Th¸i ®é: Cã ý thøc rÌn luyÖn kÜ n¨ng viÕt theo c¸ch ph©n tÝch tæng hîp?. KiÓm tra:?[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp hs bớc đầu nắm đợc vài nét về tác giả Chu Quang Tiềm
- Bớc đầu nắm đợc ý nghĩa của việc đọc sách
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: Biết cách đọc – hiểu một vb dịch ( k sa đà vào phân tích ngôn từ)
+ Nhận ra bố cucuj chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một vb nghị luận
- Kĩ năng sống: kĩ năng t duy sáng tạo, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, say mê đọc sách cho hs, giúp hs tìm ra đợc phơng pháp, kĩ
thuật đọc sách hữu hiệu nhất
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV, giáo án, TLTK
- Trò: Hs chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Phơng pháp, kĩ thuật, kĩ thuật
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, quy nạp, thuyết trình
- Động não, chia nhóm
IV Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: XH ngày càng pt, đòi hỏi con ngời phải có nhiều kiến thức để tham gia XD đất
nớc Chính vì vậy, sách trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của mỗi ngời Vậy đọc sáchthế nào cho thích hợp? Chúng ta cùng tìm hiểu VB “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm sẽthấy đợc nhiều cách đọc hay
- PP vấn đáp
- KT động não
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- Hs trình bày dựa vào phần chú thích trong sgk
? Hãy cho bíêt xuất xứ của đoạn trích?
- Do Trần Đình Sử dịch năm 1995
- Đây k phải là lần đầu ông bàn về đọc sách Bài viết này là
kết quả của quá trình tích lũy kinh nghiệm dày công suy
nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc muốn
truyền lại cho các thế hệ sau
- PP vấn đáp, phân tích, thuyết trình, thảo luận.
- KT động não, chia nhóm
- Gv nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, mạch lạc – hs đọc rồi
nhận xét
? Giải thích một số từ ngữ khó ở SGK
? VB thuộc thể loại gì? Vì sao em xác định nh vậy
? Vậy vb có những luận điểm nào, tơng ứng với những phần
nào của vb
- Gv: chia lớp thành 3 nhóm, y/c các nhóm thảo luận tìm ra
bố cục của vb Đại diện nhóm trình bày Gv nhận xét, sửa
chữa, bổ sung, chốt
- Phần 1: Học vấn thế giới mới ( tầm quan trọng, ý nghĩa
cần thiết của việc đọc sách
- Phần 2: tự tiêu hao lực lợng ( những khó khăn trong việc
2 Tác phẩm
- Trích trong cuốn “ Danh nhân
TQ bàn về niềm vui nỗi buồncủa việc đọc sách”
II Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2 Bố cục: 3 phần
Trang 2? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tg đa ra luận điểm
quan trọng nào?
- Đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tg đã đa ra lí lẽ nào? NX về
cách lập luận đó?
- Gv y/c hs thảo luận nhóm theo bàn)
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi tri thức, mọi
thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích lũy đợc qua từng thời đại,
là kho tàng quí báu của nhân loại
- Sách là cột mốc trên con đờng tiến hoáhọc thuật của nhân
loại
+ Lấy thành quả đã đạt của nhân loại làm điểm xuất phát
+ Nếu không sẽ là kẻ lạc hậu, tụt lùi
- Đọc sách là hởng thụ các kiến thức để tiến lên trên con đờng
học vấn
=> Thể hiện lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, có sức thuyết
phục
? vậy theo em, sách có ý nghĩa ntn đối với sự pt của xã hội?
- Sách có ý nghĩ vô cùng quan trọng trên con đờng pt của
nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di
sản tinh thần mà loài ngời đúc kết đợc trong hàng nghìn năm
? Qua phân tích, em rút ra nhận xét gì về việc đọc sách?
2 hs phát biểu, gv chốt
Gv: Đọc sách là con đờng tích lũy , nâng cao vốn tri thức Với
mỗi ng, đây là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng chinh vạn
dặm trên con đờng học vấn, để phát hiện thế giới mới Không
thể tiếp thu đợc các thành tựu mới mẻ trên con đờng pt học
thuật nếu nh k biết kế thừa thành tựu của các thời đã qua
3 Phân tích:
3.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Đọc sách là 1 con đờng để tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
4 Củng cố
- Đọc sách có tầm quan trọng và ý nghĩa ntn đối với mỗi con ng chúng ta?
5 HDVN
- Đọc lại vb
- Học bài, nắm nội dung của bài
- Phân tích phần còn lại của vb
V Rút kinh nghiệm
Soạn:
Giảng: Tiết 92
Bàn về đọc sách (t2)
Chu Quang Tiềm
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp hs nắm đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp, kĩ thuật đọc sách
- Hs biết tìm ra phơng pháp, kĩ thuật đọc sách có hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: Biết cách đọc – hiểu một vb dịch ( k sa đà vào phân tích ngôn từ)
+ Nhận ra bố cucuj chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một vb nghị luận
+ Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
- Kĩ năng sống: kĩ năng t duy sáng tạo, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng giao tiếp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, say mê đọc sách cho hs, giúp hs tìm ra đợc phơng pháp, kĩ
thuật đọc sách hữu hiệu nhất
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV, giáo án, TLTK
Trang 3- Trò: Hs chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.
III Phơng pháp, kĩ thuật, kĩ thuật
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, quy nạp, thuyết trình
- Động não, chia nhóm
IV Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
? Theo em, việc đọc sách có ý nghĩa và tầm quan trọng ntn đối với mỗi ng? Để chứng minh cho
ý kiến đó, t/g đã đa ra những lí lẽ nào?
3 Bài mới:
- PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích,
- Đọc lớt lấy số lợng rồi khoe thành tích
- Tham nhiều mà không chuyên sâu, lãng phí thời gian, sức
- Không đọc tràn lan, thiếu mục đích
? Tg dùng những phơng pháp, kĩ thuật lập luận chính nào
để biểu đạt?
- Kết hợp phân tích bằng lí lẽ và liên hệ thực tế (học vấn
giống nh đánh trận)
? Theo ý kiến t/g, cần lựa chọn sách khi đọc ntn?
- Đọc không cốt nhiều, chọn cho tinh, đọc cho kĩ những
quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình
- Cần đọc kĩ các cuốn sách tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực
chuyên môn, chuyên sâu của mình
- Trong khi đọc sách chuyên sâu cung k nên xem thờng
việc đọc loại sách thờng thức
? Tác dụng của việc chọn tinh và đọc kĩ?
- Thuộc – nghĩ kĩ – làm thay đổi khí chất
? Tg phê bình thói đọc nào? Vì sao?
- Đọc sách để trang trí bộ mặt, để khoe khoang => phẩm
chất tầm thờng, thấp kém
- Đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân
? Là ngời đọc sách, em nhận đợc lời khuyên bổ ích nào?
- Đọc kĩ và tinh tế
? Theo tg, thế nào là đọc để có kiến thức phổ thông?
2 hs phát biểu, gv chốt
- Đọc rộng theo yêu cầu của các môn
- Kiến thức đó cần cho mỗi công dân và cả học giả chuyên
môn cũng không thể thiếu
? Lập luận của tg trong VB này ntn?
I Giới thiệu chung
3.2 Những khó khăn trong việc
đọc sách.
- Sách nhiều khiến ngời ta khôngchuyên sâu, dễ sa vào lối ăn tơinuốt sống và cũng dễ bị lạc hớng
3.3 Phơng pháp, kĩ thuật đọc sách
Trang 4- Không biết rộng thì không thể chuyên.
- Đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào
? NX lí lẽ và cách phân tích của tg?
- Dẫn chứng toàn diện, tỉ mỉ, có đối chiếu so sánh nên dễ
hiểu
? Từ đó, những kinh nghiệm đọc sách nào đợc truyền tới
ngời đọc?
- Vừa đọc vừa suy nghĩ, trầm ngâm tích lũy, tởng tợng tự
do, nhất là đối với các quyển sách có giá trị
- Cầ đọc có kế hoạch và có hệ thống
? VB cho ta lời khuyên bổ ích nào về việc đọc sách?
(Thảo luận nhóm - đại diện phát biểu)
? Để thuyết phục ngời đọc, tg đã sd những phơng pháp, kĩ
thuật đặc sắc nào?
- Lí lẽ và dẫn chứng sinh động
- Lập luận chặt chẽ
? Em hiểu gì về tg qua VB?
- Là ngời yêu quí sách
- Có học vấn cao, có khả năng hớng dẫn việc đọc sách cho
mọi ngời
? Em học tập đợc gì từ cách viết văn nghị luận của tg?
- Thái độ khen chê rõ ràng
- Phân tích lí lẽ cụ thể, liên hệ so sánh gần gũi, thuyết phục
? Nhận xét về những giá trị nghệ thuật đợc sử dụng trong
vb?
- Hs làm việc cá nhân
Gv gọi 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong sgk
- Hs viết vào phiếu học tập – gv thu 5 bài để chấm
- Kết hợp giữa đọc rộng và đọc sâu,
đọc sách thờng với sách chuyên môn, đọc phải có kế hoạch và mục
đích
4 Tổng kết
4.1 NT:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Dẫn dắt tự nhiên, xá đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của bài văn
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị
4.2 ND 4.3 Ghi nhớ - sgk III Luyện tập
1 Nếu chọn 1 lời hay nhất để ghi lên giá sách của mình, em sẽ chọn câu nào trong VB? Vì sao?
2 Em thấm thía điều gì nhất sau khi học xong VB?
4 Củng cố:
? Cảm nhận của em sau khi học xong vb?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, hoàn thành BT2
- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”: chú ý bố cục và câu hỏi Tìm hiểu về tg
V Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Giảng: Tiết 93
Khởi ngữ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ câu Hs nhận biết đặc
điểm và công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
Trang 52 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: Nhận diện khởi ngữ trong câu và biết đặt những câu có khởi ngữ
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: GD ý thức sử dụng khởi ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9, bảng phụ và phấn màu
- Trò: sgk, vở soạn
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Qui nạp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề và tích hợp dọc ngang
- Động não, chia nhóm, sơ đồ t duy
IV Tiến trình giờ dạy
1.ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- PP vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp
- KT động não, sơ đồ t duy
Gv treo bảng phụ
? Gọi 2 hs đọc to các ví dụ a, b, c Nêu xuất xứ
? Quan sát các từ gạch chân trong 3 ví dụ Xác định
thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong các câu có chứa từ
? 2 kiến thức trên chính là nội dung phần ghi nhớ SGK/ 8
Gọi 2 hs đọc ghi nhớ rồi nhận xét
? Bài học cần khắc sâu mấy lợng kiến thức?
