻ” : câu trên là lời của mẹ nói với con,
với mẹ; câu sau lại là lời của tác giả (ngôi III)
• • Các câu ở đoạn văn trên cha gắn bó chặt chẽ, cha
thống nhất về nội dung, gây khó hiểu do không dùng các
từ, ngữ có tác dụng liên kết
• … GV chốt ý: Qua bài tập trên em nhận thấy văn bản
có tính liên kết nhờ vào đâu ?
- Phơng tiện ngôn ngữ : từ, câu có tác dụng liên kết.
Ngta gọi đó là liên kết về mặt hình thức
GV dẫn dắt: Nếu chỉ có các phơng tiện ngôn ngũ có tính
liên kết thì đã đủ để cho một văn bản có tính liên kết cha ?
( tức ng đọc hiểu, đạt đợc mục đích giao tiếp cha )
* Dùng bảng phụ ghi đoạn văn bài tập 2 SGK/19 Gọi một
HS đọc
- Đoạn văn trên đã sử dụng những từ ngữ có tác dụng liên
kết : 1-2 – phép lặp “ mẹ tôi”; 3-4- phép nghịch đối “ sáng
nay - chiều nay ; phép nối còn # Đoạn văn đã có sự liên” “ ”
kết về hình thức vậy những câu văn trong đoạn văn trên có
thực sự liên kết về mặt nội dung không ?
- HS thảo luận
• • Tuy đã sử dụng các từ ngữ có tính liên kết nhng nội
dung giữa các câu trên không có sự gắn bó chặt chẽ với
nhau, không nối liền một cách tự nhiên ( câu trên đề cập
đến tôi , câu tiếp đề cập đến mẹ , đến cô giáo, rồi lại“ ” “ ”
đến mẹ )“ ”
• … GV chốt ý: Vậy, ngoài hình thức ngôn ngữ, văn bản
còn cần liên kết về mặt nào nữa ?
• … Hoạt động 3: - củng cố
- Tóm lại, khi tạo lập văn bản em cần chú ý đến tính chất
nào đã vừa tìm hiểu ? Nó có ý nghĩa ntn ?
- Thê nào là văn bản đảm bảo tính liên kết ? Liên kết về
2.Phơng tiện liên kết trong văn bản:
a Văn bản, đoạn văn có sự liên kết là nhờcác từ ngữ có tác dụng liên kết Ngta gọi
đó là liên kết về mặt hình thức
b Ngoài liên kết về hình thức ngôn ngữ,văn bản còn cần liên kết về mặt nội dung
Trang 8
………
Tuần 2
Tiết 05,06 Bài 02 Văn bản: CUộC CHIA TAY CủA NHữNG CON BúP BÊ - Khánh Hoài NS:…………NG:…………
A MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:
- - Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
- - Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xacủa những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bấthạnh Từ đó biết thông cảm chia sẻ…
- - Thấy đợc cái hai của truyện chính là cách kể rất chân thật và cảm động
ời thân yêu để bớc qua một c/sông khác…Hôm nay, câu chuyện “Cuộc chia tay…”sẽ cho chúng ta thấuhiểu đợc tình cảm, tâm lí tuổi thơ của những bạn chẳng may phải đứng trớc sự đỗ vỡ của gia đìnhmình
Hoạt động 1: H dẫn HS đọc văn bản, tóm tắt chú thích và tìm
hiểu một vài chú thích SGK
# Em hãy tóm tắt nội dung truyện “ Cuộc chia tay…”
- - GV cho HS tóm tắt trớc
- - Hai anh em Thành và Thuỷ rất thơng yêu, gắn bó với nhau, thế
mà gia đình tan vỡ, cha mẹ chúng ly hôn – chúng phải sắp chia
tay Tài sản mà chúng đã từng sở hữu, chơi chung là các thứ đồ
chơi bây giừo cũng phải chia đôi trong nỗi đau đớn, xót xa Trớc
khi về nhà ngoại, Thuỷ đã đi cùng anh đến trờng để chào cô giáo,
chia tay với bạn bè, sau đó hai anh em phải đột ngột chia tay khi
vừa tới nhà Niềm cảm xúc dâng trào khi chúng chia nhau những
đồ chơi, dặn dò nhau những lời đầy cảm động Bối rối, giận dữ
nhng cuối cùng Thuỷ đã quyết định để hai con búp bê ở lại cùng
với anh để chúng không cách xa nhau nh hai anh em họ
• • GV hớng dẫn HS đọc theo một vài đoạn văn trong sgk
- - Đ1: “Đồ chơi….nớc mắt đã ứa ra”
- - Đ2: “Gần tra… trùm lên cảnh vật”
