1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh bình dương

174 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năm 2010 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ KIM HÕA Phái : Nữ Chuyên ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MSHV : 09260528 I – TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN THỊ KIM HÕA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BÙN HẦM CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Hồng Trân ………

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày …… tháng ……… năm 2010 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÕNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ KIM HÕA Phái : Nữ

Chuyên ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MSHV : 09260528

I – TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT

ĐỘNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BÙN HẦM CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

II – NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Lấy mẫu, phân tích, đánh giá thành phần, tính chất, khả năng gây ô nhiễm của bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Đề xuất các giải pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương

III – NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 05/07/2010

IV – NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 24/12/2010

V – CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL

(Họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Hồng Trân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt nhiều kiến thức, tài liệu quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Quý thầy cô khoa Môi trường – Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý giá cho em trong suốt quá trình học tập Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị và các bạn học cùng lớp Cao học Quản lý môi trường khóa 2009

Anh Ngô Chí Thắng – Cán bộ kỹ thuật Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp – Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương và các anh chị khác

đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình điều tra,khảo sát, thu thập số liệu và lấy mẫu bùn

Và cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn

bè đã luôn luôn động viên, ủng hộ trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 21 tháng 12 năm 2010

Nguyễn Thị Kim Hòa

Trang 5

TÓM TẮT

Bùn hầm cầu (BHC) là loại chất thải tất yếu phát sinh từ hoạt động sống của con người chứa nhiều thành phần có hại như thành phần hữu cơ, kim loại nặng, coliform, trứng gian sán, có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguồn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt Hiện nay công tác quản lý BHC từ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý BHC trên địa bàn tỉnh Bình Dương vẫn chưa được quan tâm đúng mức cũng như chưa có cơ sở pháp lý cho việc quản lý Chính

vì vậy, đề tài được thực hiện với hai nội dung chính là đánh giá hiện trang thu gom, vận chuyển, xử lý BHC và đề xuất các giải pháp quản lý BHC thiết thực trên địa bàn tỉnh Bình Dương đối với tình hình hiện nay cũng như trong tương lai

Đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý BHC đồng thời tiến hành lấy mẫu phân tích thành phần BHC Theo kết quả điều tra, khảo sát thực địa cho thấy BHC chỉ được hút khi đã bị đầy, nghẹt hay phát sinh mùi Các xe hút bùn này thường không vận chuyển bùn về nơi xử lý

là KLH XLCTR Nam Bình Dương mà lén lút đổ xả vào rừng cao su, các bãi đất trống, kênh rạch, hệ thống thoát nước… gây ảnh hưởng môi trường, mỹ quan đô thị

và sức khỏe cộng đồng Năm 2009 lượng BHC cần xử lý là 48.955 m3 trong khi lượng bùn xử lý tại KLH XLCTR Nam Bình Dương là 4.400 m3

Do đó hơn 90% lượng BHC không được xử lý mà thải bỏ tràn lan ra môi trường trong khi công tác quản lý BHC vẫn chưa được quan đúng mức Ước tính đến năm 2020, lượng BHC phát sinh ước đạt từ 250- 310 m3/ ngày trên toàn địa bàn tỉnh Bình Dương

Luận văn đã đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp BHC bao gồm: giải pháp về pháp lý, giải pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế… Giải pháp về pháp lý: xây dựng các khung pháp lý cũng như sổ tay hướng dẫn cho công tác quản lý BHC và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các xe thông hút, vận chuyển BHC của lực lượng cảnh sát môi trường Giải pháp về kỹ thuật: tái sử dụng BHC làm phân bón trong nông nghiệp cũng như áp dụng các công cụ thông tin như: GIS, thiết bị GPS nhằm làm cho công tác quản lý bùn hầm cầu đạt hiệu quả hơn Biện pháp kinh tế: hỗ trợ vốn và trang thiết bị cho các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý BHC

Trang 6

ABSTRACT

Faecal sludge (FS), a indispensable waste that originates from the activities

of human beings that contains many harmful composition: organic matter, heavy metals, coliforms, helminth eggs, can be heavily polluted to live environment and become a source of spreading of disease without well management Nowadays , the management task from FS collection, transport and treatment activities in Binh Duong province is not much adequate attention from the authorities as well as without legal basis Therefore, this research is conducted with two main aims, including assessing the status quo of management from the collection, transport and treatment FS activities in Binh Duong province and proposing practical measures to deal with above-mentioned problems in the present and future situation

The research project had carried out the surveys and investigations of current situation of FS generation, collection, transport and treatment in Binh Duong province FS samples were taken and analyzed FS is only sucked when septic tank

is full, clogged up or odour Most lorries have not transported FS to right treatment area – South Binh Duong solid waste treatment complex (BIWASE) that have illegal disposed to rubber tree forest, bare land, river banks or cannels, that impacts

on environment, urban landscape and human health According to statitics, in 2009, amount of FS that needed to be treated was about 48.955 m3 meanwhile amount of treated FS in BIWASE was 4.400 m3 So, more than 90% amount of FS has not been treated that disposed to environment while FS management has not had much adequate attention To 2020, amount of FS is estimated up to 250-310 m3/ day

The research project proposed synthetic measures to manage FS: legal measure, technical measure, economical measure Legal measure: setting up legal frameworks and manual guideline for FS management and increasing checking, observing FS collection, transport lorries of environmental police Technical measure: reusing FS by composting in agriculture as well as applying information tools: GIS, GPS device for more effecive FS management Economical measure: supporting capital & equipment to FS collection, transport and treatment firms

Trang 7

i

MỤC LỤC

Mục lục i

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp luận 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa của đề tài 6

5.1 Ý nghĩa khoa học 6

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 7

6 Sự cần thiết của đề tài 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÙN HẦM CẦU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÙN HẦM CẦU 1.1 Nguồn phát sinh 9