- Khái niệm, công dụng của khởi ngữ
- Cách nhận biết khởi ngữ
? Gv đa ra 2 câu để hs tìm khởi ngữ
1 Sáng nay trời rất đẹp
2 Ghi nhớ - sgk
B Luyện tập
1 Bài tập 1
Trang 6Hs đọc bảng phụ – xác định yêu cầu của bài tập
? Tìm khởi ngữ? Hãy phân tích C – V?
*Hs đại diện nhóm trả lời
*hs đọc bài tập 2
? Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ?
- Hs nêu rồi nhận xét, gv uốn nắn, bổ sung
*Hs làm vào phiếu học tập – hs chấm chéo – gv chữa
*Hs viết vào phiếu học tập, gv thu 5 bài để chấm
a, Điều này
b, Đối với chúng mình
c, Một mình
d, Làm khí tợng
e, Đối với cháu
2 Bài tập 2
a, Làm bài, anh ấy/ cẩn thận lắm
b, Hiểu, tôi/ nhng tôi cha giải đợc
3 Bài tập 3:
Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn (
4-6 dòng ) có dùng khởi ngữ
4 Củng cố:
Hs nêu lại khái niệm khởi ngữ, cho ví dụ minh hoạ
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: Phép phân tích tổng hợp
- Xem lại tình thái và cảm thán ( lớp 8 )
V Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Giảng: Tiết 94 Phép phân tích và tổng hợp I Mục tiêu 1 Kiến thức: + Nắm đợc đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp + Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp + Tác dụng của 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp 2 Kĩ năng: - Kĩ năng bài học: + Nhận diện đợc phép phân tích và tổng hợp + Vận dụng hai phép phân tích và tổng hợp khi tạo lập và đọc, hiểu vb nghị luận - Kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp 3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng viết theo cách phân tích tổng hợp. II Chuẩn bị - Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9 - Trò: sgk, vở soạn III Phơng pháp, kĩ thuật - Đàm thoại, phân tích, quy nạp, thảo luận - Động não, khăn phủ bàn, chia nhóm IV Tiến trình giờ dạy 1 ổn định 2 Kiểm tra 3 Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung - PP đàm thoại, phân tích, quy nạp, thảo luận - KT động não, khăn phủ bàn
? Gọi 2 hs đọc văn bản trong SGK/ 9: “Trang phục” - Hs nhận xét, gv bổ sung ? Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về trang phục? - Ăn mặc chỉnh tề - Sự hoà đồng giữa quần áo, giày, tất A Lí thuyết
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Trang 7? Từ dẫn chứng đó tác giả rút ra nhận xét về vấn đề gì?
- Vấn đề trang phục của con ngời
? 2 luận điểm chính trang phục của con ngời
- Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, văn hoá xã hội
- Trang phục phải phù hợp với đạo đức: giản dị, hài hoà
với thiên nhiên, môi trờng sống xung quanh
? Tác giả đã sử dụng phép lập luận nào để rút ra 2 luận
điểm đó? Nêu cụ thể
*Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho ngời
Cụ thể: + 1 cô gái một mình trong hang
+ Anh thanh niên đi tát nớc, câu cá
? Để chốt lại VB này tác giả đã sử dụng phép lập luận tổng
hợp bằng 1 kết luận Theo em đó là câu nào? Vị trí của câu
đó trong VB?
2 hs phát biểu, gv chốt
- Câu cuối VB: “Thế mới biết là trang phục đẹp”
? Qua phân tích trên em hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp có vai trò gì?
- 2 hs phát biểu, gv chốt
- Phân tích: Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau
của trang phục đối với từng ngời trong từng hoàn cảnh cụ
thể
- Tổng hợp: Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá đạo đức của cách
ăn mặc nghĩa là không thể ăn mặc tuỳ tiện, cẩu thả
? Em hiểu khi nào ngời ta dùng phép lập luận phân tích và
- Gv cho hs thảo luận theo KT khăn phủ bàn
- Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày kết quả
- Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung, chốt
Gv: Đây chính là nội dung phần ghi nhớ SGK/ 10
Gọi 2 hs đọc ghi nhớ, về nhà học thuộc
- PP nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận
- KT động não, chia nhóm
? Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của bài tập 1/ 10
- Thảo luận nhóm Mỗi nhóm cử ra 1 đại diện trình bày
- Phân tích tổng hợp: làm rõ ýnghĩa của sự vật, hiện tợng
- Phân tích: +Trình bày từng bộphận chỉ ra nội dung
+ Dùng phơng pháp, kĩthuật so sánh, đối chiếu, giải thích,chứng minh
- Tổng hợp: Rút ra cái chung từ
điều đã phân tích
- Đặt ở cuối đoạn văn, cuối VB
- Mối quan hệ giữa hai phép lậpluận: tuy đối lập nhng k tách rờinhau Phân tích rồi phải tổng hợpthì mới có ý nghĩa, mặt khác phảidựa trên cơ sở phân tích thì mới cóthể tổng hợp đợc
2 Ghi nhớ: SGK/ 10
B Luyện tập
1 Bài tập 1/ 10
- Phân tích luận điểm: “họcvấn quan trọng của học vấn”.+ Học vấn là thành quả tích lũy củanhân loại đợc lu giữ và truyền lại
Trang 8? Gv cho hs nhận xét đổi chéo nhóm.
- Gv đa ra đáp án đúng
? Tg phân tích tầm quan trọng của việc đọc sách ntn?
- Đại diện trình bày
cho đời sau
+ Bắt đầu từ kho tàng quí báu đợc
lu giữ trong sách nếu không sẽ lạc hậu, thụt lùi
+ Đọc sách là hởng thụ thành quả
về tri thức và kinh nghiệm
2 Bài tập 2: Lí do chọn sách để
đọc
- Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách
để đọc:
+ Chọn cuốn cơ bản, đích thực + Đọc cái cơ bản, cần thiết cho công việc và cuộc sống của mình
3 Bài tập 3: Phân tích cách đọc sách
- Đọc nhiều để khoe
- Đọc ít mà kĩ…thay đỏi khí chất
- Có 2 loại sách cần đọc:
+ Sách về kiến thức phổ thông + Sách về kiến thức chuyên ngành
4 Vai trò của phân tích trong lập luận
- Là thao tác bắt buộc, nếu không phân tích sẽ không làm sáng tỏ đợc luận điểm nên không thuyết phục ngời đọc, ngời nghe
- Giúp ngời đọc hiểu đúng, nhận thức đúng vấn đề
4 Củng cố:
- Thế nào là phép phân tích tổng hợp
- Vai trò của phép phân tích tổng hợp
5 Hớng dẫn vể nhà.
- Học thuộc ghi nhớ SGK/ 10
- Chuẩn bị các bài tập 1, 2, 3/ 11-12
V Rút kinh nghiệm
Soạn:
Giảng: Tiết 95
Luyện tập Phép phân tích và tổng hợp
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs nắm đợc mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích,
tổng hợp
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Hs nhận dạng đợc rõ hơn vb có sử dụng phép lập luận phân tích, tổng hợp
+ Vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập vb nghị luận
Trang 9- Kĩ năng sống: kĩ năng kiên định, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng viết theo cách phân tích tổng hợp.
- PP thảo luận, quy nạp
- KT động não, chia nhóm
Hs đọc bài tập và xác định yêu cầu
- Gv y/c hs thảo luận nhóm ( 3
- Hay ở các điệu xanh: ao, bờ, sóng, tre, trời, bèo
- Cử động: thuyền, sóng, gợn tí, lá đa vèo, tầng mây lơlửng, con cá động
- Học cốt không bị rầy la, cốt không bị điểm kém
- Kiến thức hời hợt, phiến diện dẫn đến dốt nát, trí trá, hhỏng
c, Bản chất và tác hại và cách học trên
- Hình thức: cũng đến lớp, cũng đọc sách, có điểm thi,bằng cấp
- Thực chất: đầu óc rỗng tuếch, hời hợt, hỏi cái gì cũngkhông bíêt, việc gì cũng hỏng
d, Tác hại: là gánh nặng cho XH về đạo đức, lối sống bảnthân, kết quả học tập ngày càng thấp kém
3 Bài tập 3/ 12
- Thứ nhất: sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìnnăm của nhân loại => ai muốn có hiểu biết đều phải đọcsách
- Thứ hai: Tri thức trong sách bao gồm:
Trang 10Gv y/c hs viết ra giấy nháp, thu bài
và chấm cho hs
tri thức kinh nghiệm=> cần khiêm tốn và có ý chí cao trong học tập
- Đọc sách k cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó, nh thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên sâu tốt hơn
4 Bài tập 4
- Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những cuốn sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
4 Củng cố
? Viết 1 VB phân tích và tổng hợp ntn?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Ôn lại lí thuyết, làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài: Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
V Rút kinh nghiệm.