- - Đ3: “Cuộc chia tay đột ngột quá” đến hết bài
# Dựa vào chú thích, nêu xuất xứ của truyện ngắn ?
- TP đợc trao giải Nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em do
viện Khoa học Giáo dục và Tổ chức cứu trợ trẻ em Rát – da – bát –
nen (Thuỵ Điển) tổ chức năm 1992
* Tìm hiểu chú thích (5,6)
Hoạt động 2: GV h dẫn HS tìm hiểu văn bản.
GV: Trẻ em có rất nhiều quyền đợc ghi trong công ớc quốc tế về
quyền trẻ em của LHQ (1989) Thế nhng, qua câu chuyện này ngời
đọc còn thấy một khía cạnh khác về tình cảm và tấm lòng của những
nhân vật là trẻ em Đó là điều chúng ta sẽ đợc thấu hiểu qua việc tìm
hiểu văn bản này
# Truyện viết về việc gì ?Nhân vật chính trong truyện là ai ?
- Những em bé không may đứng trớc sự đỗ vỡ của gia đình Đó là hai
anh em Thành và Thuỷ phải đau đớn chia tay vì bố mẹ ly hôn (thành
theo cha- Thuỷ theo mẹ)
# Tại sao tên truyện lại đặt là “ Cuộc chia tay…búp bê”? Nó có liên
quan gì đến ý nghĩa của truyện không ?
Trang 9
phải chia tay ?Chúng có chia tay thật không ?Em hiểu đợc ý đồ của
tác giả nh thế nào ?
- - Búp bê - đồ chơi của tuổi nhỏ, gọi sự ngộ nghĩnh, ngây thơ,
trong sáng Nó nh hai anh em Thành và Thuỷ, không có lỗi gì mà
phải chia tay
- - Vì bố mẹ chúng ly hôn Thực sự hai con búp bê không chia tay
– ý đồ của ngời viết :
• • Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm
• • Ca ngợi tình cảm nhân hậu,trong sáng, vị tha của hai đứa trẻ
• • Thể hiện nỗi đau đớn, xót xa tủi hờn của những em bé chẳng
may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
GV: Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai là Thành đã chứng tỏ
tình cảm của hai anh em họ Để hiểu đợc…
# Hãy tìm trong truyện các chi tiết cho thấy hai anh em Thành và Thủy
rất mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau ?
(có thể ghi bảng phụ)
# Qua những chi tiết trên, em nhận xét gì về tình cảm của hai em
họ ?
GV: Chính vì tình cảm sâu nặng nên gặp cảnh ngộ phải chia tay
chúng đã thật đau đớn, tủi hờn
# Cảnh chúng chia đồ chơi – hai con búp bê của hai anh em họ diễn
ra nh thế nào ?
# Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ
sĩ và em Nhỏ ra hai bên có mâu thuẩn không ? Em hãy phân tích
Một mặt Thuỷ bối rối, tru tréo lên giận dữ khi thấy anh chia rẽ con
búp bê.
Rồi lại không muốn nhận cả hai, thơng anh sợ không ai gác đêm“
cho anh ngủ ,”
đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ“
Thì thào : ”Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé…”
# Đa ra những mâu thuẩn này, tác giả muốn cho ngời đọc nghĩ đến
những cách giải quyết Theo em thì có cách nào để giải quyết không ?
- Gia đình Thuỷ và Thành phải đoàn tụ Hai anh không chia tay
# Kết thúc truyện tác giả đã chọn cách giải quyết nào ? cách giải quyết
này gợi trong lòng em suy nghĩ và tình cảm gì ?
