1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

giáo án tuần 9 lớp 4B

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 58,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước ke và êke).. - Biết vẽ đường cao của hình tam giác..[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 3/ 11/ 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2018

Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I) MỤC TIÊU

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền có sự riêng tư

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức (1’):

- Cho hát , nhắc nhở HS

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 3 HS đọc bài: “Đôi dày ba ta

màu xanh” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - cho HS

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng

* Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 2

đoạn

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần

2, nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 2

(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và

trả lời câu hỏi:

(?) Mẹ Cương phản ứng như thế

nào khi Cương trình bày ước mơ

của mình? Mẹ cương nêu lý do

phản đối như thế nào?

Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ướt

đẫm

(?) Cương đã thuyết phục mẹ bằng

cách nào?

(?) Nội dung đoạn 2 là gì?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả

lời câu hỏi:

đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

(?) Nội dung chính của bài là gì?

* Mọi trẻ em đều có quyền có sự

riêng tư

- Đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Thưa: trình bày với người trên về mộtvần đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn

+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ.Cương thương mẹ vất vả nên muốn tựmình kiếm sống

*Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn

để giúp đỡ mẹ.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Mẹ cho là Cương bị ai xui vì nhàCương thuộc dòng dõi quan sang Bố củaCương cũng không chịu cho Cương làmnghề thợ rèn, sợ mất thể diện của giađình

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha,nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ cónhững nghề trộm cắp hay ăn bám mớiđáng bị coi thường

*Cương thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Cách xưng hô đúng thứ bậc trên dướitrong gia đình Cương lễ phép mẹ âuyếm Tình cảm mẹ con rất thắm thiết,thân ái Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thânmật

- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cáchđọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

*Ý nghĩa

Trang 3

- GV ghi nội dung lên bảng

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

_

Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

- thước thẳng và êke, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I.Ổn định tổ chức (1’):- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ (5’):

III Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài (1’)- ghi đầu bài

2) Giới thiệu hai đường thẳng song

song: (10’)

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên

bảng, kéo dài AB và CD về hai phía

và nói: Hai đường thảng AB và DC là

hai đường thẳng // với nhau

* Tương tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC

về hai phía ta cung có AD và BC là

hai đường thẳng // với nhau

* GV nêu: Hai đường thẳng // thì

không bao giờ cắt nhau

A B

C D

Trang 4

- Về làm bài tâp trong vở bài tập

- Nêu y/c bài tập

- 2 cạnh đối diện của bảng, của cửabằng nhau

- HS vẽ hình chữ nhật ABCD và hìnhvuông MNPQ

- HS lên bảng, lớp làm vào vở

* Hình chữ nhật ABCD có AB // CD

và AD//NP

* Hình vuông MNPQ có MN//QP vàMQ//NP

- Đổi tráo vở để kiểm tra của nhau

- HS đọc đề bài, vẽ hình, làm bài vàovở

- Biết một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết đường cao của hình tam giác

Trang 5

- Hs tự giác làm bài và yêu thích bộ môn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Thước thẳng và ê ke, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Ổn định tổ chức (1’):

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ (5’):

- Kiểm tra vở bài tập của HS

III Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

2) Vẽ 2 đường thẳng vuông góc

(9’)

- Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E

và vuông góc với đường thẳng AB

cho trước

* Điểm E nằm trên AB.

- Hướng dẫn+ Đặt một cạnh góc vuông của êke

trùng với đường thẳng AB

+ Dịch chuyển cho trùng và tới điểm

* Đoạn thẳng AH là đường cao của

hình tam giác ABC

=> Độ dài của đoạn thẳng AH là

chiều cao của hình tam giác ABC.

- HS chữa bài trong vở bài tập

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài

- 3 HS lên bảng mỗi HS vẽ 1 trường

hợpa) A b) C

D C D

E

Trang 6

- 1 vài tờ phiếu khổ to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

- 2 H lên bảng viết cả lớp viết

- H viết vào nháp - G/v đọc

- G/v nhận xét

3- Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài (1’):

- Hát

- Điện thoại, yên ổn, khiêng vác

Trang 7

- Soát lại bài

- H đọc y/c của bài, suy nghĩ làm bài

- 4 nhóm lên bảng thi tiếp sức

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

- Lớp sửa bài theo lời giải đúng

Uống nước, nhớ nguồn

Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ canh rau muống, nhớ cà dầm

tương

Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uấn câu cho vừaNgười thanh nói tiếng cũng thanhChuông kêu khẽ đánh bên thành cũng