Soạn:
Giảng: Tiết 96
Tiếng nói của văn nghệ Nguyễn Đình Thi -I Mục tiêu 1 Kiến thức: Giúp hs - Nắm đợc vài nét về nhà văn Nguyễn Đình Thi và tác phẩm của ộng - Bớc đầu hiểu đợc nội dung của văn nghệ đối với đời sống con ngời 2 Kĩ năng: - Kĩ năng bài học: + Rèn kĩ năng đọc hiểu một VBNL + Rèn luyện thêm cách viết một VBNL - Kĩ năng sống: kĩ năng t duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp 3 Thái độ: Gd lòng yêu quí các tác phẩm văn nghệ.- GD TT Đ Đ Hồ Chí Minh II Chuẩn bị - Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9, t liệu về Nguyễn Đình Thi - Trò: sgk, vở soạn, su tầm một số tác phẩm của Nguyễn Đình Thi III Phơng pháp, kĩ thuật - Qui nạp và tích hợp dọc ngang, phân tích, thuyết trình - Động não IV Tiến trình giờ dạy 1 ổn định 2 Kiểm tra: ? Trình bày cảm nhận của em về văn bản “Bàn về đọc sách”? 3 Bài mới *Giới thiệu bài: Ra xun Gam da tốp trong “Đa-ghe-xtan của tôi” đã khẳng định: Thơ nh bài hát ru, ngây ngất đầu giờng thơ bé, Nh mơ ớc mùa xuân, nh khát vọng chiến công Tôi yêu thơ và thơ liền hiển hiện, Thơ đã sinh ra, tình yêu cũng đến cùng
Thơ là văn nghệ có sức mạnh tác động không nhỏ đến đời sống tâm hồn của con ng ời Nhà thơ, nhà văn, nhà soạn kịch và nhạc sĩ nổi tiếng Nguyễn Đình Thi đă nói về điều này ntn? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu VB “Tiếng nói của văn nghệ”
- PP vấn đáp
Trang 11? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi?
? VB thuộc thể loại nào?
2 hs phát biểu, giáo viên chốt
? VB có thể chia làm mấy đoạn, nội dung chính của mỗi
đoạn?
2 hs phát biểu, gv chốt
- Đoạn 1: Từ đầu của tâm hồn ( nội dung của văn nghệ)
- Đoạn 2: Tiếp mắt không rời trang giấy( sự cần thiết của
văn nghệ đối với đời sống con ngời)
- Đoạn 3: Còn lại ( sức mạnh và khả năng kì diệu của văn
nghệ)
Hs quan sát từ đầu đời sống chung quanh;
? theo em mỗi t/p đợc hình thành dựa trên cơ sở nào
? Thực tại ấy khi đa vào t/p NT có phải đợc t/g sao chụp lại y
nguyên k? vì sao?
Hs trả lời – gv chốt
Gv: Mổi tác phẩm văn nghệ lớn đều lấy chất liệu trong cuộc
sống nhng không phải sao chép một cách máy móc, hiện
thực Đằng sau mỗi câu chuyện là t tởng, tấm lòng của nghệ
sĩ gửi gắm vào đó
? Đối với mỗi t/p văn nghệ có phải là những lời thuyết lí giáo
điều về một vấn đề, một con ngời hay một hiện tợng nào đó
trong xã hội k? vì sao?
H: k, vì mỗi t/p chứa đựng tất cả những say sa, vui buồn,yêu
ghét, mơ mộng của nghệ sĩ
? Em hãy lấy ví dụ c/m cho nội dung đó của văn nghệ?
2 hs phát biểu, gv chốt
Hs quan sát từ: “Lời gửi của nghệ thuật tâm hồn”
? Tại sao tác giả lại viết nh vậy?
- Nêu nội dung t tởng tình cảm cụ thể qua cái nhìn và tình
cảm cá nhân của nghệ sĩ qua số phận và tính cáh của con
- Văn nghệ tập trung khám phá chiều sâu tính cách, số phận
con ngời, thế giới bên trong của con ng
? Qua phân tích trên em hiểu nội dung phản ánh và thể hiện
của văn nghệ là gì?
- Nguyễn Đình Thi ( 2003) bớc vào con đờng sángtác, hoạt động văn nghệ từ trớcCMT8 Không chỉ gặt hái đợcthành công ở thể loại thơ, kịch,
II Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2 Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
3.1 Nội dung của văn nghệ
- Nội dung của văn nghệ là phản
ánh hiện thực cuộc sống tạo racái đẹp vì cuộc sống và con ng-
ời Bởi trong mỗi tác phẩm nó
Trang 122 hs phát biểu, gv chốt đều chứa đựng t tởng tình cảm
của ng nghệ sĩ
4 Củng cố
? Trình bày cảm nhận của em về nội dung của văn nghệ?
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, nắm nội dung bài học
- Phân tích phần còn lại của vb
V Rút kinh nghiệm.
Soạn:
Giảng: Tiết 97
Tiếng nói của văn nghệ ( tiếp)
Nguyễn Đình Thi
-I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs
- Hiểu đợc sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời
- Hs hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận với cách viết ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu một VBNL
+ Rèn luyện thêm cách viết một VBNL
+ Thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
- Kĩ năng sống: kĩ năng t duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp
3 Thái độ: Gd lòng yêu quí các tác phẩm văn nghệ.
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9, t liệu về Nguyễn Đình Thi
- Trò: sgk, vở soạn, su tầm một số tác phẩm của Nguyễn Đình Thi
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Qui nạp và tích hợp dọc ngang, phân tích, thuyết trình
- Động não, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra:
? Trình bày suy nghĩ của em về nội dung của văn nghệ đối với con ngời ?
3 Bài mới
- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp thuyết trình
- KT động não, chia nhóm
HS theo dõi từ “mỗi t/p lớn nh rọi vào bên trong là sự sống”
? Tác động đầu tiên của văn nghệ đối với con ng là gì?
- Giúp chúng ta sống đợc đầy đủ hơn, phong phú hơn với
cuộc đời và với chính mình
? Để làm sáng tỏ điều đó, t/g đã c/m ntn?
- Mỗi t/p lớn nh rọi vào bên trong chúng ta mắt ta nhìn, óc ta
nghĩ”
? Đối với những ng bị ngăn cách với c/s bên ngoài thì văn
I Giới thiệu chung
II Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích
2 Bố cục
3 Phân tích
3.1 Nội dung của văn nghệ 3.2 Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con ngời.
Trang 13nghệ có tác động ntn?
- Là sợi dây buộc chặt họ với c/đ thờng bên ngoài, với tất cả
những sự sống, hđ, những vui buồn gần gũi
? Đối với những ng lam lũ thì sao?
- Góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ
cho đời cứ tơi
? Nếu không có văn nghệ thì đ/s con ng sẽ ra sao?
- Hs thảo luận theo 3 nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét
Gv chốt: nếu k có văn nghệ thì đ/s con ng sẽ trở nên nhàm
chán, đơn điệu, tẻ nhạt
? Từ những chi tiết trên, theo em, vì sao lại nói văn nghệ rất
cần thiết đối với đ/s con ngời?
- Là chỗ giao nhau của tâm hồn con ng với c/s là t/y ghét,
niềm vui buồn, ý đẹp xấu
? Vậy sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ đâu?
- Bắt nguồn từ chính nội dung của nó
=> NT nó lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn
chúng ta qua con đờng t/c
? Văn nghệ còn có khả năng nào khác nữa?
- Giúp mọi ng tự nhận thức mình và tự xây dựng mình” NT k
đứng ngoài trỏ vẽ đờng ấy”
- NT giải phóng đợc cho xã hội
? Qua phân tích em hiểu gì về chức năng và tác dụng của văn
nghệ đối với con ngời
và làm cho tâm hồn con ng đợcphong phú hơn
3.3 Sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ
- Văn nghệ làm lay động cảmxúc, tâm hồn và làm thay đổinhận thức của con ngời
4 Tổng kết
4.1 Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫndắt tự nhiên
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình
Trang 14Gv cho hs thảo luận nhóm
Y/c các nhóm trình bày kết quả
Gv sửa chữa, bổ sung
Y/c các em viết vào giấy, gv thu bài và chấm
ảnh, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
- Giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục và
tính hấp dẫn của vb
4.2 Nội dung 4.3 Ghi nhớ - sgk
III Luyện tập
1 Lập sơ đồ các luận điểm cơ bản của VB
2 Em thử hình dung trong thế
kỉ 21 không tồn tại văn nghệ (không th viện, không đài phát thanh, báo chí ) thì 1 năm con ngời sẽ ra sao?
Viết 1 đoạn văn từ 8 đến 15 dòng để trình bày suy nghĩ của em
4 Củng cố
? Trình bày cảm nhận của em về văn bản trên?
5 Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành BT 3/ 17
- Học thuộc ghi nhớ SGK/ 17
- Soạn: “Các thành phần biệt lập”
V Rút kinh nghiệm.
Soạn:
Giảng: Tiết 98
Các thành phần biệt lập
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nắm đặc điểm và công dụng của thành phần tình thái và cảm thán
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu
+ Biết đặt câu có TP tình thái, TP cảm thán
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định
3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị
- Thầy: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ
- Trò: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, quy nạp
- Động não, chia nhóm, khăn phủ bàn
IV Tiến trình giờ dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra: - Thế nào là khởi ngữ? Cho VD minh hoạ.
- Viết đoạn văn 5 – 7 câu có sd khởi ngữ
3 Bài mới
- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp, thảo luận
- KT động não, khăn phủ bàn I Thành phần tình thái1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Trang 15HS đọc vd SGK (18)
? Hãy xác định cấu trúc cú pháp ở từng VD?
- Hs xác định
- Gv sửa chữa, bổ sung
? Ngoài các tp nằm trong cú pháp của câu, các từ: chắc, có
lẽ ko nằm trong cấu trúc của câu Vậy những từ này đc
dùng để làm gì ở trong câu?
- Chắc, có lẽ: đc dùng để diễn đạt thái độ của ng nói, cách
đánh giá của ng nói đ/v việc đc nói đến trong câu hoặc đối
với ng nghe
? Theo em những từ này thể hiện nhận định của ng nói với
sự việc ở trong câu ntn?
- Chắc: thể hiện nhận định của ng nói ở độ tin cậy cao hơn
- Có lẽ: thể hiện nhận định của ng nói ở độ tin cậy thấp
hơn
? Nếu ko có những từ ngữ này thì ý nghĩa của câu chứa
chúng có khác đi ko? Vì sao?
- ko có gì thay đổi vì chúng là thành phần ko nằm trong cấu
trúc của câu -> TP biệt lập -> TP tình thái
? Hãy lấy vd trong đó có TP tình thái trong câu?
? Những từ này có chỉ sự vật hay sự việc gì ko?