- Thuỷ đã để cho hai con búp bê ở gần nhau – chúng không bao giờ
cách xa nhau Cách lựa chọn của Thuỷ gợi trong lòng ngời đọc lòng
thơng cảm đối với em - một đứa em gái giàu lòng vị tha, vừa thơng anh
thơng cả búp bê, thà mình chia lìa chớ không để búp bê chia tay, thà
mình chịu thiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ “gác cho ngủ”
GV: Cuộc chia tay của T&T đã làm cho ngời đọc thơng cảm, xúc
động Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học cũng không kém niềm thơng
cảm …
# Chi tiết nào trong trong cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học làm cô
giáo bàng hoàng ? Vì sao cô giáo bàng hoàng ?
GV: Đó là sự thật trong đời sống xã hội khiến cho nhiêù đứa trẻ đã
rơi vào những hoàn cảnh bất hạnh, khổ đau…
#Chứng kiến cuộc chia tay này, em cảm động nhất là cảnh nào ?
( HS thảo luận)
- Cô giáo Tâm tặng Thuỷ quyển vỏ và cây bút máy nắp vàng
- Sau khi nghe Thuỷ không đợc đi học nữa cô giáo Tâm thốt lên : Trời“
ơi! Cô giáo tái mặt và nớc mắt gàin giụa ”
a.Trớc khi chia tay:
- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân
vận động vá áo cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em
đi học về, dắt em đi vừa trò chuyện
*Thành và Thủy rất mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và quan
bê, lại bối rối, thơng anh khôngmuốn nhận cả hai
Cuối cùng, Thuỷ đã để cả con Vệ
bán”
* Cô giáo bất ngờ , bàng hoàng bởiThuỷ không chỉ bất hạnh do gia
đình tan vỡ mà còn bất hạnh vìkhông đợc đến trờng
Trang 10
- - Mọi việc vẫn diễn ra bình thờng, cảnh vật vẫn rất đẹp, cuộc đời
vẫn bình yên…ấy thế mà T&T “phải chịu sự mất mát đổ vỡ quá
lớn
- - Or: Thành ngạc nhiên vì tâm hồn mình đang nổi giông tố vì sáp
chia lìa đứa em gái nhỏ, thân thiết Cả trời đất nh sụp đổ trong
tâm hồn thế mà mọi ngời, trời đất vẫn bình yên, không thay đổi
* Diễn biến tâm lý đợc tác giả miêu tả rất sâu sắc, làm tăng thêm nỗi
buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng, cảnh bơ vơ lạc lõng của nhân
- GV dẫn dắt tổng kết bài theo ghi nhớ
* Truyện không chỉ giáo dục tình cảm anh em mà còn đề cập đến
trách nhiệm của ngời làm cha mẹ “ cần phải chú ý đến tâm t tình
cảm của con mình Ngoài ra, vănbản còn đề cập đến quyền lợi của
trẻ em : phải đợc nuôi dỡng, chăm sóc yêu thơng, đợc đến trờng“
Tóm lại: HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: * Đọc thêm
III TổNG KếT:
1 Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng con mắt của
ng-ời trong cuộc, thể hiện sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảm, tâmtrạng của nhân vật
- Lời kể chân thành, giản dị, có sứctruyền cảm
Tiết 07 Bố CụC TRONG VĂN BảN NS:……….NG:……….……
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS hiểu rõ:
- - Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lậpvăn bản
- - Thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lý; bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp
lý cho các bài llàm văn
- - Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để từ
đó có thể làmMB,TB,KB đúng hớng hơn, đạt kết quả tốt hơn
B.CHUẩN Bị:
- - GV: Bảng phụ, bài tập, văn bản “ếch ngồi đáy giếng”, “Lợn cới áo mới”
- - HS: Tìm hiểu nội dung bài học
C TIếN TRìNH Tổ CHứC HOạT ĐộNG DạY HọC:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của HS
HS1: Liên kết trong văn bản có ý nghĩa ntn ? Để văn bản có tính liên kết ngờig viết phải làm gì ?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trớc khi tham dự bóng đá, các huấn luyện viên phải sắp xếp các cầu thủthànhmột đội hình Vì sao cần phải dàn đội hình, dàn thế trận nh vậy ? Nếu không có sự sắp xếp thì
sẽ dẫn đến hậu quả gì ? hay kết quả , sự thành công ra sao ?