1.2 Thành phần, tính chất của bùn hầm cầu 9

1.3 Các tác động môi trường và yếu tố ảnh hưởng của bùn 11

1.3.1 Các hợp chất hữu cơ 11

1.3.2 Nồng độ kim loại nặng 12

1.3.3 Vi sinh vật gây bệnh 13

Trang 8

ii

1.4 Các giải pháp vệ sinh tại chổ hiện đang áp dụng trên thế giới và tại

Việt Nam 15

1.4.1 Trên thế giới 15

1.4.2 Các giải pháp vệ sinh tại chỗ được áp dụng ở Việt Nam 18

1.5 Các phương pháp xử lý bùn hầm tự hoại 21

1.5.1 Các phương pháp xử lý bùn hầm tự hoại trên thế giới 21

1.5.2 Phương án xử lý bùn hầm tự hoại ở Việt Nam 27

1.5.2.1 Công nghệ xử lý bùn hầm cầu tại Tp.HCM 27

1.5.2.2 Công nghệ ủ phối trộn bùn hầm cầu với rác thải hữu cơ tại Hà Nội, Nam Định, Việt Trì 28

1.6 Công tác quản lý bùn hầm cầu 31

1.6.1 Lợi ích của việc quản lý bùn hầm cầu 31

1.6.2 Tình hình quản lý bùn hầm cầu ở một số nước trên thế giới 31

1.6.3 Tình hình quản lý bùn hầm cầu ở Việt Nam 34

1.6.3.1 Tình hình quản lý bùn hầm cầu ở Việt Nam 34

1.6.3.2 Tình hình quản lý bùn hầm cầu ở một số đô thị ở Việt Nam 35

1.6.4 Những tồn tại trong quản lý bùn hầm cầu ở Việt Nam 39

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Đặc điểm tự nhiên 42

2.1.1 Vị trí địa lý 42

2.1.2 Đặc điểm khí hậu 44

2.1.3 Đặc điểm địa hình 45

2.1.4 Đặc điểm thủy văn 45

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 46

2.2.1 Điều kiện kinh tế 46

2.2.2 Điều kiện xã hội 47

2.3 Các vấn đề môi trường 49

Trang 9

iii

2.3.1 Nước thải 49

2.3.2 Chất thải rắn 50

2.3.3 Ô nhiễm không khí 51

2.4 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 53

2.4.1 Quan điểm phát triển 53

2.4.2 Mục tiêu phát triển 53

2.4.3 Phương hướng phát triển chủ yếu 56

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ BÙN HẦM CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 3.1 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 61

3.1.1 Hiện trạng sử dụng hầm tự hoại 61

3.1.1.1 Hiện trạng sử dụng hầm tự hoại 61

3.1.1.2 Tần suất hút bùn hầm cầu 63

3.1.2 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu 65

3.1.2.1 Số lượng đơn vị tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển 65

3.1.2.2 Thiết bị thu gom, vận chuyển BHC 67

3.1.2.3 Quy trình thu gom, vận chuyển BHC 67

3.1.1.4 Chất lượng dịch vụ thông hút, thu gom BHC 68

3.1.3 Hiện trạng hệ thống xử lý BHC 70

3.1.3.1 Công nghệ xử lý bùn hầm cầu 70

3.1.3.2 Quy trình công nghệ xử lý nước rải rác 73

3.1.3.3 Quy trình công nghê lò đốt bùn công suất 100 kg/h 75

3.2 Hiện trạng hệ hống quản lý nhà nước về BHC 79

3.2.1 Hiện trạng hệ hống quản lý nhà nước về bùn hầm cầu 79

3.2.2 Đánh giá hiện trạng hệ hống quản lý nhà nước về bùn hầm cầu 80

3.2.2.1 Về cơ cấu tổ chức 80

Trang 10

iv

3.2.2.2 Về các quy định, tiêu chuẩn về bùn hầm cầu 81

3.3 Ước tính khối lượng bùn hầm cầu hiện tại và dự báo khối lượng bùn phát sinh trong tương lai 81

3.3.1 Ước tính khối lượng bùn hầm cầu hiện tại 81

3.3.1.1 Tính toán lượng bùn phát sinh dựa vào dân số tỉnh Bình Dương và phiếu điều tra, khỏa sát các hộ dân 81

3.3.1.2 Khối lượng BHC tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương 83

3.3.2 Dự báo khối lượng BHC đến năm 2020 85

3.3.2.1 Ước tính dân số tính đến năm 2020 86

3.3.2.2 Ước tính khối lượng bùn hầm cầu theo sự gia tăng dân số tính đến năm 2020 88

3.4 Thành phần, tính chất và khả năng gây ô nhiễm của BHC 90

3.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bùn bùn hầm cầu 90

3.4.2 Kết quả phân tích 90

3.4.3 Nhận xét và đánh giá khả năng gây ô nhiễm của bùn 93

3.5 Đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý kỹ thuật bùn hầm cầu 94

3.5.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu 94

3.5.2 Đánh giá hiện trạng xử lý bùn hầm cầu 96

3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương 97

3.6.1 Thuận lợi 97

3.6.2 Khó khăn 98

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ BÙN HẦM CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 4.1 Giải pháp về pháp lý 100

Trang 11

v

4.2 Giải pháp kỹ thuật 106

4.3 Giải pháp về kinh tế 108

4.4 Giải pháp giáo dục 110

4.5 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 119

2 Kiến nghị 120

Tài liệu tham khảo i

Lý lịch trích ngang iv

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát hộ gia đình, đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu v

Phụ lục 2: Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND về ban hành quy định quản

lý dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu, bùn nạo vét hệ thống thoát nước và kênh rạch trên địa bàn Tp.HCM xii

Phụ lục 3: Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện đề tài luận văn xxix