- ko chỉ sự vật, sự việc nào ở trong câu -> TP biệt lập
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà ta hiểu đc tại sao ng
nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi
- nhờ phần câu tiếp theo mà ta hiểu đc tại sao ng nói lại kêu
ồ, trời ơi -> giải thích cho ng nghe biết tại sao ng nói lại
kêu nh vậy
? Các từ ồ, trời ơi đc dùng làm gì trong câu?
- Dùng để giãi bày nỗi lòng của ng nói
? TP cảm thán là gì?
- là những từ ngữ đc dùng để bộc lộ tâm lí của ng nói
? Hãy đặt câu có TP cảm thán?
- Ôi, trăng hôm nay sáng quá
? NX gì về TP cảm thán và TP tình thái so với cấu trúc của
câu?
- Gv y/c hs thảo luận theo KT khăn phủ bàn
- Các nhóm trình bày, gv nhận xét, sửa chữa, chốt
-> Đều là bộ phận ko tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu -> gọi là TP biệt lập
? Qua bài học này ta cần ghi nhớ những gì? (hs đọc nghi
- Có lẽ: thể hiện nhận định của ngnói ở độ tin cậy thấp hơn
- Nếu bỏ những từ trên thí ý nghĩacủa câu k thay đổi
Trang 16- Gv y/c hs viết vào vở
- Gọi hs đọc -> hs khác góp ý, nx -> gv bổ sung
hiện độ tin cậy cao hơn từ hình
nh, và thấp hơn từ chắc chắn -> độ tin cậy ở mức vừa phải cha dám khẳng định 1 cách chắc chắn
* Bài 4:
4 Củng cố:
- Thế nào là thành phần tình thái và cảm thán? Cộng dụng của chúng?
5 Hớng dẫn về nhà
- Hoàn tất bt vào vở
- CB: Nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đời sống
V Rút kinh nghiệm
Soạn:
Giảng: Tiết 99
nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp hs nắm đợc đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
t-ợng đời sống
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: Rèn kĩ năng viết VB NL XH về một sự việc hiện tợng đời sống
3 Thái độ: Có ý thức luyện tập viết vb NL về một hiện tợng, đời sống.
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9, bảng phụ + phấn màu
- Trò: sgk, vở soạn theo câu hỏi trong sgk
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận
- Động não, chia nhóm, khăn phủ bàn
IV Tiến trình giờ dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
- PP vấn đáp, thảo luận, quy nạp
- KT động não, khăn phủ bàn
- 2 HS đọc VB: Bệnh lề mề
? Trong VB , tg bàn luận về hiện tợng gì trong đời sống ? Biểu
hiện của hiện tợng đó là gì ?
- 2hs phát biểu – gv chốt
- Tác giả bàn luận về hiện tợng bệnh lề mề trong đời sống
- Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, không coi trọng ng khác
? Tác giả đã làm thế nào để ng đọc nhận ra hiện tợng đó?
- Phân tích những biểu hiện của bệnh lề mề
? Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng lề mề là gì?
Gv y/c hs thảo luận theo KT khăn phủ bàn
- Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày kết quả
- Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung, chốt
+ Coi thờng việc chung
+ Thiếu tự trọng
+ Thiếu tôn trọng ng khác
I Tìm hiểu bài NL về một
sự việc, hiện tợng đời sống:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Trang 17? Tác hại của bệnh lề mề là gì?
- Không bàn bạc đợc công việc có đầu đuôi
- Làm phiền mọi ng
- Làm mất thời gian của ngời khác
- Làm nảy sinh cách đối phó
- Tạo ra một thói quen kém văn hoá
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ntn?
- Đó là một thói quen kém văn hoá
? Vậy phơng hớng sửa chữa là gì ?
- 2hs phát biểu – gv chốt
- Mọi ngời tự giác tham dự đúng giờ
- Rèn thói quen có văn hoá
? NX về bố cục của văn bản ? Vì sao ?
- Bố cục chặt chẽ , mạch lạc vì: Nêu hiện tợng => phân tích các
nguyên nhân và tác hại =>Nêu giải pháp để khắc phục
? Qua đây em hiểu NL về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
XH là gì ?
-2 hs phát biểu – gv chốt
? Trong bài NL, nội dung phải làm rõ những yêu cầu gì ?
? NX của em về hình thức của bài văn NL?
- 2 hs phát biểu-gv chốt
GV: Đó chính là nội dung phần ghi nhớ của bài học hôm nay
-1 hs đọc ghi nhớ
- PP nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận
- KT động não, chia nhóm
- Hs đọc BT –xác định yêu cầu
- Gv y/c các nhóm thảo luận, trình bày kết quả lên bảng bằng
giấy khổ lớn
- Y/c các em nêu rõ những hiện tợng xấu và hiện tợng tốt, chỉ
ra nhng hiện tợng nào cần viết một bài nghị luận
- Y/c hs viết một đoạn trong 5 phút – gv gọi 5 hs đọc bài, nx
- GV cho hs nêu các hiện tợng tốt, xấu và ghi lên bảng
- 3 hs đọc bài nói về hiện tợng tốt
- 3 hiện tợng xấu
- Hs thảo luận – trình bày
Gv NX
- Bàn về 1 hiện tợng có ý nghĩa đối với XH, đáng khen,
đáng chê
- Phân tích mặt đúng, sai, chỉ
rõ nguyên nhân
- Bố cục mạch lạc, luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời văn chính xác
2 Ghi nhớ( 21)
II Luyện tập:
1 BT 1(21)
- Các sự việc, hiện tợng có vấn
đề đáng đợc đa ra bàn luận:
- Tốt: gơng học tốt, hs nghèo
vợt khó, không tham lam
- Xấu: Sai hẹn, đua đòi, nói tục, lời biếng, quay cóp
2 Bài tập 2 - Là htợng đáng viết vì : Liên quan đến SK của mỗi cá nhân và cộng đồng, nòi giống - Liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng, ảnh hởng đến mọi ngời - Gây tốn kém tiền của cho ngời hút 4 Củng cố: ? NL về một sự việc, hiện tợng trong XH có ý nghĩa ntn ? Tại sao ? 5 Hớng dẫn về nhà: - Học bài , hoàn thành BT - Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn NL về một sự việc, hiện tợng - Đọc đề 4 và bài : Bạn Phạm Văn Nghĩa(23), trả lời ? trong SGK V Rút kinh nghiệm :
Soạn:
Giảng: Tiết 100
Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
I Mục tiêu
Trang 181 Kiến thức:- Giúp hs nắm đợc đối tợng của kiểu bài NL về một sự việc hiện tợng đời sống
- Nắm đợc y/c cụ thể khi làm bài NL về một sự việc, tợng đời sống
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Nắm đợc bố cục của kiểu bài này
+ Rèn kĩ năng quan sát các hiện tợng của đời sống
+ Biết cách làm bài NL về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Có ý thức luyện tập viết vb NL về một hiện tợng, đời sống.
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9 bảng phụ + phấn màu
- Trò: sgk, vở soạn
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Vấn đáp, thảo luận, quy nạp
- Động não, chia nhóm, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giờ dạy
- Hs thảo luận – trình bày
- Gv chốt: + Nêu sự việc, hiện tợng
+ Yêu cầu của đề: Nêu suy nghĩ, NX - suy nghĩ, ý
kiến
? Với đề NL về 1 sự việc, hiện tợng cần đạt yêu cầu gì?
- Nêu sự việc, hiện tợng cần nghị luận
- Nêu yêu cầu của đề: nx, suy nghĩ hoặc ý kiến của ngời viết
? Trong 4 đề trên, đề nào cung cấp sự việc dới dạng 1 truyện
kể, 1 mẩu tin, đề nào chỉ gọi tên?
- Hs thảo luận- gv chốt
- Đề 1: Chỉ gọi tên => nêu hiện tợng
- Đề 2, 3 : Mẩu tin
- Đề 4: Truyện kể
GV : Đây là 3 dạng đề quen thuộc ,thờng gặp
* GV giao 3 đề bài - 3 nhóm hs thảo luận, trình bày
1, Nhà trờng với vấn đề môi trờng
2, Nhà trờng với vấn đề an toàn giao thông
3, Nhà trờng với các tệ nạn XH
* Gợi ý :
- Đề1: Hiện tợng thanh niên điều khiển xe máy kiểu lạng
lách, phóng nhanh,vợt ẩu và gây nhiều tai nạn Bạn có suy
nghĩ gì về hiện tợng này?
- Đề 2:Nạn phá rừng bừa bãi, diễn ra ồ ạt ở nhiều nơi trên
khắp đất nớc Bạn SN gì?
- Đề3: Hiện tợng nghiện hút ma tuý đang xảy ra khá phổ
biến làm đau lòng cha mẹ, thầy cô, chính quyền và XH Nx
và suy nghĩ của em về hiểm hoạ này?
- HSđọc đề bài ( 23 )
? Đề bài thuộc dạng nào ? Nêu sự việc, hiện tợng gì?
I Đề bài NL về 1 sự việc, hiện ợng đời sống.
t Điểm chung của các đề văn+ Nêu sự việc, hiện tợng+ Yêu cầu của đề: Nêu suy nghĩ,
NX - suy nghĩ, ý kiến
- Có 3 dạng đề+ Chỉ gọi tên+ Một mẩu tin+ Một truyện kể
II Cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sông :
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Trang 19- NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
- Hiện tợng ngời tốt, việc tốt: Tấm gơng bạn Phạm Văn
Nghĩa ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo, biết vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống 1 cách hiệu
quả
? Yêu cầu của đề?
- Nêu SN của mình về hiện tợng ấy
GV: đây là bớc tìm hiểu đề
? Qua VD trên, em hiểu tìm hiểu đề bài cần qua những bớc
nào?
? Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là ngời ntn?
- Thơng mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng
- Biết kết hợp học và hành
- Biết sáng tạo
* HS đọc dàn bài
? ND gồm mấy phần ? ND của từng phần?
GV chốt
? Các bớc tiếp theo sau khi lập dàn bài ?
- Viết bài và đọc, sửa bài
? Muốn làm tốt bài văn NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
ta phải làm gì?