Còn , trong việc tạo lập một văn bản thì có cần sắp đặt, bố trí ý không ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em thấy rõ tầm quan trọng của viẹc này
b.Tiến trình:
Hoạt động 1: GV h.dẫn HS tìm hiểu bài học.
*Nếu phải làm một lá đơn xin gia nhập đội, hãy cho biết trong lá
đơn ấy em phải ghi những nội dung chính nào ?
- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của ngời viết đơn; lí do…
- - Nêu yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa của ngời viết đơn
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
1 Bài tập 1:
Trang 11
- - Tên, cơ quan nhận đơn, giải quyết yêu cầu
#Những nội dung ấy đợc sắp xếp theo trật tự ntn ? Có thể đảo vị
trí các nội dung ấy đợc không ? Vì sao ? (tức ta tuỳ thích ghi nội
dung nào trớc cũng đợc)
- Các nội dung trên phải đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lý,
chặt chẽ, khoa học , rõ ràng chớ không thể viết một cách tuỳ tiện
đợc Vì: ngời nghe sẽ khó hiểu, khó nắm bắt đợc nội dung văn
bản…
Tóm lại: Nội dung của văn bản không thể đợc viết một cách
tuỳ tiện mà phải đợc sắp xếp theo một trình tự một hệ thống hợp
lí, rành mạch giữa các phần, các đoạn Đó gọi là bố cục của văn
bản
# Vậy, bố cục của văn bản là gì ?
( HS trả lời – GV chốt ý)
#Văn bản cần có bố cục không ? Vì sao khi xây dựng văn bản cần
phải quan tâm đến bố cục ?
- Giúp ngời đọc hiểu nội dung văn bản, ngòi viết dễ đạt đợc mục
đích giao tiếp văn bản có bố cục rõ ràng sẽ đạt hiệu quả thuyết
phục cao
HS đọc ghi nhớ 1 SGK
GVchuyển ý: Để có một bố cục rành mạch, hợp lí trong văn
bản cần có những điều kiện,yêu cầu gì ?
*Dùng bảng phụ chép văn bản “ENĐG” (Nvăn 6) HS đọc văn bản
này với văn bản SGK
# Hãy so sánh bản kể SGK (7 )và (6)
-Đều có những câu văn về cơ bản là giống nhau nhng văn bản
trong SGK 6 dễ tiếp nhận và thực sự gây hứng thú Còn nếu cha
nghe kể thì bản kể SGK 7 khó tiếp nhận, khó nắm đợc nội dung
trong đó nói gì
# Nguyên nhân do đâu ? Trong văn bản kể này gồm mấy đoạn văn
? Các câu trong mỗi đoạn đó tập trung quanh một ý thống nhất
không ? ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt với nhau không ?
- - Hai đoạn
- - Không có sự thống nhất về ý trong mỗi đoạn; ý của đoạn
này và đoạn kia khó phân biệt rạch ròi ( GV giúp HS phân
# Văn bản này gồm có mấy đoạn ?Nội dung của mỗi đoạn ấy có
tơng đối thống nhất không ? ý của các đoạn văn có phân biệt với
nhau tơng đối rõ ràng không ?