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các

từ bổ trợ cho từ: “Ước mơ” và tìm ví dụ minh hoạ.Hiểu một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập và cuộc sống

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền ước mơ khát vọng về những lợi ích tốt nhất

ĐCNĐH : Không làm bt 5

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Giấy khổ to và bút dạ, phô tô vài trang từ điển

- Học sinh: Sách vở, vài trang từ điển phô tô

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

(?) Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

(?) Gọi 1 em tìm ví dụ về dấu ngoặc

kép?

- GV nxét cho hs

2 DẠY BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài (1’): “GV ghi đầu bài

nghĩa với từ: Ước mơ

(?) Mong ước có nghĩa là gì? Đặt câu với

- Y/c các nhóm tìm từ trong từ điển và

ghi vào phiếu

- Nhóm nào làm xong lên dán phiếu,

trình bày

- GV kết luận bằng những từ đúng

GV giải thích nghĩa một số từ:

*Ước hẹn: hẹn với nhau

*Ước đoán: đoán trước một điều gì đó

*Ước nguyện: mong muốn thiết tha

*Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ

thuật

*Mơ màng: Thấy phảng phất, không rõ

ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như

Bài tập 3: (6’)

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để ghép được

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm và tìm từ:

Các từ: mơ tưởng, mong ước

+ Mong ước nghĩa là mong muốnthiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.+ Em mong ước mình có một đồ chơiđẹp trong dịp trung thu

+ “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi vàtưởng tượng điều mình mốn sẽ đạtđược trong tương lai

- Hs đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiệny/c

- Dán phiếu, trình bày

- Hs chữa vào vở bài tập

Bắt đầu bằng tiếng ướcBắt đầu bằng tiếng mơước mơ, ước muốn, ước ao, ướcmong, ước

vọng

mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đôi và trao đổi ghéptừ

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Hs chữa bài vào VBT

+ ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả,

Trang 9

+ Đánh giá cao.

+ Đánh giá không cao

+ Đánh giá thấp

Bài tập 4:(5’)

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Y/c hs thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- GV nxét và chốt lại

(?) Ước mơ được: đánh giá cao là gì?

(?) Ước mơ được: đánh giá không cao?

(?) Ước mơ được: đánh giá thấp?

* Trẻ em có quyền ước mơ khát vọng về

những lợi ích tốt nhất

3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ 5’

- Nhận xét giờ học, củng cố lại bài

- Dặn hs ghi nhớ học thuộc bài, ở các chủ

điểm ước mơ

ước mơ lớn, ước mơ chính đáng

+ ước mơ nho nhỏ

+ ước mơ viển vông, ước mơ kỳquặc, ước mơ dại dột

sỹ, kỹ sư, phi công

+ Đó là những ước mơ giản dị,thiết thực, có thể thực hiện đượckhông cần nỗ lực lớn: ước mơ truyệnđọc, có đồ chơi, có xe đạp

+ Đó là những ước mơ phi lý,không thể thực hiện được; hoặc lànhững ước mơ ích kỷ, có lợi cho bảnthân nhưng có hại cho người khác:ước không phải học bài, ước cónhiều tiền

- Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK phóng to

- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc,bát và nước

- Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận

Trang 10

- Phiếu ghi sẵn các tình huống.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả

lời câu hỏi:

1 Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể

khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?

2 Khi bị bệnh cần phải làm gì ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Em đã làm gì khi người thân bị ốm ?

-GV giới thiệu: Các em điều rất ngoan, biết

yêu thương, giúp đỡ người thân khi bị ốm

Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết chế độ

ăn uống khi bị một số bệnh thông thường,

đặc biệt là bệnh tiêu chảy mà chúng ta rất

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

34, 35 /SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:

1 Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho

người bệnh ăn các loại thức ăn nào ?

2 Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn

món đặc hay loãng ? Tại sao ?

3 Đối với người ốm không muốn ăn hoặc

ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?

4 Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho

ăn như thế nào ?

5 Làm thế nào để chống mất nước cho

bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em ?

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện từng nhóm bốc thăm vàtrả lời câu hỏi Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

1 Thức ăn có chứa nhiều chấtdinh dưỡng như: Thịt, cá, trứng,sữa, uống nhiều chất lỏng có chứacác loại rau xanh, hoa uqả, đậunành

2 Thức ăn loãng như cháo thịtbăm nhỏ, cháo cá, cháo trứng,nước cam vắt, nước chanh, sinh

tố Vì những loại thức ăn này dễnuốt trôi, không làm cho ngườibệnh sợ ăn

Trang 11

-GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các

nhóm HS

-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết

-GV chuyển ý: Các em đã biết chế độ ăn

uống cho người bệnh Vậy lớp mình cùng

-HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn và

chuẩn bị nước cháo muối

-Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang

35 / SGK và tiến hành thực hành nấu nước

cháo muối và pha dung dịch ô-rê-dôn

đúng các bước và trình bày lưu loát

* Kết luận: Người bị tiêu chảy mất rất

nhiều nước Do vậy ngoài việc người bệnh

vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng

chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo

muối và dung dịch ô-rê-dôn để chống mất

-GV tiến hành cho HS thi đóng vai

-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

-Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm

cách giải quyết, tập vai diễn và diễn trong

nhóm HS nào cũng được thử vai

chất, ngoài ra cho uống dung dịchô-rê-dôn, uống nước cháo muối.-HS nhận xét, bổ sung

-2 HS đọc

-HS lắng nghe

-Tiến hành thực hành nhóm

-Nhận đồ dùng học tập và thựchành

-4 nhóm lên trình bày

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-Tiến hành trò chơi

-Nhận tình huống và suy nghĩcách diễn

-HS trong nhóm tham gia giảiquyết tình huống Sau đó cử đạidiện để trình bày trước lớp

Trang 12

-GV gọi các nhóm lên thi diễn.

-GV nhận xét tuyên dương cho nhóm diễn

tốt nhất

3 Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng

Ngày giảng: Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2018

Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức (1’)

- Cho hát , nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc bài: “Thưa chuyện với

mẹ” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét cho HS

3.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng

* Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- HS chuẩn bị sách vở môn học

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

Trang 13

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

(?) Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát

cái gì?

(?) Vua Mi-đát xin thần điều gì?

(?) Theo em, vì sao Vua Mi-đát lại ước

như vậy?

(?) Thoạt đầu điều ước được thực hiện

tốt đẹp ra sao?

Sung sướng: ước gì được nấy, không

phải làm gì cũng có tiền của

(?) Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

(?) “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?

(?) Tại sao Vua Mi-đát phải xin thần

Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?

(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu

hỏi:

(?) Vua Mi-đát có được điều gì khi

nhúng tay vào dòng nước trên sông

Pác-tôn?

(?) Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?

(?) Nội dung của đoạn 3 là gì?

(?) Qua câu chuyện trên em thấy được

điều gì?

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát một điều ước

+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vậtông sờ vào đều biến thành vàng

+ Vì ông là người tham lam

+ Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng mình là người sung sướng nhất trên đời

* Điều ước của Vua Mi-đát được thực hiện.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ

+ Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, mà conngười không thể ăn vàng dược

* Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Ông đã mất đi phép màu và rửa đượclòng tham

+ Vua Mi-đát hiểu ra được rằng hạnh phúc không thể xây dung bằng ước muốn tham lam

* Vua Mi-đát rút ra bài học quý

Ý nghĩa Những điều ước tham lam không bao

Trang 14

- GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm: (9’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một

đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

4.Củng cố - dặn dò: 5’

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “Ôn tập giữa kỳ 1”

giờ mang lại hạnh phúc cho con người

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn

- Áp dụng vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và // với một đường thẳng cho

trước (bằng thước kẻ và êke)

3.Thái độ:

- Tự giác làm bài tập và yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Thước thẳng và êke

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

I Ổn định tổ chức (1’):

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ (5’):

- Kiểm tra vở bài tập của HS

III Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài (1’)- ghi đầu bài

2) Hướng dẫn vẽ đường thẳng // :

(10’)

- Vẽ đ/thẳng đi qua một điểm và // với

một đ/thẳng cho trước

- GV vừa vẽ vừa nêu: Vẽ đường thẳng

AB và lấy một điểm E nằm ngoài AB

- Yêu cầu HS vẽ MN đi qua E và vuông

- HS chữa bài trong vở bài tập

- Lắng nghe, theo dõi

- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

- HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

- Hai đường thẳng này // với nhau

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w