- 2 hs phát biểu- gv chốt
- 1 hs đọc ghi nhớ1 ( 24 )
? Hãy nêu dàn bài chung cho bài NL trên?
H:- 2 hs phát biểu- gv chốt
- 1 hs đọc ghi nhớ2 (24)
? Khi viết bài cần lu ý gì ?
H:- Phải có ý kiến riêng, cảm thụ và SN riêng
- 1 hs đọc ghi nhớ 3 (24)
- PP nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận
- KT động não, chia nhóm
- HS thảo luận, làm dàn ý –đại diện trình bày- nx- gv chữa
Có thể thu 1 số nhóm để kiểm tra, đánh giá
* Đề bài - sgk
1.1 Tìm hiểu đề :
- Thể loại
- ND
- Phạm vi
1.2 Dàn bài:
1.3 Viết bài 1.4 Đọc bài và sửa lỗi
2 Ghi nhớ: ( 24)
III Luyện tập:
Lập dàn bài đề 4 (22)
4 Củng cố:
? Cách làm bài NL về một sự việc, hiện tợng trong XH ntn ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài , hoàn thành BT
- Ôn tập lại kiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
V Rút kinh nghiệm :
.
………
………
………
Soạn:
Giảng: Tiết 101
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Vũ Khoan
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp hs
- Nắm đợc vài nét về tác giả
- Bớc đầu nhận thức đợc điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học
+ Rèn kĩ năng đọc – hiểu VBNL về một vấn đề xã hội
Trang 20+ Biết trình bày những suy nghĩ, đánh giá, nhận xét về một vấn đề xã hội
- Kĩ năng sống: kĩ năng đặt mục tiêu, kiên định
3 Thái độ: Gd tinh thần tự giác học hỏi , ý thức rèn luyện bản thân.
* Giới thiệu bài: Bớc vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ VN cần nhìn rõ cái mạnh, cái yếu của mình để rèn
luyện những đức tính và thói quen tốt cho phù hợp với thời đại, hoà nhập với KT thế giới Điềunày đã đợc Phó Thủ tớng chính phủ Vũ Khoan khẳng định trong VB “ Chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới” mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay
- PP vân sđáp
- KT động não
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
- Hs trình bày dựa vào chú thích sgk
- Gv chốt
? Bài viết vào thời điểm nào?
- Hs nêu – gv bổ sung: năm 2001 là năm toàn cầu bớc vào
thiên niên kỉ mới
- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp
- KT động não, trình bày một phút
* GV nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, mạch lạc
- 5 hs đọc- gv nx
? Hãy giải thích 1 số từ khó trong bài theo chú thích?
? VB thuộc kiểu VB gì? Vì sao?
- VBNL về 1 sự việc, hiện tợng vì bàn về kinh tế XH mà
mọi ngời đang quan tâm
? VB chia làm mấy phần? ND chính của mỗi phần?
- 2 hs chia đoạn - gv nx
? Hãy xác định luận điểm chính của vb? Các thông tin đợc
nêu cụ thể trong luận điểm ntn?
- Luận điểm: câu 1
- Đối tợng : lớp trẻVN
- ND: Nhận ra cái mạnh, cái yếu của ngời VN
- Mục đích: Rèn thói quen tốt
? Trọng tâm luận điểm là gì?
- Nhận ra cái mạnh, cái yếu
? Vấn đề mà tg đang quan tâm có cần thiết không? Vì sao?
- Cần thiết vì: Đây là thời gian chúng ta hoà nhập với
KTTG => Đa nền KT nớc ta tiến lên hiện đại, bền vững
? Vậy chúng ta phải chuẩn bị hành trang ntn để bớc vào thế
giới?
? Qua đây, em hiểu gì về tg?
- Có tầm nhìn xa, trông rộng
- Là ngời lo lắng cho tiền đồ của đất nớc
? Văn bản đợc viết vào thời điểm nào của dân tộc và lịch sử
thế giới?
- Tết cổ truyền của dt, cả nhân loại đang bớc vào một thế
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Là nhà hoạt động chính trị, nhiềunăm là thứ trởng bộ ngoại giao, bộtrởng bộ thơng mại, nguyên là phóthủ tớng chính phủ
2 Tác phẩm
- Viết năm 2001, in trong tập “ Gócnhìn của trí thức”
II Đoc, hiểu văn bản
3.2 Bối cảnh của TG và nhiệm
vụ đất nớc ta:
* Bối cảnh của thế giới
Trang 21kỉ, một thiên niên kỉ mới
? Vậy để làm sáng tỏ lụân điểm “ Lớp trẻ VN kinh tế
mới”, tác giả đã đa ra những luận cứ nào?
- 4 luận cứ
? Hãy phân tích luận cứ 1 để làm sáng tỏ cho luận điểm?
- Luận cứ 1: Sự chuẩn bị của bản thân là quan trọng
+ lí lẽ: con ngời là động lực pt của XH
Kinh tế tri thức pt mạnh, vai trò con ngời càng nổi
trội
? Sự chuẩn bị hành trang ấy diễn ra trong bối cảnh TG ntn?
- Luận cứ 2: Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục
tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc
+ KH phát triển nh 1 huyền thoại
+ Các nền KT giao thoa, hội nhập
? Em hiểu thế nào là huyền thoại? Giao thoa?
- Huyền thoại: KT phát triển mạnh ngoài sức tởng tợng của
con ngời
- Giao thoa: Khái niệm vật lí
- Hội nhập: C.ta gia nhập vào tổ chức KTTG WTO
* GV liên hệ: 148 nớc hợp tác KT cùng VN
? Trong tình hình đó, đất nớc còn phải giải quyết những vấn
đề nào?
- 3 nhiệm vụ: + Thoát khỏi nghèo nàn
+ Đẩy mạnh CNH, HĐH
+ Tiếp cận nền KT tri thức
? NX về cách trình bày luận cứ này?
- Đi từ cái chung ( TG ) đến cái riêng ( nớc ta)
- Thế giới pt, chúng ta phải tiếp cận nền kinh tế tri thức, thực hiện CNH, HĐH để thoát khỏi đói nghèo
4 Củng cố
- Chúng ta cần làm gì để bớc vào thiên niên kỉ mới?
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, nắm nội dung đã học
- Phân tích phần còn lại, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu
V Rút kinh nghiệm
Soạn:
Giảng: Tiết 102
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (tiếp)
Hớng dẫn chuẩn bị chơng trình địa phơng
( phần tập làm văn)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp hs
- Nhận thức đợc điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam Yêu cầu gấp rút khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tínhvà thói quen tốt khi đất n ớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ này
- Nắm đợc trình tự lập luận và nt của văn bản
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học
+ Rèn kĩ năng đọc – hiểu VBNL về một vấn đề xã hội
+ Biết trình bày những suy nghĩ, đánh giá, nhận xét về một vấn đề xã hội
+ Rèn thêm cách viết đoạn văn, bài văn NL về một vấn đề xã hội
- Kĩ năng sống: kĩ năng đặt mục tiêu, kiên định, kĩ năng t duy sáng tạo
3 Thái độ: Gd tinh thần tự giác học hỏi , ý thức rèn luyện bản thân.
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK ngữ văn9
Trang 22- Trò: vở soạn, sgk
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Vấn đáp, phân tích, quy nạp, thuyết trình
- Động não, trình bày 1 phút, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
- PP vấn đáp, thuyết trình, quy nạp, thảo luận, phân
- Câu văn có tính biểu cảm, LL xen lẫn DC, SS, đối lập, song
hành( Từ nhng), sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ dễ hiểu,
giản dị ( nớc đến chân mới nhảy, liệu cơm gắp mắm )
? Những điểm yếu này gây cản trở gì cho chúng ta khi bớc vào
thế kỉ mới?
- Khó phát huy tính thông minh, k thích ứng với nền kinh tế
tri thức, k tơng tác với nền kinh tế CNH, k phù hợp với sản
xuất lớn gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội
nhập
? Vậy chúng ta phải làm gì trong nền kinh tế hội nhập hiện
nay?
- Phải phát huy điểm mạnh, khắc phục, loại bỏ điểm yếu
? Tại sao tác giả không trình bày riêng rẽ điểm mạnh, điểm
yếu ( thống nhất – chỉ rõ ) Với hs tác giả phát hiện ra điểm
gì cần khắc phục?
- Chạy theo môn học, học chạy, học vẹt
? Nếu chỉ nói đến một mặt của ngời VN thì sẽ dẫn đến điều
gì?
2 hs phát biểu, gv chốt
- Tâm lí thoả mãn, ngộ nhận → đất nớc không thể đi lên
? Nhận xét về thái độ của tác giả?
- Khép lại vấn đề đã đa ra
? Tác giả dùng từ: sánh vai với các cờng quốc giúp ta nhớ tới
niềm mong mỏi của ai?
I Giới thiệu chung
3.2 Bối cảnh của TG và nhiệm
vụ đất nớc ta:
* Bối cảnh của thế giới
* Những điểm mạnh, điểm yếucủa con ngời Việt Nam
- Điểm mạnh: Thông minh,nhạy bén với cái mới, cần cùsáng tạo, đùm bọc nhau trongcông cuộc chống ngoại xâm
- Điểm yếu: Thiếu kiến thứccơ bản, kém khả năng thực hành,thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọngqui trình công nghệ, thiếu tínhcộng đồng trong làm ăn
3.3 Nhiệm vụ của thế hệ trẻ VN
- Phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu Tạo thói quen tốt ngay
Trang 23? Em học tập đợc gì ở tác giả khi làm VB nghị luận?
- Xác định luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắnvới đời sống bởi cách nói giản dị,trực tiếp, dễ hiểu, lập luận chặtchẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyếtphục
4.2 Nội dung 4.3 Ghi nhớ - sgk
III Luyện tập
4 Củng cố
? Hãy cho biết điểm mạnh, điểm yếu của ngời VN?
? Nhiệm vụ của thế hệ trẻ?