- Đ1 nói đến một anh hay khoe, đang muốn khoe mà cha đợc
khoe; Đ2 anh ta đã khoe đợc - Nội dung tơng đối rõ ràng thông
nhất
* HS đọc văn bản …Lợn cới áo mới… văn 6
# So với văn bản này, em thấy cách kể trong VD bất hợp lí chỗ
nào ? Câu chuyện có nêu bật đợc ý nghĩa phê phán và làm cho
ng-ời ta buồn cng-ời nh bản kể SGK 6 không ? ( Sự sắp đặt các câu, ý
có gì thay đổi? Sự thay đổi đó dẫn đến kết quả ntn ? )
- Đ2 đã có sự thay đổi về trình tự các sự việc, làm cho truyện mất
đi yếu tố bất ngờ, tiếng cời không đợc bật mạnh ra và câu chuyện
không thể tập vào việc phê phán nhân vật chính nữa
# Từ VD trên, bố cục của văn bản còn cần chú ý đến yêu cầu nào
nữa ? (HS trả lời – GV chốt ý )
HS đọc ghi nhớ 2
- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn theo một trình tự, một hệ thốngrành mạch và hợp lí
* Ghi nhớ 1: (Sgk/30)
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn
bản:
- Nội dung các phần, các đoạn phải có
sự thống nhất chặt chẽ đồng thời phải có
sự phân biệt rạch mạch
- Các phần, các đoạn xếp đặt theo trình
tự để dễ dàng đạt đợc mục đích giao tiếp
Trang 12
Chuyển ý: Em đã học những loại văn bản nào ? Bố cục các văn
bản trên thờng gồm mấy phần ? Thử nêu lại nhiệm vụ các phần
trong các văn bản đó
* Mtả: - MB: giới thiệu đối tợng miêu tả
- TB: miêu tả chi tiết về đối tợng
- KB: PBCT về đối tợng đó
* Tự sự: - MB: giới thiệu nhân vật, sự việc
- TB: kể diễn biến sự việc
- KB: cảm nghĩ…
# Mỗi phần trong văn bản có sự phân biệt rạch ròi với nhau không
?
- Các phần, các đoạn đợc phân cắt rành mạch
* Trả lời câu hỏi (c ) và (d) SGK
- - Mỗi phần đều có nhiệm vụ riêng MB không chỉ đơn thuần
là sự thông báo về đề tài của văn bản mà còn làm cho ngời
đọc có thể đi vào đề tài một cách dễ dàng, tự nhiên và hứng
thú
- - Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đa ra
những lời hứa hẹn mà cần phải tạo ra một kết bài sao cho
văn bản để lại một ấn tợng tốt đẹp cho ngời đọc
#Tóm lại, bố cục của văn bản thờng gồm mấy phần ?
(HS trả lời – HS đọc toàn bộ phần ghi nhớ)
Lu ý: - Một bố cục rành mạchđồi hỏi phải chú ý đến sự phân
biệt giữa các đoạn, các phần mới hợp lí
- Một văn bản có bố cục ba phần cũng có khả năng giúp
cho văn bản trở nên rành mạch, hơp lí
Hoạt động 3: H dẫn luyện tập - củng cố
• • HS đọc yêu cầu bài tập 1
- - VD: đơn xin nghỉ học hoặc một câu chuyện
• • HS đọc yêu cầu bài tập 2 - thảo luận
Bố cục: - MB: “ Mẹ tôi…khóc nhiều”
- TB: “ Đêm qua ….đi thôi con”
- KB: còn lại
# Em nhận xét gì về bố cục của truyện “Cuộc chia…”
- Rành mạch, hợp lí
# Có thể kể câu chuyện ấy theo một bố cục khác đợc không ?
*HS đọc yêu cầu bài tập 2 - thảo luận
- - KB: Cuộc chia tay bất ngờ, đầyxúc động của hai anh em
* Có thể có nhiều bố cục ví dụ đoạn “
gia đình tôi khá giả đ” a lên đầu
3 Cha rành mạch, hợp lí Điểm (1,2,3)mới kể việc học tốt, cha trình bày kinhnghiệm, điểm (4) lại nói về thành tích
4 DặN Dò: - Nắm nội dung bài học, học bài, làm bài tập đầy đủ vào vở
- Chuẩn bị tiết 8 “Mạch lạc trong văn bản”
………
Tuần 2
Tiết 08 MạCH LạC TRONG VĂN BảN NS:………
NG:……….…
A MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS
- - Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bảnmạch lạc, không đứt đoạn hay ý quẩn quanh
- - Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
B CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, bài soạn
- HS: Tìm hiểu nội dung bài học
Trang 13
Giới thiệu: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Văn bản nào cũng đòi hỏiphải có một bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp lí nhng văn bản không thể không liênkết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản đợc phân cắt rành mạch,hợp lí mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Đó là nội dung mà tiết họchôm nay…
Tiến trình:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung mục I
GV: Mạch lạc trong Đông y vốn có nghĩa là mạch máu trong
thân thể Trong một văn bản, cái giống nh mạch máu làm cho
các phần của văn bản thống nhất lại gọi là mạch lạc
# Từ sự hiểu biết đó, em hãy nêu tính chất mạch lạc của văn bản
dựa vào các tính chất trong SGK ?
- - Trôi chảy thành dòng, thành mạch
- - Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn trong văn bản
- - Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
( chọn cả 3ý trong SGK)
# Có ngời cho rằng : …Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp
nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí Em có tán
* Văn bản “Cuộc chia tay…”kể về nhiều sự việc khác nhau : mẹ
bắt hai con phải chia đồ chơi, hai anh Thành và Thuỷ rất thơng
yêu nhau, chuyện về hai con búp bê, Thành đa em đến lớp chào
cô giáo và lớp học…
# Theo em, toàn bộ các sự việc trong văn bản này xoay quanh
sự việc chính nào ? “ sự chia tay”, “hai anh em Thành và Thuỷ”,
“Những con búp bê” đóng vai trò gì trong truyện ?
- Văn bản kể về nhiều sự việc, nhân vật nhng các sự việc trong
truyện luôn bám sát đề tài, luôn xoay quanh một sự việc chính
với những nhân vật chính : “Thành và Thuỷ buộc phải chia
tay“.
- “Những con búp bê” chia tay và không chia tay là gián tiếp
thể hiện suy nghĩ, tâm trạng…của hai đứa trẻ (nội dung văn bản)
# Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia rẽ, và một loạt
từ ngữ khác biểu thị ý không muốn phân chia cũng đợc lặp đi
lặp lại: chẳng muốn chia bôi, không bao giờ để chúng ngồi cách
xa nhau…Theo em, đó có phải là chủ đề (vấn đề chủ yếu) liên
kết các sự việc nêu trên thành một thể thống nhất không ? Đó có
thể xem là mạch lạc trong văn bản không ?
- Mạch chính của văn bản là ‘sự chia tay” Nó đợc thể hiện
trong văn bản một cách thống nhất, trôi chảy, liên tục qua suốt
các phần, các đoạn, các từ ngữ, sự việc hay nói cách khác,
không một bộ phận nào trong thiên truyện lại không liên quan
đến chủ đề : Hai anh em Thành và Thuỷ buộc phải chia tay nhng
hai con búp bê của các em, tình anh em thì không thể mất Tất
cả thể hiện sự đau đớn, xót xa của hai đứa trẻ
*Tóm lại, qua việc tìm hiểu trên, em hiểu điều kiện để văn bản
có ính mạch lạc là gì ?
( HS trả lời – GV chốt lại ý)
GV: Trong văn bản …Cuộc chia ….… Có đoạn kể việc hiện
tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể
việc ở trờng…
# Theo em, các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối liên hệ nào ?
HS dựa vào SGK trả lời : - thời gian, không gian
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
1 Mạch lạc trong văn bản:
- Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nốicủa các câu, các ý theo một trình tự hợplí
- Văn bản cần phải mạch lạc
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
* Bài tập:
a Các phần, các đoạn, các câu trongvăn bản đều nói về một đè tài, biểu hiệnmột chủ đề chung xuyên suốt
Trang 14# Chủ đề chung xuyên suốt trong văn bản là gì ? ý tứ ấy đợc tác
giả dẫn dắt ntn ? ( trình tự nối tiếp các phần, các đoạn, các câu
II Ghi nhớ: (SGK/ 32)
III LUYệN TậP:
1.b (2) - Chủ đề chung xuyên chungsuốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làngquê vào mùa đông, giữa ngày mùa
- Câu đầu: Gthiệu bao quát về sắcvàng trong thời gian: mùa đông, giữangày mùa; kgian: làng quê
- Những câu tiếp : Những biểu hiệncủa sắc vàng trong time & kgian đó
- còn lại: cảm xúc về sắc vàng
* Mạch văn trôi chảy, bố cục rõ ràng,rành mạch (3 Phần) - Thói quen tốttạo nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội
2 - Không
- Vì: ý tứ chủ đạo là “ cuộc chia taycủa hai đứa trẻ” - nếu làm vậy ý tứ chủ
đạo sẽ phân tán, không giữ đợc sự thốngnhất, mất đi sự mạch lạc
DặN Dò: - Học bài “ghi nhớ” Làm bài tập 1a ; b(1)
- Chuẩn bị tiết 9 “ Ca dao – dân ca…”
Trang 15
- - Hiểu khái niệm ca dao – dân ca.
- - Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề “ Tình cảm gia đình”
- - Thuộc những bài ca dao trong văn bản và một số bài thuộc hệ thống của chúng
B CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, su tầm ca dao cùng chủ đề
- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
Giới thiệu: Mỗi ngời đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thơng của
mẹ cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị “Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ vẫn là nơitránh nắng, tránh ma; là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làmlụng hay học tập, mu cầu hạnh phúc cho bản thân, góp phần cho xã hội Rồi khi màn đêmbuông xuống, gia đình là nơi ta trở về nghỉ ngơi, tìm niềm an ủi, động viên, nghe nhữnglời bàn bạc, bảo ban chân tình…Chính vì vậy mà ngời VN đề cao tình cảm gia đình, nó đã
đi vào những câu hát mang đậm tính chất dân gian Tiết học hôm nay, các em sẽ đợc biết
đến một vài câu trong kho tàng “ ca dao của dân tộc nói về tình cảm gia đình”
Tiến trình:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm ca dao …
dân ca.
* HS dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 2: GV … HS đọc văn bản & tìm hiểu một vài
1 1 Lời của ngời mẹ nói với con - dấu hiệu rõ nhất
đợc thể hiện qua tiếng gọi “ con ơi”
2 2 Lời của ngời con gái nói với mẹ và quê nhà
3 3 Lời của con cháu nói với ông bà (or ngời thân)
4 4 Có thế là lời của ông bà, cha mẹ, chú bác hay
anh em ruột thịt nói với nhau
* HS đọc bài ca dao (1)
# Nội dung bài ca dao 1 diễn tả là gì ?
( HS trình bày – GV chốt ý)
# Hãy chỉ ra cái hay trong việc sử dụng hình ảnh, âm thanh,
ngôn ngữ của bài ca dao ?
- - Hình ảnh: Lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của
thiên nhiên làm hình ảnh ssánh với “ công cha nghĩa
mẹ” núi ngất trời, biển rộng mênh mông là những hình
ảnh không thể đo đợc hay chỉ những h ảnh to lớn, cao
rộng ấy mới diễn tả nổi công ơn sinh thành, nuôi dỡng
của cha mẹ
- - Âm điệu: Là lời ru, lời nhắn gởi về bổn phận làm con (
lời ru gắn với sinh hoạt gia đình, kỉ niệm thân thơng,
nghe gần gũi, ấm áp nh lời tâm tình sâu lắng, dễ đi vào
lòng ngời)
# Tìm & đọc những câu ca dao cũng nói đến “ công ơn cha
mẹ ?”
* HS đọc bài ca dao 2
# Bài ca dao diễn tả tâm trạng, nỗi lòng của ngời phụ nữ lấy
chồng xa quê đối với mẹ và quê nhà Em hãy phân tích các
I Khái niệm ca dao – dân ca
- - Là lời ru, tâm tình sâu lắng,
dễ đi vào lòng ngời
- - Ngôn ngữ: giản dị mà sâu sắc
Bài 2: Tâm trạng, nỗi buồn đau sâulắng của ngời con gái lấy chồng xaquê nhớ mẹ và quê nhà