Trang 12

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu bùn thải 5

Bảng 1.2 : Thành phần của các chất hữu cơ có trong sản phẩm bài tiết của người 10

Bảng 1.3 : Thành phần các chất ô nhiễm trong bể tự hoại 10

Bảng 1.4 : Số lượng vi sinh vật trong bùn hầm cầu 11

Bảng 1.5 : Thành phần hữu cơ của bùn hầm cầu từ các công trình vệ sinh khác nhau 12

Bảng 1.6 : Phân loại các con đường truyền bệnh liên qua đến phân 13

Bảng 1.7: Tỷ lệ các hộ gia đình ở các đô thị trên thế giới sử dụng hệ thống vệ sinh tại chỗ 15

Bảng 1.8: Các mô hình nhà vệ sinh được áp dụng ở Việt Nam 19

Bảng 1.9: Lượng phân và khí tạo ra từ các loại chất thải khác nhau 20

Bảng 1.10 : Khả năng khử một số mầm bệnh có nguồn gốc từ phân 30

Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương 43

Bảng 2.1: Dân số trung bình tỉnh Bình Dương phân theo huyện giai đoạn 2001 – 2008 48

Bảng 2.3: GDP trong cơ cấu kinh tế đến năm 2020 54

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đến năm 2020 55

Bảng 3.1: Danh sách thống kê các đơn vị thải bỏ bùn hầm cầu tại KLH XLCTR Nam Bình Dương 66

Bảng 3.2: Các hoạt động xử lý chất thải tại KLH XLCTR Nam Bình Dương 70

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu phân tích nước thải đầu vào và đầu ra 75

Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng không khí sau hệ thống xử lý lò đốt 78

Trang 14

viii

Bảng 3.5: Lượng bùn phát sinh theo sự gia tăng dân số 83

Bảng 3.6: Lượng bùn cần xử lý theo sự gia tăng dân số 83

Bảng 3.7 : Số chuyến xe và khối lượng bùn trong 8 tháng đầu năm 2010 85

Bảng 3.8 : Dân số tỉnh Bình Dương từ 2005 - 2009 86

Bảng 3.9 : Dân số tỉnh Bình Dương từ 2005 -2009 dưới dạng ln(Pt) 87

Bảng 3.10 : Ước tính dân số tỉnh Bình Dương từ năm 2010 đến 2020 88

Bảng 3.11: Ước tính khối lượng bùn hầm cầu tỉnh Bình Dương từ 2010 – 2020 88

Bảng 3.12 : Ước tính khối lượng bùn cần xử lý tỉnh Bình Dương từ 2010 – 2020 89

Bảng 3.13: Chỉ tiêu vi sinh vật trong bùn hầm cầu 90

Bảng 3.14 : Thành phần BHC lấy từ nhà dân ngày 14/10/2010 91

Bảng 3.15 : Kết quả phân tích các thông số vật lý mẫu bùn ngày 14/10/2010 92

Bảng 3.16: Nồng độ kim loại nặng có trong bùn hầm cầu 92

Bảng 3.17: Tiêu chuẩn chất thải nguy hại TCVN 7629: 2007 94

Bảng 4.1: Dung tích bể tự hoại 106

Bảng 4.2: Chu kỳ hút bùn cặn bể tự hoại theo dung tích bể 107

Bảng 4.3: Xây dựng chương trình đào tạo tại đơn vị xử lý BHC 111

Bảng 4.4: Xây dựng chương trình đào tạo tại đơn vị thu gom, vận chuyển BHC 112

Bảng 4.5: Xây dựng chương trình đào cán bộ nhà nước về BHC 113

Trang 15

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bể ủ phân hai ngăn được đề xuất ở châu Âu (Otterpohl) 16

Hình 1.2: Mô hình nhà tiêu nước tại Nam Phi 17

Hình 1.3: Mô hình quản lý chất thải và tái sử dụng ở Lubeck, Đức (Otterpohl, 2000) 18

Hình 1.4: Sơ đồ minh họa công nghệ xử lý độc lập 24

Hình 1.5 : Sơ đồ minh họa quá trình xử lý và tái chế bùn hầm cầu 26

Hình 1.6: Công nghệ xử lý bùn của công ty TNHH xử lý chất thải Hòa Bình 27

Hình 1.7 : Sơ đồ công nghệ xử lý phối trộn rác thải hữu cơ với bùn hầm cầu quy mô công nghiệp ở Việt Nam 29

Hình 1.8 : Cây vấn đề về quản lý bùn hầm cầu ở các đô thị Việt Nam 40

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 43

Hình 3.1: Bể tự hoại một ngăn và bể tự hoại hai ngăn 62

Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn tần suất hút hầm cầu 64

Hình 3.3: Biểu đồ biểu diễn phần trăm giải pháp liên hệ với đơn vị hút hầm cầu của người dân 64

Hình 3 4: Quy trình thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu 68

Hình 3.5: Biểu đồ nhận xét chất lượng hút bùn hầm cầu của người dân 69

Hình 3 6: Mặt bằng KLH XLCTR Nam Bình Dương 70

Hình 3 7: Mặt bằng khu vực xử lý BHC 70

Hình 3 8: Quy trình xử lý BHC tại KLH XLCTR Nam Bình Dương 71

Hình 3 9: Lò đốt bùn hầm cầu công suất 100 kg/h 72

Hình 3.10 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước rỉ rác 74

Hình 3.11: Quy trình công nghệ đốt bùn hầm cầu 76

Hình 3.12 : Công trình xử lý khí thải phát sinh từ lò đốt 77

Trang 16

x

Hình 3.13: Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về bùn hầm cầu 80

Hình 3.14: Khối lượng bùn xử lý năm 2009 84

Hình 3.15: Khối lượng bùn xử lý 8 tháng đầu năm 2010 84

Hình 3.16 : Biểu đồ tốc độ tăng dân số 87

Hình 3.17: Xe vận chuyển bùn thải bỏ bùn tại hồ chứa nước rỉ rác 91

Hình 3.18 : Nồng độ Zn trong bùn hầm cầu 92

Hình 3.19 : Nồng độ Cu trong bùn hầm cầu 93

Hình 3.20 : Nồng độ Cr6+ trong bùn hầm cầu 93

Hình 4.1 : Sơ đồ công nghệ xử lý phối trộn rác hữu cơ với BHC 108

Hình 4.2: Sơ đồ hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về BHC 114

Trang 17

Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao nhất nước, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là khu vực thị xã Thủ Dầu Một và các huyện như Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang được đầu tư trong và ngoài nước tạo ra hàng chục ngàn việc làm cho người lao động