- Không ghi tên thật của ngời có liên quan đến sự việc, hiện tợng
- Thời hạn nộp bài: Trớc bài 27
- Viết không quá 1500 từ
- Đọc trớc “Các thành phần biệt lập ( tiếp )”
V Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức:- Giúp hs nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi đáp, phụ chú.
- Nắm đợc đặc điểm, công dụng của mổi thành phần trong câu
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học
+ Rèn kĩ năng nhận biết thành phần gọi đáp, phụ chú trong câu
Trang 24+ Rèn cách đặt câu có sử dụng thành phần gọi đáp, phụ chú.
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao nhiệm vụ, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Có ý thức dùng câu có các thành phần gọi đáp, phụ chú cho phù hợp.
II Chuẩn bị
- Thầy: SGV ngữ văn 9, SGK, bảng phụ + phấn màu
- Trò: sgk, vở soạn
III Phơng pháp, kĩ thuật
- Vấn đáp, thảo luận, phân tích, quy nạp
- Động não, chia nhóm, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giờ dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra:
? Thế nào là thành phần tình thái và cảm thán? Ví dụ?
? Vị trí và nhiệm vụ của TP này trong câu?
? Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại, từ nào để duy trì cuộc
thoại đang diễn ra?
- Này: Tạo lập cuộc thoại
- Tha ông: Duy trì cuộc thoại
? Những từ dùng để tạo lập hay duy trì giao tiếp nh trên gọi
là TP gọi - đáp Vậy em hiểu ntn về TP gọi - đáp?
- 2 hs nêu- gv chốt
* GV treo bảng phụ 2 ( BT a,b / 31)
- 2 hs đọc và theo dõi phần gạch chân
? Nếu bỏ phần gạch chân thì nghĩa của sự việc trong mỗi câu
có thay đổi không? Vì sao?
- Hs thảo luận theo KT khăn phủ bàn, đại diện trình bày kết
quả, gv nhận xét, sửa chữa bổ sung
- Không thay đổi
? Phần gạch chân ở 2 VD trên có tác dụng gì?
a, Giải thích rõ: đứa con gái đầu lòng
b, Nói rõ điều SN của tôi ( ông giáo )
? Phần gạch chân trên gọi là TP phụ chú Em hãy nêu hiểu
biết của em về TP này?( chú ý đến tác dụng và dấu hiệu)
2 Ghi nhớ 1- sgk
II Thành phần phụ chú:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Chức năng: Bổ sung 1 số chitiết cho ND câu
- Vị trí: Đặt giữa 2 dấu gạchngang, 2 dấu phẩy, ngoặc đơn
- Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi
- Đối tợng : Tất cả ngời VN
Trang 25a, Kể cả anh => Giải thích: Mọi ngời
b, Các thầy ngời mẹ: => giải thích: những ngời nắm giữ chìakhoá của cánh cửa này
c, Những ngời chủ thực sự của đất nớc trong thế kỉ tới giải thíchcho cụm DT cho: lớp trẻ
d,.Nêu thái độ của nói trớc sự việc, sự vật
- Có ai ngờ => thái độ ngạc nhiên
- Thơng thơng quá đi thôi => thể hiện tình cảm trìu mến
Trang 26Giảng: Tiết 104 + 105
Viết bài tập làm văn số 5 nghị luận xã hội
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Kiểm tra, đánh giá đợc kiến thức về kiểu bài NLXH của HS
- Giúp hs biết cách làm bài nghị luận xã hội
- Thầy: Đề bài, đáp án, biểu điểm
- Trò: HS chuẩn bị giấy viết bài
tờn chủ đề
Nhận biết
Thụng hiểu
Cấp độ thấp
và dẫn chứng phù hợp để thuyết phục ngời đọc ,ng-
ời nghe thực hiện
Số cõu: 1
Số điểm:10 100%
1 Đề bài
Hiện nay nớc ta là một trong những nớc thờng xuyên xảy ra tình trạng tai nạn giao thông ở hầuhết trên các tuyến đờng, kể cả trong thành phố gây nên thiệt hại nhiều về ngời và của mà nguyênnhân dẫn đến tình trạng trên là do một số ngời đi ẩu và lạm dụng rợu bia khi tham gia giao thông
Em có suy nghĩ gì về tình trạng trên?
2 Yêu cầu
- Nêu đợc luận điểm chính( thế nào là đi ẩu) và các ý chính
+ Đi bộ: nô đùa, dàn hàng ngang, chen vào giữa hai ng đi ngợc chiều
+ Đi xe đạp: nhảy lên vỉa hè, chở nhiều ng, hàng hoá kồng kềnh
+ Đi xe máy: phóng nhanh, vợt ẩu, đâm vào ng khác k xin lỗi
đêm tối rú ga, bóp còi, chạy quá tốc độ
Tổ chức đua xe trái phép, uống rợu bia, không bằng lái
+ Ô tô: xe nọ đua xe kia để đón khách, chở quá số ng, đón trả khách k đúng nơi quy định, xequá hạn
- Đi ẩu là biểu hiện của sự thiếu văn hoá, thiếu giáo dục
- Có biện pháp xử lý đối với những kẻ vi phạm
Trang 273 Gv giám sát việc làm bài của hs, nhắc nhở ý thức làm bài của hs
- Kĩ năng bài học: Rèn kĩ năng viết VB NL về 1 vấn đề t tởng-đạo lí
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Có ý thức tu dỡng, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Trang 28? VB trên bàn về vấn đề gì? VB có thể chia làm mấy phần?
Chỉ ra ND của mỗi phần và mối quan hệ của chúng?
- MB: Đ1: Nêu vấn đề
- TB: Đ2,3: CM vấn đề
+ Câu 1 đoạn 2: Tri thức đúng là sức mạnh: cứu 1 máy
+ Câu 1 đoạn 3 : Tri thức cũng là sức mạnh của CM ( BH
thu hút )
- KB: Mục đích sức mạnh- phê phán 1 số ngời không biết
quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
? Chỉ ra các câu nêu luận điểm chính của bài?
- Đ1: 2 câu đầu
- Đ2: Câu 1 và câu cuối
- Đ3: Câu 1
- Đ4: Câu 1 và câu cuối
? VB sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách LL đó có
sức thuyết phục không? Vì sao?
- Có sức thuyết phục cao vì : Giúp cho ngời đọc nhận thức
đợc vai trò của tri thức và tri thức đối với sự tiến bộ của
sáng tỏ TTđạo lí quan trọng đối với đời sống con ngời
? Qua phân tích, em hiểu NL về 1 vấn đề t tởng đạo lí là
- Gv chia lớp 3 nhóm them màu sắc: xanh, đỏ, trắng
- Mỗi nhóm thảo luận 1 phần => đại diện trình bày
GV sửa chữa, bổ sung
I Tìm hiểu bài NL về 1 vấn đề TT
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
Trang 29Gi¶ng: TiÕt 107
Chã sãi vµ cõu trong th¬ ngô ng«n cña la ph«ng-ten
? VB chia lµm 2 ®o¹n, h·y t×m vµ nªu ý chÝnh cña mçi ®o¹n?
- §1: Tõ ®Çu => Tèt bông nh thÕ: H×nh tîng cõu trong th¬ ngô
Trang 30? Vì sao Buy-phông lại có nhận xét nh thế?
- Vì ông viết về loài cừu nói chung bằng ngòi bút chính xác
khoa học, nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng
? Em hãy lấy dẫn chứng để chứng minh?
- Chỉ 1 tiếng động bị chó xua đi
? Dới ngòi bút của nhà thơ La-phông-ten thì cừu có phải chỉ nh
thế hay k?
- La Phông-ten viết về 1 con cừu non cụ thể và đặt chú vào một
hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với chó sói bên dòng suối, còn nhìn
nhận cừu nh những con vật “Thân thơng và tốt bụng”, giọng
chú còn buồn rầu và dịu dàng nữa, có tình mẫu tử
? Khi khắc họa nét tính cách của chú cừu nhà thơ đã căn cứ vào
những đặc điểm vốn có nào của cừu?
- Tác giả k tùy tiện mà căn cứ vào những đặc điểm vốn có của
loài cừu là tính chất hiền lành, nhút nhát, chẳng bao giờ làm hại
ai mà cũng chẳng thể làm hại ai
? Tìm dẫn chứng để chứng minh?
- Hs lấy dẫn chứng trong sgk
? Không chỉ khắc họa những nét tính cách của cừu mà dới ngòi
bút của mình La-phông-ten còn nhân cách hóa cừu: nó cũng
suy nghĩ, hành động, nói năng nh con ng Tìm dẫn chứng
-Cuộc đối thoại giữa cừu và chó sói
? Em nghĩ gì về cách cảm nhận của tg?
- Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan
- Tạo hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con cừu
? Qua phân tích, em thấy trong thơ ngụ ngôn hình tợng con cừu
hiện lên ntn?
2 hs phát biểu, gv chốt
- Cừu dịu dàng, thân thơng vàtốt bụng
Soạn:
Giảng: Tiết 108
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của la-phông-ten(t2)
( Hi-pô-lít Ten )
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp hs
- Nắm đợc vài nét về tác giả
- Hs thấy đợc tg đã dùng phép so sánh hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của
La Phông-ten nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thật
- Nắm đợc cáh lập luận của t/g trong vb
Trang 31- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp, thuyết trình
- KT động não
? Hs quan sát Đ2: “Còn chó sói thù ghét” Buy-phông đã nhìn
thấy những điểm nào của chó sói? Tình cảm của ông đối với
- Vì dựa trên sự quan sát những biểu hiện của loài vật này
? Trong thơ La Phông-ten đã chọn một con sói ntn?
- Một con sói cụ thể , đói meo, gầy giơ xơng, bắt gặp chú cừu
đang uống nớc phía dới dòng suối chỗ hắn đang đứng Hắn
muốn ăn thịt cừu nhng che giấu tâm địa của mình kiếm cớ bắt
tội để gọi là trừng phạt chú cừu tội nghiệp
? Vậy chó sói hiện ra ntn? Chúng mang đặc điểm gì?
- Là bạo chúa khát máu, thú điên
- Lấm lét, lo lắng, luôn đói dài
? Tình cảm của La Phông-ten đối với chúng ra sao? Nhận xét?
