Chữa lỗi: Những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.. Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về quan hệ từ.[r]
Trang 2Đáp:
Câu 1: Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
- Thừa quan hệ từ.
Câu 2: Thừa quan hệ từ.
Chữa lỗi: Những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
.
Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
Câu 1: Khi nói hoặc viết chúng ta thường gặp những lỗi nào về quan hệ từ?
Câu 2: Câu sau đây mắc lỗi gì về quan hệ từ?
- Qua những bài ca dao, dân ca giúp chúng ta biết thêm về
cuộc sống người dân ở chế độ phong kiến.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Dựa vào kiến thức đã
học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ rọi,
trông?
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Trang 41 Đồng nghĩa với từ:
- “rọi”
chiếu, soi, tỏa
Hướng luồng ánh sáng vào một điểm
-“trông”
nhìn, nhòm, ngắm, liếc
Dùng mắt nhìn để nhận biết
=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2 Trông
Nhìn để nhận biết coi sóc (trông coi, chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn)
Mong (ngóng, chờ, đợi, hi vọng)
Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ trông?
Từ “trông” là một từ nhiều nghĩa (có thể) thuộc nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
Trang 5- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Qua những ngữ liệu vừa phân tích, em hãy cho biết thế nào là từ đồng nghĩa?
* Ghi nhớ 1: SGK/114
Trang 6Bài tập 1 / 115 Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
- thay mặt
= can đảm = thi nhân = giải phẫu = tài sản = ngoại quốc = hải cẩu
= yêu cầu = niên khóa
= nhân loại
= đại diện
Trang 71.So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
Trang 8Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
Là bộ phận của cây do bầu nhụy
phát triển thành quả
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trái (Cách gọi ở miền Nam)
Từ địa phương
- Nghĩa giống nhau
- Không phân biệt sắc thái
- Thay thế cho nhau
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Trang 92 Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có
gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
Trang 10Hi sinh, bỏ mạng
(Chết)
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng Chết vô ích (sắc thái khinh bỉ)
Sắc thái nghĩa khác nhau
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 11Có 2 loại từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc
thái ý nghĩa
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái ý nghĩa khác
nhau
Em hãy cho biết, từ đồng nghĩa có mấy loại?
* Ghi nhớ 2: SGK/114
Trang 121 Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ dưới đây và rút ra nhận xét ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn
cầm tay
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
-> Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa giống nhau
-> Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc
thái ý nghĩa khác nhau
→ Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho
nhau.
Trang 132.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Vì: Chia li: xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không
có ngày gặp lại Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống
và cái chết luôn kề cận nhau Nó cũng vừa mang sắc thái cổ xưa
và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ
-Chia tay : Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại
nhau trong một khoảng thời gian
=> Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
* Ghi nhớ 3: Sgk/115
Trang 14Bài tập 4 / 115 Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
1.Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi
2.Bố tôi đưa khách ra đến
cổng rồi mới trở về
3.Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã kêu
4.Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy
5.Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi
1.Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi
2.Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về
3.Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn
4.Anh đừng làm như thế người ta trách cho đấy
5.Cụ ốm nặng đã mất
hôm qua rồi
Trang 15Bài tập 5 / 116 Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau: - cho, tặng, biếu
kẹo
Cho:
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Biếu:
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Trang 165 / 116 Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau: - tu, nhấp, nốc
Tu: uống nhiều liền một mạch, bằng
cách ngậm trực tiếp vào miệng vật
đựng (chai hay vòi ấm).
Nhấp: uống từng chút một bằng cách
chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị
Nốc: uống nhiều và hết ngay trong
một lúc một cách thô tục
Trang 17Bài tập 6 / 116 Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:
b.ngoan cường, ngoan cố
a.thành tích, thành quả.
-Bọn địch chống cự đã bị quân ta tiêu diệt
-Ông đã giữ vững khí tiết cách mạng
-Lao động là thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người
c.nhiệm vụ, nghĩa vụ
-Thầy hiệu trưởng đã giao cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền chống ma túy
thành tích
thành quả
ngoan cố ngoan cường
nghĩa vụ
nhiệm vụ
d.giữ gìn, bảo vệ
- Em Thúy luôn luôn quần áo sạch sẽ.giữ gìn
Bảo vệ
- Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội
Trang 18•
a đối xử, đối đãi.
b trọng đại, to lớn
Đối đãi / đối xử
- Nó tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ của nó đối với trẻ em
đối xử
trọng đại / to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình như hộ pháp to lớn
Bài tập 7 / 116 Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong hai
từ đồng nghĩa đó?