Với việc phát triển kinh tế nhanh cùng với sự phát triển xã hội, dân số tăng nhanh, tỉnh Bình Dương cũng phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường từ nhiều nguồn thải khác nhau như nước thải, rác thải, khí thải… Việc quản lý các loại chất thải trên đang gặp rất nhiều khó khăn, một trong những loại chất thải đó là bùn hầm cầu (BHC) phát sinh từ hệ thống vệ sinh tại chỗ như bể tự hoại, hố xí thùng, các nhà

vệ sinh công cộng không có cống xả Việc quản lý bùn hầm cầu đang là một vấn đề hết sức nhạy cảm và nóng bỏng do lượng bùn thải này ngoài chất hữu cơ chưa phân hủy còn chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguồn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng

Hiện nay, việc thu thu gom và vận chuyển bùn hầm cầu trong tỉnh đang gặp phải nhiều khó khăn như : phương tiện rút bùn hầm cầu lưu hành trong tỉnh thường không thể vào được tận nơi có hố xí Việc quản lý các dịch vụ hút bùn rất lạc hậu và hầu như chưa có phương án quản lý phù hợp Các địa điểm thích hợp cho xử lý và

sử dụng hoặc đổ xả cuối cùng chỉ có thể đặt ở ngoại ô vì vậy quảng đường vận

Trang 18

2

chuyển quá dài Chính vì vậy nên các xe hút hầm cầu thường không về nơi thải bỏ,

xử lý theo quy định mà đổ tràn lan vào bãi đất trống hoặc sử dụng trực tiếp trong nông nghiệp nhằm làm cho các dịch vụ thu gom hiệu quả hơn và thu nhập cao hơn Chính những điều này đã gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, môi trường sống của dân cư trong khu vực Hơn nữa công tác quản lý nhà nước về việc thu gom, vận chuyển, xử lý bùn hầm cầu vẫn chưa được quan tâm đúng mức đồng thời tại các Sở, ban ngành còn thiếu cán bộ phụ trách quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển,

xử lý bùn hầm cầu Các tiêu chuẩn, quy định về quản lý bùn hầm cầu còn rất ít và hạn chế

Do đó, vấn đề quản lý bùn hầm cầu từ quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý

trước khi thải bỏ vào môi trường là hết sức cần thiết Đề tài « Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm trên địa bàn tỉnh Bình Dương » sẽ góp phần giải quyết các vấn đề về bùn hầm cầu, ngăn

ngừa và giảm thiểu các tác động có hại của bùn hầm cầu đối với môi trường, sức khỏe con người và mỹ quan đô thị, chấn chỉnh hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hoạt động tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện vệ sinh môi trường, chấm dứt tình trạng đổ bỏ bừa bãi bùn hầm cầu vào hệ thống kênh rạch và các địa điểm không đúng quy định của tỉnh, góp phần bảo vệ môi trường và

và sức khỏe cộng đồng

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

+ Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý bùn hầm cầu trên điạ bàn tỉnh Bình Dương

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn Tỉnh

3 NÔI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh Bình Dương và dự báo khối lượng đến năm 2020

Trang 19

3

+ Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý bùn hầm cầu tại Bình Dương

+ Nhận diện và phân tích các thuận lợi và khó khăn chính trong việc quản lý

và kiểm soát thải đổ và xử lý bùn tại Bình Dương

+ Tính toán ước lượng và dự báo khối lượng bùn sinh ra đến năm 2020

3.2 Phân tích và đánh giá thành phần, đặc tính và mức độ ô nhiễm của bùn hầm cầu trên địa bàn tỉnh tỉnh Bình Dương

+ Phân tích thành phần bùn hầm cầu từ các hộ gia đình ở tỉnh Bình Dương + Đánh giá khả năng ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng của bùn hầm cầu

3.3 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp về quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu

Nghiên cứu hiện trạng quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương là nghiên cứu mối quan hệ từ nguồn phát sinh bùn thải đến khâu quản lý, bao gồm thu gom – vận

Trang 20

4

chuyển – xử lý – tái sử dụng Từ mối quan hệ này rút ra được những ưu khuyết

điểm để đưa ra giải pháp quản lý BHC hiệu quả hơn

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng quan tài liệu :

Phương pháp này sẽ kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra hoặc các nghiên cứu liên quan trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài

Phương pháp điều tra khảo sát :

Phương pháp này đươc áp dụng để thu thập các thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu Phương pháp này sẽ sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để phục vụ việc phỏng vấn trực tiếp trong quá trình điều tra thực tế Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý BHC Các thông tin bao gồm :

Đối với các hộ dân :

Hiện trạng sử dụng nhà vệ sinh

Các loại bồn hầm cầu đang được sử dụng, thời gian xây dựng, khối lượng …

Tần suất hút, thời gian hút hầm cầu

Thông tin về đơn vị hút hầm cầu

Đối với các đơn vị tham gia dịch vụ thông hút, thu gom và vận chuyển

Số lượng và chất lượng trang thiết bị thu gom, vận chuyển BHC

Khối lượng BHC thu gom mỗi ngày

Nhu cầu, công nghệ hút BHC

Địa điểm thải bỏ BHC

Đối với các đơn vị tham gia dịch vụ xử lý

Trang 21

5

Phương pháp xử lý (chôn lấp, san nền, tái sử dụng)

Quy trình công nghệ xử lý, công suất xử lý

Các công trình và trang thiết bị xử lý

(Kèm theo Phiếu điều tra khảo sát ở phần phụ lục 1)

Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu bùn

Trong nghiên cứu này các mẫu bùn được lấy theo hướng dẫn cho việc lấy bùn theo TCVN 6663-13: 2000 (hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan)

Các mẫu bùn được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu : pH,

TS, TOC, TVS, SVI; các kim loại nặng như Cr, Zn, Cd ; các chỉ tiêu vi sinh : tổng Coliform, số lượng trứng giun sán (Helminth Ova) Các chỉ tiêu được phân tích theo các phương pháp sau :

Bảng 1.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu bùn thải

(USEPA, 2007)

4 Cr, Zn, Cd Test Methods for Evaluating Solid Waste

(USEPA, 2007)

5 Tổng Coliform Part 9221 E or Part 9222 D, Standard

Methods for the Examination of Water and Wastewater (APHA, 1999)

Trang 22

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu :

Phương pháp này giúp trình bày, xử lý những số liệu thực tế đó, rút ra được những nhận xét kết luận khoa học một cách khách quan đối với những vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp phân tích và đánh giá :

Phương pháp phân tích, đánh giá là dùng để xác định, dự báo dân số và lượng bùn phát sinh và được thu gom dựa trên số liệu có được từ quá trình nghiên cứu Phương pháp SWOT được ứng dụng như là một công cụ phân tích để có một cái nhìn toàn thể nhanh chóng của một tình huống phức tạp Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân tích các điểm Mạnh (Strengths), điểm Yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Rủi ro (Threats) thông qua việc phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và đánh giá các yếu tố bên ngoài (Opportunities và Threats)

Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp này nhằm dự báo khối lượng và hàm lượng chất ô nhiễm trong BHC dựa trên các số liệu có được từ quá trình điều tra và nghiên cứu

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia :

Theo sát sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và các chuyên gia quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn tỉnh Bình Dương để đề xuất các giải pháp quản lý BHC trên địa bàn tỉnh Bình Dương

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 23

7

Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn về thực trạng và giải pháp quản lý BHC trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước

Làm cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các quy định, tiêu chí, biện pháp quản lý BHC phù hợp nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Quản lý bùn hầm cầu đang là một vấn đề môi trường nóng bỏng và nhạy cảm

do lượng bùn thải này có mức độ phát tán cao và chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh

có thể gây ô nhiễm nặng đến môi trường sống và là nguồn lây truyền dịch bệnh nếu không được quản lý tốt Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế về vấn đề quản lý chặt chẽ và xử lý triệt để BHC bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường

6 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bùn hầm cầu là sản phẩm phụ tất yếu phát sinh từ hoạt động sống của con người, là loại chất thải có thể gây ra những hậu quả xấu đến môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng nếu không được quản lý tốt Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới thì hằng ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ có khoảng 246 m3 bùn hầm cầu phát sinh và thải vào môi trường Ngoài ra với 28 khu và 16 cụm công nghiệp

đã đi vào hoạt động thì cũng có một lượng đáng kể bùn hầm cầu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại đây

Tuy nhiên, công tác quản lý bùn hầm cầu từ các công trình vệ sinh công cộng, các hầm tự hoại, đặc biệt là từ quá trình thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý trước khi thải bỏ vào môi trường chưa được quản lý chặt chẽ Thực trạng là các xe thu gom chưa được quản lý chặt chẽ Hầu hết các xe thu gom bùn hầm cầu đều là của tư nhân Việc vận chuyển bùn sau quá trình thông hút đến nơi xả bỏ cuối cùng còn nhiều bất cập (nơi xử lý bùn hầm cầu cách nơi thu gom quá xa gây khó khăn trong việc lưu thông trên đường, tình trạng ùn tắc giao thông diễn ra, phí vận chuyển …)

Trang 24

8

Điều đó làm cho các xe thu gom không đổ bùn về đúng nơi quy định mà thải bỏ tràn lan gây ra tình trạng ô nhiễm hiện nay Hơn nữa, tỉnh Bình Dương hiện cũng chưa ban hành các quy định, hướng dẫn về quản lý BHC, bao gồm các hoạt động thông hút, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái sử dụng và thải bỏ bùn

Trong bùn hầm cầu có một lượng nhất định các chất ô nhiễm độc hại như hàm lượng chất hữu cơ cao, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh nên loại bùn này cần được thu gom và xử lý trước khi sử dụng cho mục đích khác hay chôn lấp Tuy trong bùn còn chứa một số thành phần độc hại nhưng các thành phần hữu cơ, vô cơ, dinh dưỡng như N, P và một số nguyên tố vi lượng khác trong bùn lại rất hữu ích cho việc cải tạo đất, làm phân bón trong nông nghiệp, nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng Trước tiềm năng giá trị sử dụng của BHC và hạn chế về quỹ đất cho quy hoạch bãi chôn lấp, vấn đề này nên được xem xét và cân nhắc kỹ để có giải pháp quản lý thích hợp về sau, vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa mang lại giá trị kinh tế

Cho đến nay, Bình Dương vẫn chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào

về tình hình phát sinh, thu gom, xử lý và quản lý BHC do đó các nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản lý gặp rất nhiều khó khăn trong ngiên cứu và giải quyết vấn

đề này cả về giải pháp kỹ thuật và quản lý

Với tình hình quản lý bùn như hiện nay cùng với tốc độ gia tăng lượng BHC phát sinh khi lực lượng lao động trong tỉnh ngày càng gia tăng do kinh tế phát triển mạnh, việc nghiên cứu các giải pháp quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển và

xử lý BHC trên địa bàn tỉnh Bình Dương có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo đảm sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường

Trang 25

9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÙN HẦM CẦU VÀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ BÙN HẦM CẦU

1.1 NGUỒN PHÁT SINH

Chất thải hầm cầu phát sinh từ các công trình vệ sinh như bể tự hoại, hố xí khô, hố xí đào, hố xí thùng, các hố xí công cộng, hố xí hầm tự thấm… tồn tại ở những nơi có con người sinh sống, làm việc như hộ gia đình, trường học, cơ quan,

khách sạn, … (Nguồn : Nguyễn Thị Kim Thái ; Quản lý phân bùn từ các công trình

vệ sinh ; Hà Nội ; 2008)

Chất thải hầm cầu có thể được định nghĩa là hỗn hợp của bùn, phân và chất lỏng Quá trình hình thành được diễn ra trong các bể tự hoại, bể tự hoại tiếp nhận các sản phẩm bài tiết của người từ các công trình vệ sinh Bể tự hoại tiếp nhận các sản phẩm bài tiết của người từ các công trình vệ sinh, xử lý phần chất lỏng bẳng cách lắng chất rắn và giữ lại dầu, mỡ, v.v Nước thải xử lý sơ bộ từ bể tự hoại được

xả vào hệ thống cống công cộng hoặc trong nhiều trường hợp được trực tiếp vào kênh mương, sông ngòi Phần chất rắn trong bùn cặn là 660g/kg và hàm lượng nước (độ ẩm) là 50% Các cặn lắng hữu cơ được chuyển hóa ở phần đáy của bể tự hoại

nhờ quá trình phân hủy yếm khí

1.2 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA BÙN HẦM CẦU

Bùn hầm cầu là loại chất thải có chứa nhiều loại chất hữu cơ, các chất gây độc hại và đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh Thành phần của các chất hữu cơ có trong sản phẩm bài tiết của người được thể hiện ở Bảng 1.2

Trang 26

(Nguồn : Nguyễn Thị Kim Thái ; Quản lý phân bùn từ các công trình vệ sinh ; Hà

Nội ;2008)

Nồng độ các chất ô nhiễm trong khác nhau tùy theo từng khu vực, từng nước, thành phần thay đổi dựa trên chế độ ăn uống của người dân Thành phần các chất ô nhiễm trong được trình bày trong Bảng 1.3

Bảng 1.3 : Thành phần các chất ô nhiễm trong bể tự hoại

Trong BHC còn chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh Số lượng và thành phần

vi sinh vật được trình bày trong Bảng 1.4

Trang 27

Lượng BHC thu gom từ những hệ thống vệ sinh tại chỗ và hố xí không nối với

hệ thống thoát nước thường được thải bỏ ra môi trường mà không qua xử lý, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên nước và sức khỏe cộng đồng

1.3 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA BÙN 1.3.1 Các hợp chất hữu cơ

Bùn hầm cầu thường chứa một lượng lớn bã hữu cơ và mỡ, nặng mùi và có thành phần chất rắn vô cơ cao Các thành phần này không phân bố đều trong bùn

mà phân lớp trong hầm tự hoại như sau :

Chất rắn lắng ở phía dưới đáy của bể tự hoại Chất hữu cơ, dầu mỡ kết tụ trên bề mặt cuả mực nước bể tự hoại

Trang 29

có thể làm tăng nguy hại cho sức khỏe con người, động vật và thực vật ngoài ra có những dạng côn trùng bên ngoài như : ruồi, muỗi, gián đóng vai trò là tác nhân truyền bệnh Đối với con người, vi sinh vật có thể gây ra những vấn đề về ruột, những bệnh nghiêm trọng khác và có thễ dẫn đến tử vong

Có thể phân ra làm 6 loại nhiễm trùng ảnh hưởng đến môi trường do bùn hầm cầu gây nên được trình bày trong Bảng 1.6

Bảng 1.6 : Phân loại các con đường truyền bệnh liên qua đến phân

Trang 30

- Cải thiện toilet

- Xử lý chất thải trước khi sử dụng cho nông nghiệp

- Thực phẩm phải được nấu chín

- Fasciolopsiasis -Gastrodiscoidiasis

- Nấu chín thức ăn

6 Lây lan do côn

trùng gây bệnh

-Bancroftian filariasis

- Tất cả các loại bệnh của 1 đến 4

có thể lây lan bằng côn trùng

- Những nơi ô nhiễm phân

- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các ổ côn trùng gây bệnh

(Nguồn : Environmental Health Engineering in the tropics, John Wiley & Sons,

1993)

Mức độ lây lan vi trùng của BHC khác nhau, tùy theo từng loại và môi trường tiếp xúc của vi trùng với người, có loại truyền bệnh trực tiếp sang người nhưng cũng có thể truyền qua các ký chủ trung gian như bò, heo hoặc rau quả bị nhiễm giun sán do không được vệ sinh sạch sẽ

Trang 31

15

1.4 CÁC GIẢI PHÁP VỆ SINH TẠI CHỖ HIỆN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.4.1 Trên thế giới

Phần lớn các hộ gia đình được phục vụ bằng hệ thống vệ sinh tại chỗ như bể

tự hoại, hố xí thùng, và các nhà vệ sinh công cộng tại các trung tâm đô thị của các nước phát triển, phần lớn sử dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại chỗ thể hiện như Bảng 1.7

Bảng 1.7: Tỷ lệ các hộ gia đình ở các đô thị trên thế giới sử dụng hệ thống vệ

đi tiểu, do vậy đã gây chảy tràn nước tiểu ra sàn nhà hay làm nước tiểu hoà lẫn với nước đen Giải pháp sử dụng âu tiểu riêng là giải pháp tốt nhưng khá tốn kém Một

số loại vật liệu mới đang được nghiên cứu và sử dụng trên thị trường như gốm, kết

Trang 32

hư hỏng và phần đường thấm ra phải lắp cẩn thận nếu không thường gặp tình trạng lầy lội

Trang 33

17

Hình 1 2: Mô hình nhà tiêu nước tại Nam Phi

 Hố xí chân không và đường cống thoát nước chân không dẫn đến trạm Biogas

Mô hình vệ sinh với hố xí chân không, cống thoát nước chân không và trạm Biogas đã được triển khai áp dụng thí điểm cho khu vực dân cư Flintenbreite ở thành phố Lubeck, ven biển Bantic (Đức) Tại thùng xử lý lắp đặt một trạm bơm chân không, có lắp bơm dự phòng trong trường hợp bị hỏng hóc áp suất trong hệ thống là 0,5 bar, ở cả hố xí chân không và đường ống chân không, ống có đường kính 50 mm, cho phép thoát khí tốt Tiếng ồn là vấn đề đáng quan tâm đối với hố xí chân không Đối với các loại hố xí mới, tiếng ồn thường không lớn hơn hố xí dội nước và rất ngắn

Trang 34

sở kỹ thuật hạ tầng trong đó có thoát nước và vệ sinh đô thị còn ở tình trạng rất tồi

tệ Ở hầu hết các đô thị, tình trạng úng ngập thường xuyên xảy ra Chỉ trừ một số ít

hộ gia đình có xây dựng nhà vệ sinh với xí tự hoại, còn lại hầu hết nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình đều không được xử lý mà xả trực tiếp ra mạng lưới cống thoát nước chung rồi sau đó chảy vào các nguồn tiếp nhận, kênh mương ao hồ tự nhiên Kết quả dẫn đến tình trạng quá tải, vượt quá khả năng tự làm sạch của sông

hồ và ô nhiễm môi trường Đến lượt mình, tình trạng ô nhiễm môi trường sẽ tác động trực tiếp đối với sức khoẻ cộng đồng, đối với tài nguyên sinh thái, làm mất giá trị cảnh quan, thưởng ngoạn du lịch, thể thao, vui chơi giải trí,… Một mặt nếu giải quyết theo kiểu thoát nước và xử lý tập trung thì rất tốn kém, đòi hỏi lượng kinh phí khổng lồ và khó khả thi, đồng thời không đạt được mục đích yêu cầu đề ra Việc sử dụng từng loại công trình vệ sinh tuỳ thuộc vào:

Điều kiện tự nhiên (mực nước ngầm, độ thấm nước của đất ),

Điều kiện khả năng kinh tế,

Trang 35

19

Thói quen phong tục tập quán

Các công trình nhà vệ sinh và xử lý phân, nước thải ở các hộ và nhóm hộ gia đình Bảng 1.8 thuộc các khu dân cư được sử dụng phổ biến ở Việt Nam như: hố xí đào/chìm, hố xí đào cải tiến (VIP), hố xí một ngăn, hố xí hai ngăn ủ phân, hố xí bán

tự hoại hay bể tự hoại không có ngăn lọc, hố xí thấm dội nước, hố xí tự hoại với ngăn lọc hiếu khí, hay kỵ khí…

Bảng 1.8: Các mô hình nhà vệ sinh được áp dụng ở Việt Nam

Không dùng ở nơi bị ngập lụt hoặc gần nguồn nước

Có thể dùng cho trường học vùng cao

4 Vùng dân cư có nhu cầu dùng

phân bón ruộng Có thể dùng cho các hộ tập thể

(Nguồn : Nguyễn Thị Kim Thái ; Quản lý phân bùn từ các công trình vệ sinh; Hà Nội; 2008)

 Mô hình sinh thái Vườn – Ao – Chuồng được áp dụng ở Việt Nam

Trang 36

20

Mô hình sinh thái Vườn-Ao-Chuồng được áp dụng ở những vùng có chăn nuôi phát triển Ở quy mô gia đình, nếu xây dựng một bể khí sinh học dung tích 3 –

4 m3 thì sẽ tiết kiệm được chất đốt, lại không bị khói Ngoài ra, ở những nơi không

có điện còn dùng khí sinh học để thắp sáng Về nguyên tắc, khí sinh vật có thể thu được từ bất kỳ chất hữu cơ nào và giải phóng được một lượng khí gas từ 0,4 – 0,6

m3/kg nguyên liệu hữu cơ khô Phân gia súc được dùng làm “chất mồi” ban đầu, phối trộn với các chất thải thực vật, ủ đúng quy trình sẽ cho khí gas và phân sạch hữu cơ sinh học Trong thực tế cứ 1m3

khí sinh học có thể sử dụng để thắp sáng một ngọn đèn 60 W trong 6 – 7 giờ; hoặc tương đương với 0,7 – 0,8 lít xăng sử dụng trong chạy máy nổ Lượng khí sinh học tạo ra tuỳ thuộc loại chất hữu cơ và nhiều điều kiện môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, tỷ lệ C/N, thời gian lên men Lượng phân và lượng khí có thể tạo ra hàng ngày có thể xác định như ở Bảng 1.9

Bảng 1.9: Lượng phân và lượng khí tạo ra từ các loại chất thải khác nhau

1.5.1 Các phương pháp xử lý bùn hầm tự hoại trên thế giới

Quản lý bùn hầm tự hoại là một trong những mối quan tâm của các nước trên thế giới Nhiều phướng án công nghệ xử lý bùn hầm tự hoại đã được lựa chọn với những mức độ khác nhau tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế và dân số, điều kiện địa hình Theo tài liệu : « Septage Treatment and Disposal », các công nghệ xử

lý bùn hầm tự hoại đang được sử dụng phổ biến và hiệu quả trên thế giới bao gồm:

Trang 37

21

Công nghệ xử lý bùn hầm tự hoại bằng hấp thu trực tiếp trên bề mặt đất ; Công nghệ xử lý bùn hầm tự hoại kết hợp với xử lý nước thải sinh hoạt; Công nghệ xử lý độc lập

Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của các quốc gia mà mỗi công nghệ

xử lý bùn hầm tự hoại với quy mô khác nhau sẽ có những hiệu quả áp dụng khác nhau Việc lựa chọn công nghệ xử lý bùn phù hợp với mức độ đầu tư đúng đắn sẽ đáp ứng được các quy định trong bảo vệ môi trường đồng thời cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Ngoài ra còn có công nghệ xử lý phối trộn phân bùn với rác hữu cơ, công nghệ xử lý bùn hầm cầu trong các bãi lọc có trồng cây, xử lý và tái chế bùn hầm cầu công nghệ cao

 Phương án xử lý bùn hầm tự hoại bằng cách hấp thu trực tiếp trên bề mặt đất

Đây là phương án xử lý bằng phương pháp phân hủy tự nhiên, được sử dụng phổ biến ở nông thôn Các nơi áp dụng phải kiểm soát được độ ẩm của đất, giữ cho đất có độ ẩm nhất định để tránh chất thải lỏng thẩm thấu quá sâu trong lòng đất và

có thể gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm bên dưới Ba phương pháp kỹ thuật được

áp dụng trong công nghệ xử lý bùn hầm tự hoại bằng hấp thu trực tiếp trên bề mặt đất như : phương pháp tưới phun, phương pháp chôn lấp, phương pháp phun ngầm

Phương pháp tưới phun được thực hiện bằng những kỹ thuật đơn giản như

sử dụng các xe chuyên chở phân hầm cầu vừa chạy vừa bơm xả chất thải trực tiếp lên bề mặt đất tự nhiên của bãi xử lý

Phương pháp chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng kết hợp một máy

cày kéo theo một bồn chứa có thiết bị phun kèm theo để phun trực tiếp chất thải vào trong những đường cày vừa tạo ra trước đó

Phương pháp phun ngầm được xử lý bằng cách chôn chất thải xuống những

rãnh đất đã được đào sẵn rồi lấp lại Phương pháp này khác với hai phương pháp

Trang 38

22

trên là giữa những rảnh chứa chất thải có các khoang hở, do đó khả năng và tốc độ hấp thu nước tăng, rút ngắn thời gian xử lý chất thải Khi các rãnh đầy, thành phần rắn có thể được đào lên nếu như nó đã được hấp thụ hết chất lỏng

Nhận xét:

Ưu điểm : đơn giản, chi phí thấp và chất dinh dưỡng trong chất thải được trả về cho

đất

Nhược điểm : phụ thuộc nhiều vào tính chất của đất, điều kiện thủy văn, thời tiết,

đòi hỏi diện tích lớn, phù hợp với các khu vực trồng trọt nông nghiệp trong chừng mực nhất định để đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm do quá tải hoặc điều kiện không phù hợp của thời tiết

 Phương án xử lý bùn hầm cầu cùng nước thải hay phân bùn nước thải

Phương án xử lý này được áp dụng nhiều quốc gia trên thế giới Mặc dù thành phần bùn tự hoại có nồng độ thành phần gây ô nhiễm cao hơn nước thải sinh hoạt thông thường nhưng chúng vẫn có những điểm chung tương tự Trong hình thức này công nghệ xử lý bùn hầm tự hoại được xây dựng căn bản dựa trên công nghệ xử lý nước thải

Ba phương pháp thường được áp dụng để xử lý bùn hầm bể tự hoại kết hợp với xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị như sau :

Kết hợp pha trộn vào dòng chảy nước thải sinh hoạt đầu vào,

Kết hợp pha trộn vào khu xử lý bùn của nước thải sinh hoạt,

Hoặc kết hợp cả hai phương pháp trên pha trộn vào dòng đầu vào khu xử

lý bùn của nước thải tập trung

Công suất xử lý của khu xử lý loại này thường phụ thuộc vào công suất của

hệ thống xử lý hiếu khí và hệ thống xử lý bùn sinh học Hai phương pháp đầu có

Trang 39

 Xử lý tương đối triệt để, có thể đạt được các yêu cầu môi trường cao

 Công nghệ tương đối phù hợp với các khu đô thị: sử dụng kết hợp với một khu xử lý nước thải hiện hữu có những đặc điểm kỹ thuật tương đối phù hợp

 Không phụ thuộc vào điều kiện thủy văn, thời tiết

Bùn hầm bể tự hoại phải được ổn định để giảm bớt mức độ ô nhiễm như giảm mùi hôi, giảm các mầm bệnh Quy trình ổn định bao gồm các quá trình phân

Trang 40

Sơ đồ minh họa công nghệ xử lý độc lập được trình bày ở Hình 1.4

Hình 1.4: Sơ đồ minh họa công nghệ xử lý độc lập

Nhận xét:

Ưu điểm :

 Không phụ thuộc điều kiện thủy văn, thời tiết,

 Công nghệ chuyên môn cho chất thải hầm cầu, chuyên dụng cho khu vực

đô thị có mật độ tập trung dân cư cao,

 Xử lý triệt để, có thể đạt những yêu cầu môi trường cao

Nhược điểm

 Quy trình vận hành phức tạp,

 Chi phí đầu tư cao

 Phương án xử lý và tái chế phân bùn công nghệ cao

(bể lắng) Phân bùn

Giai đoạn ổn định bùn

Quá trình xử lý

và sản xuất thành phân bón Tiêu thụ

Ngày đăng: 11/02/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w