- Nhà thơ: sói là “bạo chúa của cừu”, “là 1 tên trộm cớp”, “là
một gã vô lại luôn luôn đói dài và luôn luôn bị ăn đòn” mặt
khác “cũng đáng thơng”, “khốn khổ và bất hạnh” => thể hiện
bằng tình thơng
- Nhà bác học: chó sói là 1 con vật có hại => thể hiện tính chính
xác, trung thực trong MT “bộ mặt lấm lét vô dụng”
? Em hiểu nhà thơ có đầu óc phóng khoáng hơn ntn?
- Suy nghĩ, tởng tợng không bị gò bó, khuôn phép theo định
kiến
? Tác giả đa ra lời bình luận ntn?
- Buy-phông dựng 1 vở bi kịch về sự độc ác, nhìn thấy kẽ ác
thú, khát máu trong con sói để mọi ngời ghê tởm và sợ hãi
- La Phông-ten dựng hài kịch về sự ngu ngốc, nhìn thấy vẻ bề
ngoài dã thú của con vật nhng bên trong thì ngu ngốc để ngời
đọc ghê tởm, không phải sợ hãi
? Nhận xét cách nghị luận của tg trong đv?
- Dùng so sánh, đối chiếu để làm nổi bật quan điểm
? Dùng so sánh đối chiếu về 2 con vật qua 2 cách nhìn của nhà
thơ và nhà khoa học, vb đã giúp em hiểu rõ điều gì?
- Sói tàn bạo, đói khát, vừa khổ
sở vừa đáng thơng, bất hạnh
Trang 32? Để bộc lộ rõ nội dung trên, tác giả đã sử dụng đặc trng của
sáng tạo nghệ thuật Sáng tạo ấy đợc bộc lộ ntn?
- Dùng so sánh, đối chiếu làm nổi bật quan điểm
? Những giá trị nghệ thuật nổi bật của vb là gì?
? Hãy khái quát nội dung của vb?
4 Tổng kết 4.1 Nghệ thuật
- Nghị luận theo trật tự 3 bớc:dới ngòi bút của La – dới ngòibút của Buy – dới ngòi bútcủa La
- Sử dụng phép lập luận sosánh, đối chiếu bằng cách dẫn
ra những dòng viết về 2 con vật
từ đó làm nổi bật hình tợngnghệ thuật trong sáng tác củanhà thơ đợc tạo nên bởi nhữngyếu tố tởng tợng
4.2 Nội dung 4.3 Ghi nhớ - sgk III Luyện tập
1 Đọc thêm: Chó sói và
2 Đặt tên cho VB
4 Củng cố:
? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa nhà thơ và nhà khoa học thể hiện trong VB?
? Em học đợc gì về cách viết VB nghị luận có lời bình?
5 Hớng dẫn về nhà
- Đọc lại nhiều lần vb, nắm nội dung của bài
- Chuẩn bị bài “Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý”
V Rút kinh nghiệm
Soạn:
Giảng: Tiết 109
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp hs nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ tiểu học.
- Nhận biết liên kết ND và liên kết hình thức giữa các câu, các đoạn văn
- Nắm 1 số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập VB
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng phép liên kết
+ Nhận biết 1 số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập VB
+ Sử dungj một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập vb
- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Có ý thức dùng phép liên kết khi tạo lập VB cho mạch lạc, rõ ràng.
Trang 332 Kiểm tra :Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?
Câu 2: Thế nào là thành phần biệt lập? Có những thành phần biệt lập nào?
Câu 3: Viêt một đoạn hội thoại có sử dụng ít nhất một thành phần biệt lập Chỉ ra thành phần biệtlập
* Đáp án, biểu điểm
Câu 1: Trả lời đúng khái niệm – 1đ
Lấy đợc ví dụ – 2đ
Câu 2: Nêu đợc khái niệm TP biệt lập – 1đ
Trả lời đợc 4 TP biệt lập – 1đ ( mỗi TP 0,25 đ)
Câu 3: Viết đợc đoạn hội thoại hoàn chỉnh, có nội dung rõ ràng- 3 đ
Chỉ ra đợc TP biệt lập – 2đ
3 Bài mới
- PP vấn đáp, thảo luận, phân tích, quy nạp
- Chủ đề chung: Bàn về tiếng nói của văn nghệ => Toàn thể
? ND chính của mỗi câu trong ĐV là gì?
? Những ND trên có quan hệ thế nào với chủ đề của ĐV?
Nêu trình tự sắp xếp các câu đó trong ĐV?
- Các câu đều hớng vào chủ đề : Cách phản ánh thực tại
của ngời nghệ sĩ
- Trình tự sắp xếp các câu hợp lí :
+ Tác phẩm VN làm gì? ( Phản ánh thực tại )
+ Phản ánh thực tại ntn? ( Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì ? ( Để nhắn gửi 1
- Tác dụng : Liên kết ND các câu trong ĐV
? Hãy nêu 1 số phép liên kết câu và tác dụng của nó mà em
- Liên kết hình thức+ Phép lặp
+ Phép thế+ Phép nối + Phép dùng từ đồng nghĩa, tráinghĩa hoặc cùng trờng liên tởng
2 Ghi nhớ: ( 43 )
- PP nêu và giải II Luyện tập:
Trang 34quyết vấn đề, thảo
+Câu 2 : Tính u việt của điểm mạnh
+ Câu 3 ; Khẳng định điểm yếu
+ Câu 4 : Biểu hiện cụ thể của điểm yếu
+ Câu 5 : Nhiệm vụ cấp bách: Khắc phục lỗ hổng
* Các câu đợc liên kết = các phép liên kết:
+ Câu 2 : Nối với câu 1 = cụm từ : Bản chất trời phú ( thế đòng nghĩa)
+ Câu 3 nối với câu 2 = QHT “ nhng” ( Phép nối )+ Câu 4 nối với câu 3 = cụm từ “ ấy là” ( Phép nối ) + Câu 5 nối với câu 4 = từ “ Lỗ hổng” ( Lặp từ )
2, BT 2 :Tập viết ĐV có sử dụng phép liên kết vừa học, chủ đề tự chọn (5câu )
- GV: Một số t liệu về nhà thơ Chế Lan Viên
- Hs: Soạn bài đọc và tìm hiểu các yêu cầu của bài thơ
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu? Có đúng không?Phân tích các dẫn chứng?
+ Bài văn là bài nghị luận văn chơng, xác định là nh vậy vì sao?
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Trang 35Giới thiệu về tác giả Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, cóphong cách sáng tác thơ rõ nét và độc đáo, đó là phong cách suy tởng triết lí, đậm chất trí tuệ vàtính hiện đại – Bài thơ “Con Cò” là bài thơ thể hiện khá rõ phong cách nghệ thuật đó của tác giả
- Gv y/c hs tìm hiểu trong sgk
GV: Nêu yêu cầu cần đọc;
- Thể thơ tự do, nhịp điệu biến đổi có nhiều câu thơ điệp
lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru Chú ý thay đổi
giọng điệu, nhịp điệu
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- GV giới thiệu: Bố cục bài thơ đợc dẫn dắt theo sự phát
triển của hình tợng trung tâm – Hình tợng Con Cò trong
mối quan hệ với cuộc đời con ngời đợc xuyên suốt cả bài
thơ
? Có 3 đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái quát của
từng đoạn?
- 3đoạn (nh đã chia trong SGK)
+ Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến
với tuổi ấu thơ
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi ấu
thơ sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng đời
+ Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lí về ý
nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi ngời
? ý nghĩa biểu tợng qua hình tợng con Cò vừa thống nhất
vừa có sự phát triển qua các đoạn của bài nh thế nào?
? Con cò là tợng trng cho ai? Với cuộc sống nh thế nào?
Hình ảnh con cò tợng trng cho ngời mẹ, ngời phụ nữ
trong cuộc sống vất vả
? Mẹ ru bằng những lời ru nào của mẹ?
- Ngủ yên! Ngủ yên! cò ơi, chớ sợ!
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng!
? Mẹ nói với con cò bằng lời ru, chính là mẹ đang nói với
ai nữa?
? Câu thơ có mấy hình tợng
(2 hình tợng con cò và đứa con bé bỏng)
? Nhịp điệu, lời thơ nh thế nào
Câu thơ nhịp điệu nhẹ nhàng, lời thơ thiết tha giàu cảm
xúc, mà vẫn có ý nghĩa biểu tợng sâu sắc thể hiện tình
mẹ nhân từ, yêu thơng, che trở cho con
I Giới thiệu chung
1 Tác giả - sgk
2 Tác phẩm – sgk
II Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích:
- Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp
điệu của bài thơ
- Các hình ảnh xây dựng hình tợngcon cò
Trang 36(Tha thiết ngọt ngào)
? Tình mẹ với con nh thế nào?
(Nhân từ, rộng mở, tràn đầy yêu thơng)
? Kết thúc đoạn thơ đợc diễn tả giấc ngủ của con nh thế
nào?
- Con ngủ chẳng phân vân
? Vì sao giấc ngủ của con lại chẳng phân vân?
Gợi ru một hình ảnh thanh bình, mẹ đã ru con bằng
những câu ca dao là cả điệu hồn dân tộc và bằng tình mẹ
dành cho con
Lời ru ngọt ngào, dịu dàng tràn đầy tình yêu thơng của
mẹ đến với tuổi ấu thơ để vỗ về, nuôi dỡng tâm hồn cho
con Qua hình ảnh con cò với nhiều ý nghiã biểu trng sâu
sắc
- H/s: Đọc đoạn 2 của bài
? Lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đợc thể hiện qua câu
thơ nào?
- Ngủ yên! Ngủ yên! Ngủ yên
- Cho cò trắng đến làm quen
- Con ngủ yên thì cò cũng ngủ
? Nhận xét của em về nhịp diệu của câu thơ (của lời ru)
(Đều đặn nhẹ nhàng, vấn vơng tha thiết của tiếng ru con)
? Hình ảnh con cò đối với đứa con lúc này nh thế nào?
Gần gũi, tha thiết
? Những hình ảnh thơ nào mới lạ đối với em?
- Cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi
- Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân
? Các hình ảnh thơ này gợi cho em cảm nghĩ gì? Các
hình ảnh thơ đó có ý nghĩa gì?
? Nghệ thuật độc đáo của tác giả khi xây dựng hình tợng
thơ trong 2 câu thơ này này là gì
Sự liên tởng, tởng tợng phong phú, hình ảnh con cò đợc
bay ra từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn mỗi
con ngời, nâng đỡ con ngời
? Lời ru của mẹ đợc tiếp tục thể hiện ntn?
- Lớn lên, lớn lên, lớn lên
- Con làm thi sĩ
- Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉ
Trớc hiên nhà
Và trong hơi mát câu văn
? Lời ru thể hiện ớc mong của mẹ nh thế nào? Tình mẹ
giành cho con ntn?
(Một cuộc sống ấm áp, tơi sáng đợc che chở và nâng
niu )
? Nhà thơ có sự vận dụng sáng tạo ca dao ntn? Có sự xây
dựng hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu trng ntn? Qua đoạn
2?
? ý nghĩa của hình ảnh con cò trong đoạn 2?
- Nghệ thuật sáng tạo hình tợng độc đáo, hình tợng con
cò sẽ theo cùng con ngời suốt cuộc đời đó là biểu tợng
của tình mẹ ngọt ngào, che trở và nâng đỡ
Đọc đoạn 3
? Lời mẹ ru con đợc thể hiện ntn?
- Dù ở gần con,
- Dù ở xa con ,
- Cò mãi yêu con
? Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu tợng cho tấm lòng
ng Hình ảnh con Cò đến với tâm hồntuổi thơ của con một cách vô thức
Đó là lời ru ngọt ngào, dịu dàng vàtình yêu, sự che chở của ng mẹ dànhcho con
3.2 Hình ảnh con cò sẽ theo cùngcon ngời trên mọi chặng đờng đời
- Qua hình ảnh con cò, gợi ra ý nghĩabiểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắtnâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngờimẹ
3.3 ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ vớicuộc đời cuả mỗi ngời
Trang 37ời mẹ nh thế nào.
-> Lời thơ giản dị mà thấm đợm tình mẹ tha thiết giàng
cho con, hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu tợng sâu sắc
? Nhà thơ đã khái quát lên tình mẹ nh một quy luật qua
câu thơ nào?
- Con dù lớn vẫn là con của mẹ
- Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con
? Đó là quy luật thể hiện tình cảm của ngời mẹ ntn?
-> Khái quát lên thành một quy luật của tình cảm có ý
nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc mở ra những suy
ngẫm thành những triết lý sâu sa Để ngợi ca và biết ơn
tình mẹ giành cho con
- G/V: Mở rộng đó là phong cách nghệ thuật độc đáo
trong thơ Chế Lan Viên
“Lũ chúng con ngủ trong giờng chiếc hẹp
Giấc mơ con đè nát cuộc đời con
Hạnh phúc đựng trong một tà áo hẹp ”
- G/v gợi ý học sinh mở rộng tình cảm của mẹ giành cho
con nhân từ, mở rộng, bền vững, che chở cho con qua
những câu ca dao, qua thơ của Nguyễn Duy
“Ta đi tron kiếp con ngời
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”
Đọc đoạn cuối
? Những dòng thơ cuối với âm hởng lời ru ntn?
(Âm hởng lời hát ru tha thiết ngọt ngào)
? Thể thơ tự do tác giả sử dụng có khả năng thể hiện cảm
xúc ntn? (Linh hoạt)
? Nt đã khai thác và làm mới vẻ đẹp của ca dao ntn?
(s/d ca dao, liên tởng độc đáo, tạo suy ngẫm, triết lí )
? Biểu hiện đáng quý nào trong tấm lòng nhà thơ đợc bộc
lộ?
? ý nghĩa lớn lao của lời ru đối với mỗi ngời ntn?
- Lời hát ru tha thiết ngọt ngào, đó là
ý nghĩa lớn lao của hình ảnh con cò
là biểu hiện cao cả đẹp đẽ của tình
mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗicuộc đời con ngời
4 Tổng kết 4.1 Nghệ thuật:
- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung và nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị bài mới: Liên kết câu và liên kết đoạn văn – luyện tập
V Rút kinh nghiệm
Soạn:
- Giúp hs tiếp tục ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu, liên kết đoạn
- Nắm đợc một số lỗi liên kết có thể gặp trong vb
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học
+ Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng phép liên kết
+ Nhận biết đợc phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong vb
+ Nhận ra và sửa một số lỗi về liên kết
- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Có ý thức dùng phép liên kết khi tạo lập VB cho mạch lạc, rõ ràng.
II Chuẩn bị
Trang 38? Có mấy loại liên kết và các dấu
hiệu để nhận biết các loại liên kết
- Hs thảo luận, mỗi nhóm 1 BT
Đại diện trình bày
Gv nhận xét, bổ sung
A Lí thuyết:
1 Vì sao phải liên kết câu và liên kết đoạn văn?
- Các câu phải liên kết mới có đoạn văn hoàn chỉnh
- Các đoạn văn phải liên kết với nhau mới tạo đợc 1 vănbản hoàn chỉnh
2 Các loại liên kết và dấu hiệu nhận biết:
a Liên kết ND:
- Các câu trong đoạn văn phải làm rõ chủ đề của đoạn
- Dấu hiệu: Trình tự sắp xếp các câu hợp lí, lôgích
b Liên kết hình thức:
- Dấu hiệu: ngôn ngữ và các phép liên kết (thế, nối, lặp
B Luyện tập
1 BT 1/ 49 Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn:
c Thời gian, con ngời: lặp 3 lần
d Yếu đuối – mạnh => từ trái nghĩa
Hiền lành - ác => từ trái nghĩa
2 BT 2/ 50 Cặp từ trái nghĩa:
- Thời gian vật lí – thời gian tâm lí
* Chữa: “Cắm đi 1 mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của
anh ở phía bãi bồi bên 1 dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc 2 bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.”
b Lỗi về liên kết ND: Trật tự các sự việc nêu trong các câukhông hợp lí:
* Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõmối quan hệ thời gian giữa các sự kiện
VD: “Suốt 2 năm anh ốm nặng, chịu làm quần quật ”
4 BT 4/ 51 Lỗi về liên kết hình thức:
a Lỗi: Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất
* Chữa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng.
b Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trờng không cùng nghĩa với
nhau trong trờng hợp này
* Chữa: Thay từ hội trờng ở câu 2 bằng từ văn phòng.
4 Củng cố:
? Hãy cho biết nhiệm vụ và mục đích của liên kết câu, liên kết đoạn?
Trang 39Giảng: Tiết 112
Trả bài Tập làm văn số 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp hs biết các u điểm, nhợc điểm của bài viết.
- Nhận biết đợc các lỗi thờng mắc và biết cách sửa chữa
- Mở bài: Giới thiệu hiện tợng đi ẩu
- Thân bài: Nêu đợc các ý chính và phân tích đợc mặt sai của hiện tợng đi ẩu
+ Đi bộ: nô đùa, dàn hàng ngang, chen vào giữa hai ng đi ngợc chiều
+ Đi xe đạp: nhảy lên vỉa hè, chở nhiều ng, hàng hoá kồng kềnh
+ Đi xe máy: phóng nhanh, vợt ẩu, đâm vào ng khác k xin lỗi
đêm tối rú ga, bóp còi, chạy quá tốc độ
Tổ chức đua xe trái phép, uống rợu bia, không bằng lái
+ Ô tô: xe nọ đua xe kia để đón khách, chở quá số ng, đón trả khách k đúng nơi quy định, xequá hạn
+ Đi ẩu là biểu hiện của sự thiếu văn hoá, thiếu giáo dục
+ Đi ẩu gây ra nhiều hậu quả về ng và của
+ Có biện pháp xử lý đối với những kẻ vi phạm
- Kết bài: Cách khắc phục hiện tợng để xây dựng một đất nớc văn minh lịch sự có kỉ cơng phápluật và có văn hoá
2 Nhận xét u nhợc điểm
* Ưu điểm:
- Đa số hs hiểu đề nắm đợc phơng pháp, kĩ thuật viết
- 1 số bài viết tơng đối tốt, các luận điểm, luận cứ rõ ràng mạch lạc
- Trình bày sạch, đẹp, khoa học
* Nh ợc điểm :
- 1 số em trình bày cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả, viết thiếu nét, thiếu dấu
- Cá biệt có hs còn nặng về kể cha biết sắp xếp các luận điểm theo 1 trình tự hợp lí
- Một số em diễn đạt lủng củng, không thoát ý, nội dung sơ sài
4, Chữa các lỗi sai
5 Đọc bài hay
4 Củng cố:
? Nhận xét giờ trả bài?
Trang 40Giảng: Tiết 113
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng-đạo lí
+ Rèn kĩ năng viết VB NL về 1 vấn đề t tởng-đạo lí
+ Biết vận dụng kiến thức để làm bài NL về một vấn đề t tởng đạo lí
- Kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định, kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Có ý thức tu dỡng, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp, thảo luận
- KT động não, khăn phủ bàn
- Hs đọc 10 đề
- Gv cho hs thảo luận theo KT khăn phủ bàn – trình bày
? Những đề trên có điểm gì giống và khác nhau?
? Qua phân tích hãy rút ra nhận xét về các dạng đề?
*Gv giao nhiệm vụ mỗi hs tự ra 1 đề ( ở cả 2 dạng ) – hs
trình bày
- Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung
? Muốn làm tốt cho đề văn trên thì bớc đầu tiên ta phải
làm gì?
- Tìm hiểu đề và tìm ý
? Vậy tính chất và nội dung của đề là gì?
- T/c: NL về 1
- Nd: nêu suy nghĩ về câu
? Để làm đợc bài thì cần phải có những kiến thức gì?
- Hiểu biết về tục ngữ VN
- Vận dụng các tri thức về đời sống
? Muốn tìm đợc ý của câu tục ngữ ta phải làm thế nào?
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng
- Tìm hiểu nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo