BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGỌC LANH NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT TẠI LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH THEO QUAN ðIỂM PHÁT TRIỂN B
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC LANH
NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT TẠI LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH THEO QUAN ðIỂM
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Những kết quả ñược trình bày trong luận án chưa từng ñược công bố ở nơi nào khác
Người cam ñoan
Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- CVCC TS Nguyễn đình Bồng, Phó Chủ tịch Hội khoa học đất Việt Nam; PGS TS Nguyễn Thanh Trà, Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý ựất ựai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội là những người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện hoàn thành luận án này
- Các thày giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý đào tạo, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý kiến
và tạo ựiều kiện giúp ựỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận án này
- Lãnh ựạo, cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã của tỉnh Bắc Ninh ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra và cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu ựể tôi thực hiện hoàn thành luận án này
- Lãnh ựạo Tổng cục Quản lý ựất ựai, Lãnh ựạo Cục Kinh tế và Phát triển quỹ ựất, các bạn ựồng nghiệp, các bạn cùng là nghiên cứu sinh và ựặc biệt là các thành viên thân yêu trong gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ, cổ vũ ựộng viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Ngọc Lanh
Trang 51.1.3 Vai trò, tác ñộng của làng nghề ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước
1.2.CƠSỞLÝLUẬNVỀQUẢNLÝ,SỬDỤNGðẤTLÀNGNGHỀTHEO
1.2.1 Các yếu tố tác ñộng ñến việc quản lý, sử dụng ñất làng nghề 15
1.2.3 Quản lý, sử dụng ñất tại làng nghề theo quan ñiểm phát triển bền vững ở Việt
1.3.KINHNGHIỆMVỀQUẢNLÝ,SỬDỤNGðẤTLÀNGNGHỀCỦAMỘTSỐ
NƯỚCTRÊNTHẾGIỚIVÀTẠIMỘTSỐðỊAPHƯƠNGTRONGNƯỚC 29
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng ñất làng nghề của một số nước trên thế giới 29
1.3.2 Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng ñất làng nghề của một số ñịa phương 39
Trang 61.4.MỘTSỐCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUVỀLÀNGNGHỀ 45 1.4.1 Một số công trình nghiên cứu về làng nghề có liên quan ựến ựề tài 45
Chương 2: đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.2 Thực trạng phát triển và quản lý, sử dụng ựất làng nghề toàn tỉnh 50 2.2.3 đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất làng nghề tại ựịa bàn nghiên cứu 51 2.2.4 định hướng phát triển và quản lý, sử dụng ựất tại làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo
2.2.5 Một số giải pháp quản lý, sử dụng ựất tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan
2.3.2 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu, chọn hộ ựiều tra 52 2.3.3 Phương pháp phân tắch, thống kê, xử lý thông tin số liệu: 53 2.3.4 Phương pháp lấy mẫu ựể ựánh giá môi trường làng nghề 53
2.3.7 Phương pháp lựa chọn tiêu chắ quản lý, sử dụng ựất ựai ựể làng nghề phát triển
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh tác ựộng ựến việc quản lý,
3.1.2 Chủ trương, chắnh sách của tỉnh Bắc Ninh về quản lý, sử dụng ựất và phát triển
Trang 73.2.1 Thực trạng phát triển ngành nghề, làng nghề tỉnh Bắc Ninh 63
3.3.đÁNHGIÁTHỰCTRẠNGQUẢNLÝ,SỬDỤNGđẤTLÀNGNGHỀTẠI
3.3.3 đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt ựộng sản xuất của các
3.4.đỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂNVÀQUẢNLÝ,SỬDỤNGđẤTTẠILÀNG
NGHỀBẮCNINHTHEOQUANđIỂMPHÁTTRIỂNBỀNVỮNG 107 3.4.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai ựoạn 2011 - 2020 107 3.4.2 Quan ựiểm phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh 110 3.4.3 Quan ựiểm quản lý, sử dụng ựất ựể phát triển bền vững làng nghề của tỉnh
3.4.4 định hướng sử dụng ựất ựể phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh 112
3.5.MỘTSỐGIẢIPHÁPQUẢNLÝ,SỬDỤNGđẤTTẠICÁCLÀNGNGHỀ
TỈNHBẮCNINHTHEOQUANđIỂMPHÁTTRIỂNBỀNVỮNG 118 3.5.1 Giải pháp về quy hoạch làng nghề và giải quyết mặt bằng SXKD cho các
Trang 8: Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa : Công nghiệp, xây dựng cơ bản : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp : Cơ sở sản xuất kinh doanh
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất : Hội ựồng nhân dân
: Làng nghề : Mặt nước chuyên dùng : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Liên hợp quốc
: Quy chuẩn Việt Nam : Quy hoạch
: Chứng nhận quyền sử dụng : Trách nhiệm hữu hạn : Thành phố
: Thành phố Hồ Chắ Minh : Tiểu thủ công nghiệp : SXKD
: Ủy ban nhân dân : đô la Mỹ
: Xã hội chủ nghĩa : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Số lượng làng nghề theo hai loại tiêu chí xác ñịnh làng nghề 8
1.3 Tổng hợp số làng nghề và số xã có làng nghề theo vùng và cả nước 9
1.5 Các xu thế phát triển chính của làng nghề ñến năm 2015 12
3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005 - 2010 59
3.4 Ngành nghề công nghiệp khu vực nông thôn phân theo thành phần kinh
tế năm 2010 65
3.5 Tổng hợp hoạt ñộng ngành nghề công nghiệp khu vực nông thôn Bắc Ninh 66
3.6 Tổng hợp hoạt ñộng trong các làng nghề tỉnh Bắc Ninh năm 2010 67
3.7 Hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất năm 2010 tỉnh Bắc Ninh 68
3.9 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005 - 2010 tại xã nghiên cứu 70
3.10 Tổng hợp diện tích ñất sản xuất nông nghiệp năm 2010 theo các xã 72
3.12 Tình hình sử dụng ñất ở tại làng nghề theo loại nghề năm 2010 75
3.14 Tổng hợp diện tích, ý kiến của các hộ sản xuất nghề về mặt bằng SXKD năm
năm 2010 81
3.15 Tình hình quy hoạch làng nghề ñến năm 2010 tại ñịa bàn nghiên cứu 85
3.16 Tổng hợp quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề ñến năm 2010 86
3.16 Tổng hợp quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề ñến năm 2010 (tiếp) 87
3.17 Tình hình cấp giấy chứng nhận QSD ñất tại các ñịa bàn nghiên cứu 91
3.18 Tổng hợp ý kiến người dân về thủ tục cấp giấy CNQSD ñất 92
Trang 103.21 Thực trạng cơ sở sản xuất, lao ñộng làng nghề giai ñoạn 2006 - 2010 95 3.22 Thu nhập của lao ñộng năm 2009, 2010 theo loại hình nghề 97 3.23 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cống chung giữa khu dân cư làng nghề
3.24 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cống chung giữa khu dân cư làng nghề
3.25 Ảnh hưởng của sản xuất nghề ñến môi trường không khí xung quanh khu
3.26 Tổng hợp ý kiến người dân về ô nhiễm môi trường làng nghề 103 3.27 Dự báo một số chỉ tiêu tăng trưởng của tỉnh ñến năm 2020 108
3.29 Dự kiến mở rộng diện tích ñất làm nghề ñến năm 2020 115
3.31 Dự kiến diện tích ñất SXKD nghề tại các làng nghề ñến năm 2020 117 3.32 Danh mục cụm công nghiệp làng nghề giai ñoạn 2011 - 2015 118 3.33 Cơ cấu sử dụng ñất trong cụm công nghiệp làng nghề 122 3.34 Phân khu, diện tích lô ñất trong cụm công nghiệp làng nghề 123
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢN ðỒ
Trang
1.1 Tỷ lệ làng nghề theo loại hình sản xuất của cả nước năm 2011 11
3.4 Một số hình ảnh về giao thông khu vực làng nghề nghiên cứu 83
3.5 Ý kiến của người dân về quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề 88
3.6 Cụm công nghiệp làng nghề ðồng Kỵ trở thành khu dân cư mới 89
3.7 Tổng hợp ý kiến về thời gian thuê ñất và nhu cầu thuê ñất năm 2010 90
3.8 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh qua các năm 94
3.10 So sánh thu nhập lao ñộng làm nghề với lao ñộng SXNN năm 2010 98
3.11 So sánh thu nhập lao ñộng làm nghề năm 2009, 2010 98
3.12 Ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất ñến môi trường làng nghề 106
3.14 So sánh cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh năm 2010 - 2020 108
Bản ñồ vị trí làng nghề chọn nghiên cứu tỉnh Bắc Ninh 71
Trang 12Dân số, diện tích tự nhiên, mật ñộ dân số năm 2010 tại làng nghề ñiều tra
Hiện trạng sử dụng ñất theo ñơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Bắc Ninh
Cơ cấu, biến ñộng ñất ñai tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005 - 2010
Hiện trạng sử dụng ñất tại xã ñiều tra
Tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp năm 2010 tại ñịa bàn ñiều tra
Tình hình sử dụng ñất khu dân cư nông thôn, ñất ñô thị, ñất ở năm 2010tại ñịa bàn ñiều tra
Tình hình sử dụng ñất CSSXKD, ñất công cộng năm 2010 ñịa bàn ñiều tra
Tình hình quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch CCNLN năm 2010 tại ñịa bàn ñiều traTình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất năm 2010 tại ñịa bàn ñiều tra
Trang 13MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Việt Nam ựang trong quá trình ựẩy mạnh thực hiện CNH - HđH ựất nước với mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Quá trình CNH, ựô thị hóa ựòi hỏi phải chuyển mục ựắch sử dụng một phần không nhỏ quỹ ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu ựất xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và nhà ở; ựồng thời thu hút một lượng lớn lao ựộng từ nông thôn vào thành thị; mặt khác CNH - HđH cũng ựòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, chuyển ựổi ruộng ựất, phân công lại lao ựộng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn; quá trình ựó ựã, ựang và sẽ tác ựộng sâu sắc ựến nông thôn, nông dân, nông nghiệp, trong ựó có các làng nghề
Khôi phục, phát triển và mở rộng các làng nghề ựặc biệt là các làng nghề truyền thống ựược xác ựịnh là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình thực hiện CNH - HđH nông thôn đó là hướng ựi ựúng ựắn, phù hợp với
xu thế chung của các nước trên thế giới Hiện nay, hầu hết các nước ựang phát triển trên thế giới ựều chú trọng phát triển ngành nghề ở nông thôn và coi ựó là một giải pháp hữu hiệu ựể tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn, tạo cơ sở ựể nông thôn phát triển ổn ựịnh
Việc phát triển các làng nghề ở nước ta trong những năm qua ựã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ựời sống người dân ựịa phương; ựồng thời tăng nguồn xuất khẩu, thu hút ựầu tư trong và ngoài nước góp phần tăng trưởng kinh tế của các ựịa phương; tuy nhiên các làng nghề với sự ựa dạng
về ngành nghề, sản xuất phân tán, thiếu cơ sở hạ tầng: mặt bằng sản xuất, hệ thống giao thông, năng lượng, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, xử lý nước thải, rác thải cũng tác ựộng không nhỏ ựến việc quản lý, sử dụng ựất, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp, nông thôn và ựời sống của nông dân
Trang 14Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng Châu thổ sông Hồng, có tổng diện tắch tự nhiên là 822,7 km2, dân số là 1.038.229 người với 4 dân tộc, chủ yếu là dân tộc Kinh Toàn tỉnh có 8 ựơn vị hành chắnh cấp huyện, gồm thành phố Bắc Ninh, thị
xã Từ Sơn và 06 huyện (Quế Võ, Yên Phong, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình,
Lương Tài); phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; phắa Nam giáp tỉnh Hưng Yên và Hà
Nội; phắa đông giáp tỉnh Hải Dương; phắa Tây giáp Hà Nội
Bắc Ninh cách Thủ ựô Hà Nội 30km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45km; cách cảng biển Hải Phòng 110km; có các tuyến trục giao thông lớn, quan trọng như quốc lộ 1A-1B, quốc lộ 18 (Thành phố Hạ Long - sân bay Quốc tế Nội Bài), quốc lộ 38, ựường sắt Hà Nội - Lao Cai ựi Trung Quốc; hệ thống Sông Cầu tạo mạng lưới giao thông thủy nối Bắc Ninh với cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân; Với vị trắ ựắc ựịa, kết nối với tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hóa xã hội của vùng Kinh tế trọng ựiểm Bắc bộ và cả nước, Bắc Ninh có nhiều lợi thế phát triển
Trong quá trình CNH - HđH ựất nước, tỉnh Bắc Ninh ựã ựẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là sản xuất lương thực tăng trưởng cao; công nghiệp, dịch vụ, nhất là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn ựược phát triển ựều cả về quy mô và chất lượng, thắch ứng với cơ chế kinh tế thị trường ựịnh hướng XHCN
Bắc Ninh có hệ thống 62 làng nghề, với 31 làng nghề truyền thống nổi tiếng trong và ngoài nước như: ựồ gỗ mỹ nghệ đồng Kỵ; tái chế sắt thép đa Hội; tái chế giấy Dương Ổ; kết hợp với hàng loạt ựịa danh gắn liền với di tắch lịch
sử - văn hoá và con người Kinh Bắc, ựang ngày càng hấp dẫn du khách trong và ngoài nước tới tham quan du lịch, phát triển thành thế mạnh và tiềm năng lớn, góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của Bắc Ninh
Xác ựịnh ựất ựai là nguồn nội lực phát triển, trong quá trình thực hiện CNH - HđH, Bắc Ninh ựã chú trọng ựến công tác quản lý, sử dụng ựất, quy
Trang 15hoạch xây dựng các CCNLN nói chung và khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống nói riêng; ựến nay trên ựịa bàn tỉnh ựã có 21 CCNLN ựược hình thành
Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng ựất trong các làng nghề còn mang tắnh tự phát, phân tán, lãng phắ ựất trong khi cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất còn thiếu, môi trường còn bị ô nhiễm Việc quy hoạch tổng thể làng nghề, ựầu tư cơ
sở hạ tầng, mở rộng mặt bằng sản xuất, phát triển hệ thống giao thông, ựảm bảo môi trường sinh thái cho các làng nghề phát triển ựang là vấn ựề ựặt ra cấp thiết
Có nhiều nguyên nhân, trong ựó có nguyên nhân chắnh sách ựất ựai ựối với làng nghề cũng như việc quản lý, sử dụng ựất tại làng nghề còn nhiều vướng mắc, chưa ựược nghiên cứu, giải quyết
để việc quản lý, sử dụng ựất làng nghề hợp lý, khắc phục ựược những tồn tại trên, cần ựánh giá ựúng thực trạng của các làng nghề làm cơ sở ựề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng ựất ựai bền vững trên cả 3 phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh trong quá trình
thực hiện CNH - HđH Vì vậy, chúng tôi chọn thực hiện ựề tài: "Nghiên cứu ựề xuất giải pháp quản lý sử dụng ựất tại làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan ựiểm phát triển bền vữngỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất tại một số làng nghề của tỉnh Bắc Ninh; ựịnh hướng và ựề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý ựất làng nghề theo quan ựiểm phát triển bền vững
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xây dựng cơ sở
lý luận và thực tiễn về làng nghề và quản lý, sử dụng ựất làng nghề theo quan ựiểm phát triển bền vững phục vụ việc nghiên cứu hoàn thiện chắnh sách, pháp luật ựất ựai ựối với phát triển các làng nghề ở nước ta
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của ựề tài có thể làm tài liệu tham
Trang 16khảo cho tỉnh Bắc Ninh và các ñịa phương có ñiều kiện tương tự áp dụng trong việc quản lý, sử dụng ñất làng nghề nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong quá trình thực hiện CNH-HðH
4 Những ñóng góp mới của ñề tài
- ðề tài ñã hệ thống hoá, làm sáng tỏ về lý luận cơ bản; kinh nghiệm của một số ñịa phương trong nước và quốc tế về phát triển làng nghề; quản lý,
sử dụng ñất tại làng nghề theo quan ñiểm phát triển bền vững;
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã ñánh giá ñược thực trạng từ ñó ñưa ra ñược ñịnh hướng và ñề xuất ñược các giải pháp quản lý, sử dụng ñất ñai ñối với một số loại làng nghề của tỉnh Bắc Ninh theo quan ñiểm phát triển bền vững
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1.1 THỰC TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM
1.1.1 Nhận thức chung về làng nghề Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm chung
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thơn, ấp, bản, làng, buơm,
phum, sĩc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, cĩ các hoạt động ngành nghề nơng thơn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [75] Làng nghề Việt Nam đã xuất hiện và phát triển rất phong phú và đa dạng về lịch sử hình thành, về ngành nghề và qui
mơ Cho nên theo lịch sử hình thành và phát triển thì cĩ làng nghề truyền thống
và làng nghề mới Trong nghiên cứu này Làng nghề được hiểu là một cụm dân
cư sinh sống trong một làng (thơn, tương đương thơn) thuộc các xã, phường, thị trấn, cĩ hoạt động SXKD các ngành nghề ở từng hộ gia đình hoặc các cơ sở trong làng, sử dụng các nguồn lực trong và ngồi địa phương, SXKD một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau, phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của một bộ phận người dân trong làng
Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản
phẩm độc đáo, cĩ tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc cĩ nguy cơ bị mai một, thất truyền (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [75]
Làng nghề truyền thống là làng cĩ nghề truyền thống được hình thành từ
lâu đời, trải qua thử thách của thời gian, vẫn được duy trì, phát triển và được lưu truyền từ đời này sang đời khác (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [75] Mỗi làng nghề truyền thống xưa nay, tự nĩ đã chứa đựng hai yếu tố chủ yếu: truyền thống nghề nghiệp và truyền thống văn hố Nĩ là nơi hội tụ những thuần phong mỹ tục, đồn kết cộng đồng, tinh hoa nghề nghiệp, tài năng nghệ nhân, nếp sinh hoạt
Trang 18Làng nghề mới ñược hiểu là các làng nghề không phải là làng nghề truyền
thống Các làng nghề này ñược hình thành trong thời gian gần ñây, chủ yếu xuất phát từ việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu; việc học tập kinh nghiệm của vài hộ gia ñình nhạy bén thị trường và có ñiều kiện ñầu tư sản xuất hoặc của các làng nghề lân cận; tự hình thành do nhu cầu
mới của thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường nguyên liệu sẵn có trong làng
1.1.1.2 Tiêu chí công nhận làng nghề
(i) Tiêu chí công nhận là làng nghề:
Làng nghề ñược công nhận phải ñạt 3 tiêu chí: (1) Có tối thiểu 30% tổng
số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn (2) Hoạt ñộng SXKD ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận (3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
(ii) Tiêu chí công nhận là nghề truyền thống:
Nghề ñược công nhận là nghề truyền thống phải ñạt 3 tiêu chí: (1) Nghề
ñã xuất hiện tại ñịa phương từ trên 50 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận (2) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc (3) Nghề gắn với tên của nghệ nhân hay ñịa danh của làng nghề
(iii) Tiêu chí công nhận là làng nghề truyền thống: Phải ñạt tiêu chí làng
nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo khái niệm nói trên Nếu chưa ñạt tiêu chuẩn số hộ tối thiểu và số năm tối thiểu như ñã quy ñịnh tại tiêu chí công nhận làng nghề thì cũng phải có ít nhất một nghề truyền thống ñược công nhận thì cũng ñược công nhận là làng nghề truyền thống (Thủ tướng Chính phủ, 2006) [75]
1.1.1.3 Phân loại, ñặc trưng của làng nghề
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại làng nghề theo 6 dạng như: (1) theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới; (2) theo ngành sản xuất,
loại hình sản phẩm; (3) theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ; (4) theo nguồn thải và mức ñộ ô nhiễm; (5) theo mức ñộ sử dụng nguyên/nhiêu liệu; (6)
Trang 19theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển (Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2008) [7]
Với 6 cách phân loại trên, mỗi cách có những ñặc ñiểm riêng và tùy theo mục ñích tiếp cận mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp Trên cơ sở tiếp cận vấn ñề về ñất ñai làng nghề thì cách phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả
Phân loại làng nghề theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm:
Theo ngành sản xuất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [9], làng nghề ñược chia thành 8 loại hình như: Loại hình thủ công mỹ nghệ; loại hình gia công
cơ kim khí; loại hình tái chế chất thải; loại hình chế biến lương thực, thực phẩm; loại hình dệt nhuộm, thuộc da; loại hình sản xuất vật liệu xây dựng; loại hình chăn nuôi; loại hình khác còn lại Theo sản phẩm ñầu ra (Nguyễn Trí Dĩnh, 2005) [21], làng nghề ñược chia thành các nhóm như: nhóm sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (khảm gỗ, vàng bạc, thêu thùa); nhóm phục vụ sản xuất và ñời sống (nghề mộc, ñúc ñồng, sản xuất vật liệu xây dựng); nhóm sản xuất hàng tiêu dùng thông thường (khâu nón, dệt chiếu); nhóm chế biến lương thực, thực phẩm (xay xát, nấu ruợu, làm bánh)
1.1.1.4 Số lượng làng nghề Việt Nam
Cho ñến nay, tuy ñã có số liệu thống kê về số lượng, loại hình của các làng nghề, làng nghề truyền thống và làng có nghề cũng như mật ñộ và phân bố trên quy mô toàn quốc nhưng chưa ñầy ñủ, chưa thống nhất và toàn diện do tiêu chí công nhận làng nghề tại các ñịa phương chưa thống nhất, thời ñiểm thống kê, phương pháp thống kê còn khác nhau
(i) Theo kết quả Nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công phục vụ CNH nông thôn Việt Nam của Bộ NN&PTNT và JICA [3] với tiêu chí hơn 20% số hộ trong làng tham gia sản xuất nghề ñược gọi là làng nghề thì Việt
Trang 20Bảng 1.1: Số lượng làng nghề theo hai loại tiêu chí xác ñịnh làng nghề
Có trên 20% số
hộ làm nghề phi nông nghiệp
Có trên 20% số hộ làm nghề phi nông nghiệp Vùng
Tên tỉnh Số lượng Tên tỉnh Số lượng
ðồng bằng Sông Hồng Thái Bình 63 Hà Tây cũ 409
ðồng bằng sông Cửu Long An Giang 27 Vĩnh Long 40
Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2004 [3]
Trang 21(ii) Theo kết quả tổng ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm
2006 (Tổng cục Thống kê, 2006) [82], với tiêu chí có tối thiểu 30% tổng số hộ trong làng tham gia sản xuất nghề và hoạt ñộng SXKD ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận ñược gọi là làng nghề, thì Việt Nam có 1.091 làng nghề, trong ñó làng nghề truyền thống là 965 làng (chiếm 88.45%) (bảng 1.3)
Bảng 1.3: Tổng hợp số làng nghề và số xã có làng nghề theo vùng và cả nước
Xã có làng nghề Làng nghề Vùng Số
xã
Tỷ lệ (%)
Số làng
Tỷ lệ (%)
Truyền thống
Tỷ lệ (%)
Trang 22Bảng 1.4: Số lượng làng nghề ñược công nhận, làng có nghề
ñược công nhận
Làng có nghề chưa ñược công nhận
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011 [9]
1.1.2 Xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam
1.1.2.1 Về sự phân bố của các làng nghề ở Việt Nam
(i) Các làng nghề ở nước ta chủ yếu tập trung tại những vùng nông thôn,
vì vậy, khái niệm làng nghề luôn ñược gắn với nông thôn Tuy nhiên, hiện nay
do xu thế ñô thị hóa, nhiều khu vực nông thôn ñã trở thành ñô thị, nhưng vẫn duy trì nét sản xuất văn hóa truyền thống, chính ñiều này ñã tạo ra “lỗ hổng” trong chính sách phát triển và hành lang pháp lý về quản lý làng nghề Trên bình diện cả nước, làng nghề phân bố không ñồng ñều giữa các vùng, miền
Tính chất của làng nghề theo vùng, miền cũng không giống nhau Làng nghề tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60%, trong ñó ðồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 50%, chủ yếu tập trung tại các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội, Thái Bình, Nam ðịnh,…; ở miền Trung chiếm khoảng 23,6%, tập trung chủ yếu tại các tỉnh Quảng Nam, Thừa Thiên Huế…; miền Nam chiếm khoảng 16,4%, tập trung chủ yếu tại các tính ðồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ…
Về loại hình sản xuất cũng rất ña dạng, ñược phân thành 08 nhóm ngành nghề (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [9] (hình 1.2)
Trang 23Hình 1.1: Tỷ lệ làng nghề theo loại hình sản xuất của cả nước năm 2011
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011 [9]
(ii) Do ñặc ñiểm phân bố nêu trên, tại các tỉnh thuộc ðồng bằng sông Hồng, với ñặc ñiểm diện tích chật hẹp, mật ñộ dân cư cao, hoạt ñộng sản xuất quy mô công nghiệp và bán công nghiệp gắn liền với sinh hoạt, nên các hậu quả của ô nhiễm môi trường là rõ rệt nhất Trong khi ñó, tại các tỉnh miền Trung và miền Nam, do phân bố các làng có nghề khá thưa thớt, diện tích ñất rộng, nên tuy vẫn nằm xen kẽ trong các khu dân cư nhưng hậu quả môi trường là chưa ñáng báo ñộng Hơn nữa, do ñặc ñiểm phát triển nên tại các tỉnh miền Trung và miền Nam, làng nghề vẫn mang ñậm nét thủ công truyền thống, tận dụng nhân công nhàn rỗi tại chỗ và nguyên vật liệu ñịa phương, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cộng ñồng dân cư quanh vùng, nên thực chất, phát triển làng nghề một cách
có ñịnh hướng tại các khu vực này là hết sức cần thiết
1.1.2.2 Xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam trong thời gian tới
Số lượng các làng nghề ở các vùng nói chung có xu hướng tăng lên, chỉ có ngành khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có xu thế giảm do chính sách của nhà nước cũng như hậu quả của ô nhiễm môi trường ñến cộng ñồng dân cư, và quan trọng hơn cả là chất lượng không cạnh tranh ñược với các sản phẩm sản
Loại hình dệt nhuộm, thuộc da, 5%
Loại hình sản xuất vật liệu xây dựng, 3%
Loại hình thủ công
mỹ nghệ, 1%
Loại hình chế biến lương thực, thực phẩm, 24%
Trang 24xuất công nghiệp Tuy nhiên, tại khu vực đồng bằng sông Hồng là nơi có số lượng làng nghề lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các khu vực khác nên khu vực này ựược coi là ựại diện nhất của bức tranh về ô nhiễm môi trường làng nghề Việt Nam Trong khi ựó, tại các vùng đông Bắc và Tây Bắc số lượng có chiều hướng giảm dần trong những năm gần ựây Dự báo cho xu thế phát triển làng nghề trong những năm tiếp theo (bảng 1.5)
Bảng 1.5: Các xu thế phát triển chắnh của làng nghề ựến năm 2015
Vùng
Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da
Chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ
Tái chế phế liệu
Thủ công
mỹ nghệ
Sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác
Ghi chú: -1: suy thoái; 0: duy trì nhưng không phát triển; 1: phát triển vừa; 2: phát triển mạnh
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011 [9]
1.1.3 Vai trò, tác ựộng của làng nghề ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội ựất nước và công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông thôn
Trang 25dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội ñồng thời chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Hạn chế việc chuyển dịch lao ñộng không có việc làm từ nông thôn ra thành thị
(ii) Phát triển làng nghề góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập, xóa ñói giảm nghèo ở nông thôn Theo báo cáo ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn và JICA (2004) [3] trong những năm qua, làng nghề ñã tạo việc làm cho hơn 60 vạn lao ñộng thường xuyên ở nông thôn, khoảng 30 vạn lao ñộng làm việc theo thời vụ chiếm 39,5% lực lượng lao ñộng ở nông thôn Có làng nghề thu hút ñến 60% lao ñộng ñịa phương Cả nước có 1,4 triệu hộ tham gia sản xuất nghề và có nguồn thu nhập chính từ nghề thủ công, ñã phần nào giải quyết ñược tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn Thu nhập của người lao ñộng trong làng nghề ngày càng tăng lên, ñời sống, tinh thần ñược cải thiện Thu nhập bình quân của 1 lao ñộng làm nghề gấp 2 - 3 lần lao ñộng thuần nông, thu nhập bình quân ñầu người khoảng từ 300.000 - 500.000 ñồng/tháng Tỷ lệ hộ nghèo trong các làng nghề chỉ còn 3,7%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ hộ nghèo của cả nước (10,4%)
(iii) Phát triển làng nghề ñã thu hút mạnh mẽ nguồn vốn dư thừa trong nhân dân ñể ñầu tư cho sản xuất Cả nước có khoảng 40.500 cơ sở, trong ñó
80,1% là các cơ sở có quy mô hộ gia ñình, 5,8% cơ sở có quy mô hợp tác xã, còn lại dưới các hình thức doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn,
(iv) Phát triển làng nghề góp phần phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thúc ñẩy quá trình CNH - HðH nông thôn Các làng nghề của vùng ðồng bằng Bắc
bộ ñã ñạt 100% số làng có ñường ô tô về tận trung tâm Các công trình ñiện ñã ñược ñầu tư nâng cấp và phát triển; sản lượng ñiện tiêu thụ hàng năm tăng lên nhanh chóng, thông tin liên lạc thường xuyên ñược ñầu tư, nâng cấp Hệ thống
Trang 26(v) Phát triển làng nghề truyền thống ựã góp phần phát triển dịch vụ du lịch, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc: Lợi ắch của phát triển làng nghề không chỉ
là ở kinh tế, giải quyết việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng mà nó còn góp phần bảo
tồn giá trị văn hóa lâu dài Gắn với việc phát triển làng nghề, nhiều phong tục
truyền thống ựược phục hồi như hội làng, giỗ tổ của nghề, đây là ựiều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các ựiểm, tuyến du lịch lữ hành trong và ngoài nước Với lợi thế như cảnh quan thiên nhiên, vị trắ ựịa lý, nét văn hóa truyền thống ựặc sắc, hệ thống di tắch lịch sử lâu ựời ựã tạo nên sự hấp dẫn khách du lịch ựến ựây
vì không chỉ ựược tham quan, ngắm cảnh mà còn ựược tham gia vào các khâu sản xuất nghề đó là ựiểm rất thú vị của các tua du lịch làng nghề
1.1.3.2 Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề
(i) Phần lớn các cơ sở sản xuất ựược hình thành ngay trong khu dân cư, gắn liền với nơi sinh sống của các hộ gia ựình Mặt bằng sản xuất và nhà xưởng chật hẹp, liền kề với nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt của các hộ Nhiều
hộ gia ựình, cơ sở sử dụng một phần diện tắch nhà ở ựể làm mặt bằng sản xuất hay làm kho chứa nguyên liệu và thành phẩm có ảnh hưởng lớn ựến ựời sống, sức khoẻ của người dân
(ii) Nhiều cơ sở sản xuất ở các làng nghề sản xuất ựồ gỗ, cơ kim khắ, sản xuất gốm sứ, không có mặt bằng ựể tập kết nguyên vật liệu Do ựó việc lấn chiếm ựất công, lấn chiếm ao hồ, kênh mương, ựường giao thông ựể tập kết vật
tư, nguyên vật liệu, nhiên liệu rất phổ biến
(iii) Môi trường sống nông thôn trong các làng nghề truyền thống ngày càng bị huỷ hoại, thậm chắ rất nghiêm trọng do sự phát triển quá mức và bất hợp
lý của các ngành nghề trong khu dân cư và do thiếu các công trình xử lý, tiêu thoát nước thải Việc quản lý, kiểm soát tình trạng này ựang là một thách thức lớn ựối với nhiều ựịa phương
(iv) Sự phát triển của các ngành nghề trong các làng nghề diễn ra dưới tác
Trang 27ñộng ngày càng mạnh mẽ của thị trường, của phát triển công nghiệp và làn sóng
ñô thị hoá trong vùng, diện tích ñất vườn, ao hồ và diện tích cây xanh trong làng ngày càng bị thu hẹp
(v) Phần lớn các làng nghề chưa ñược quy hoạch cụ thể, việc quản lý ñất ñai, xây dựng còn yếu kém, còn thiếu các quy ñịnh, hướng dẫn cụ thể về tiêu chí, bảo ñảm môi trường nên tình trạng phát triển các ngành nghề sản xuất diễn ra tự phát, lẫn lộn, chen chúc trong khu dân cư ảnh hưởng lớn ñến môi trường và sức khoẻ của con người làm giảm hiệu quả ñầu tư phát triển và gây trở ngại cho sự phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn
(vi) Sự phát triển cơ sở hạ tầng của các làng nghề vẫn ở trong tình trạng thấp kém, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển sản xuất ngày càng tăng của làng nghề, của sự nghiệp CNH - HðH nông thôn
Hơn nữa trong những năm tới, dưới tác ñộng của quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn thì việc phát triển các ngành nghề, làng nghề sẽ diễn ra trên phạm vi và mức ñộ rộng hơn Các vấn ñề về mặt bằng sản xuất, cơ sở hạ tầng và môi trường ở ñây sẽ trở nên gay gắt, trầm trọng hơn nếu ngay từ bây giờ không có các biện pháp giải quyết mạnh mẽ vấn ñề này
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT LÀNG NGHỀ THEO QUAN ðIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.2.1 Các yếu tố tác ñộng ñến việc quản lý, sử dụng ñất làng nghề
1.2.1.1 Các yếu tố tự nhiên tác ñộng ñến việc quản lý, sử dụng ñất làng nghề
a) Vị trí ñịa lý là một ñiều kiện quan trọng có ảnh hưởng lớn tới sự hình
thành và phát triển các làng nghề, nhất là trong ñiều kiện xây dựng nền kinh tế
mở, tăng cường và mở rộng các quan hệ hợp tác, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Vị trí ñịa lý thuận lợi cho sự giao lưu kinh tế tạo thành một lợi thế quan trọng cho sự phát triển của các nghề thủ công truyền thống ở mỗi ñịa phương ðể làng nghề ngày càng phát triển, mở rộng thì việc chọn ñịa ñiểm có ñiều kiện
Trang 28thông thương, giao lưu hàng hoá là ñiều rất cần thiết ðiều này ñược quyết ñịnh bởi việc quy hoạch và bố trí hợp lý quỹ ñất ñể mở rộng và phát triển làng nghề Các làng nghề có ñược những vị trí gần ñường giao thông thuỷ, bộ, ñường sắt sẽ rất thuận lợi cho việc mở rộng, giao lưu, thông thương hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm và thu hút khách tham quan, du lịch
b) ðất ñai, ñịa hình, khí hậu, các nguồn tài nguyên thiên nhiên là những
nguồn lực và là cơ sở lợi thế so sánh của mỗi ñịa phương và của mỗi vùng Các nhân tố này hoặc trở thành ñối tượng lao ñộng ñể phát triển hoặc trở thành ñiều kiện ñể xây dựng và phát triển các làng nghề; nó có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc phát triển nguồn nguyên liệu, việc mở rộng mặt bằng sản xuất, việc ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sự phát triển khoa học công nghệ,
Tình hình giảm sút quỹ ñất nông nghiệp ñang tạo ra sức ép rất lớn trong việc giải quyết sự dư thừa lao ñộng nông thôn, ñòi hỏi phải phát triển ngành nghề nông thôn; Mặt khác sự phát triển sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn cũng có bất cập do bình quân diện tích ñất ở thấp nhất cả nước, nếu tiếp tục phát triển ngành nghề trong khu dân cư sẽ ảnh hưởng lớn ñến ñời sống và sức khoẻ dân cư ðây là vấn ñề khó khăn cần phải ñược xem xét kỹ ñối với từng ñịa bàn
cụ thể ñể có hướng giải quyết hợp lý
1.2.1.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội tác ñộng ñến việc quản lý, sử dụng ñất làng nghề
a) Các yếu tố kinh tế
Sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và
bố cục sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðây là những nhân tố trực tiếp thúc ñẩy sự hình thành và phát triển của các làng nghề
Thực tế cho thấy ở những nơi ruộng ñất canh tác ít, mật ñộ dân số cao, ñất
Trang 29chật người ñông, chất ñất xấu hoặc khí hậu không phù hợp cho sản xuất làm cho nghề nông khó phát triển, thu nhập và ñời sống của cư dân trong làng có nhiều khó khăn ðiều ñó sẽ tạo nên sức ép, buộc cư dân của làng phải tìm các ngành nghề phi nông nghiệp ñể ñảm bảo cuộc sống Cho nên các tỉnh vùng ðồng bằng Bắc bộ nơi mật ñộ dân số cao, diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người thấp lại phân bố không ñều giữa các ñịa phương, ñã trở thành nơi xuất hiện sớm nhất
và tập trung nhiều nhất các làng nghề
b) Các yếu tố xã hội
Nhân tố dân số và lao ñộng ñược coi là nguồn lực quan trọng ñể phát triển làng nghề Trình ñộ dân trí, trình ñộ tay nghề của người lao ñộng, khả năng ñáp ứng lực lượng lao ñộng và tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật là cơ sở quan trọng ñể phát triển các ngành nghề Một lực lượng lao ñộng có tay nghề cao, nắm
rõ yếu tố văn hoá truyền thống ñể tạo ra các sản phẩm truyền thống có giá trị Trình ñộ học vấn có ảnh hưởng sâu sắc ñến sự tồn tại và phát triển của làng nghề Trình ñộ học vấn của cộng ñồng dân cư ñồng ñều sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo ra năng lực sáng tạo mới và sự năng ñộng trong quá trình hoạt ñộng SXKD, nó giúp cho người dân nhận thức ñúng và thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc dạy nghề và truyền nghề ñể tạo ra những lao ñộng có tay nghề cao và duy trì nghề
c) Các yếu tố kết cấu hạ tầng
Nhân tố về kết cấu hạ tầng như ñường giao thông, ñiện, cấp thoát nước, dịch vụ bưu chính viễn thông, có ảnh hưởng trực tiếp rất lớn ñến sự hình thành, tồn tại và phát triển làng nghề Ngày nay, khi giao lưu kinh tế phát triển, khi thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề không chỉ ở ñịa phương mà vươn tới các thị trường rộng lớn trong cả nước hoặc nước ngoài thì yêu cầu về hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng cao Hơn nữa ngày nay các làng nghề không chỉ ñơn thuần là cung cấp các sản phẩm ra thị trường mà còn là nơi phát triển các
Trang 30d) Các yếu tố vốn và thị trường
Nhân tố vốn và thị trường là nhân tố quan trọng ñối với bất kỳ quy trình SXKD nào Nó tác ñộng trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của làng nghề Hạt nhân cơ bản của sản xuất nghề trong nông thôn là hộ và các cơ sở SXKD nhỏ
Hộ SXKD phải hướng ra thị trường, xuất phát từ quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ của thị trường ñể có kế hoạch kinh doanh của mình Ngành nghề truyền thống nào nắm bắt ñược thị trường, tìm ñược thị trường thì sẽ tồn tại và phát triển nhanh Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường cạnh tranh khốc liệt thì nhu cầu về vốn ngày càng lớn Vốn là một trong những nhân tố có vai trò quyết ñịnh hàng ñầu trong việc tồn tại và phát triển của làng nghề
ñ) Các yếu tố về nguồn nguyên liệu sản xuất
Dường như không một làng nghề nào hình thành mà không gắn liền với một nguồn cung cấp nguyên liệu chủ chốt cho sản xuất của làng nghề ñó Về mặt lịch sử, một số làng nghề ñược hình thành xuất phát từ nguồn nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương Nhiều làng nghề như gốm sứ, mây tre ñan, lụa, ñã ñược phục hồi
do những ñặc trưng văn hoá phong phú và mẫu mã ña dạng dựa trên các nguyên vật liệu sẵn có ở ñịa phương hay trong nước Nguồn nguyên liệu tạo ra sản phẩm ñặc trưng riêng của từng làng nghề Nguyên liệu ñầu vào tốt sẽ cho sản phẩm có giá trị cao
e) Các yếu tố văn hoá truyền thống
Nhân tố văn hoá truyền thống có tác ñộng tích cực ñến phát triển, bảo tồn những nét ñặc trưng văn hoá của ngành nghề và của dân tộc, làm cho sản phẩm
có tính ñộc ñáo và giá trị kinh tế cao, tạo cơ sở cho sự tồn tại bền vững trước những biến ñộng của cơ chế thị trường Những quy ước (hương ước) ràng buộc của các luật nghề, lệ làng ñề ra những tiêu chuẩn ñạo ñức và ý thức nghề nghiệp cao, ñòi hỏi những người SXKD trong làng nghề phải ñảm bảo chất lượng, giữ gìn uy tín sản phẩm
Trang 311.2.1.3 Yếu tố môi trường tác ñộng ñến việc quản lý, sử dụng ñất làng nghề
Việc duy trì phát triển làng nghề và quản lý, sử dụng ñất không thể không tính tới yếu tố môi trường Một làng nghề muốn tồn tại và phát triển không chỉ ñòi hỏi phải có hiệu quả kinh tế, xã hội cao mà còn ñòi hỏi phải ñảm bảo các ñiều kiện về môi trường (gồm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường ñất)
Làng nghề truyền thống vốn dĩ nó ñã hoạt ñộng từ nhiều thế kỷ nay, và
cơ chế, chính sách của nhà nước ñã tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng của làng nghề ngày càng ñược phát triển và mở rộng Trước ñây, do mật ñộ dân số thưa, số hộ làm nghề ít hơn nhiều so với bây giờ, ñồng thời khối lượng sản phẩm làm ra ít,
tự tiêu thụ trong vùng hoặc tự cung tự cấp là chính; mặt khác lúc bấy giờ trình ñộ dân trí cũng như mức sống thấp, mọi người chỉ tập trung giải quyết cái ăn, cái ñói và muốn thoát ra khỏi sự bần cùng nên không chú ý ñến môi trường sống cũng như môi trường làng nghề
Bên cạnh việc tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao ñộng nông nhàn ở nông thôn có thu nhập ổn ñịnh, cải thiện ñời sống, một bộ phận giàu lên do phát triển làng nghề thì người dân làng nghề, xã có nghề phải ñối mặt với những thách thức môi trường nghiêm trọng ðiều khó khăn trong vấn ñề giải quyết mặt bằng sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề là bản thân làng nghề hoạt ñộng tại gia ñình, gắn liền với khu dân cư, nên sản xuất phân tán, không có hệ thống quy hoạch, ñặc biệt khi ñộng chạm ñến xử lý môi trường các chủ cơ sở sản xuất không chịu ñầu tư kinh phí
1.2.2 Chính sách ñất ñai ñối với phát triển làng nghề
1.2.2.1 Chủ trương của ðảng về phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề
Nghị quyết VIII (1996) ñã chủ trương Khôi phục và phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề, làng nghề mới ðặc biệt Hội nghị lần thứ năm của Ban chấp hành Trung ương ðảng Nghị quyết Hội nghị
Trang 32Trung ương 5 (khoá IX) ra Nghị quyết về ñẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010, trong ñó ñã xác ñịnh rõ việc phát
triển kết cấu hạ tầng và ñô thị hoá nông thôn cũng như vạch ra giải pháp "Quy
hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn phải ñặt trong tổng thể chung của cả nước, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ Quản lý, cập nhật thông tin và kịp thời ñiều chỉnh quy hoạch; Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; quy hoạch phát triển khu dân
cư, xây dựng làng xã, thị trấn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc”
ðại hội XI (2011) ñã chỉ rõ ñổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh
tế, ñẩy mạnh CNH - HðH, phát triển nhanh, bền vững trong ñó chỉ rõ xây dựng
nông thôn mới Quy hoạch phát triển nông thôn và phát triển ñô thị và bố trí các
ñiểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng theo các bước ñi cụ thể, vững chắc trong từng giai ñoạn; giữ gìn
và phát huy những nét văn hóa ñặc sắc của nông thôn Việt Nam ðẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi ñể khai thác mọi khả năng ñầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là ñầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao ñộng Triển khai có hiệu quả Chương trình ñạo tạo nghề cho 1 triệu lao ñộng nông thôn mỗi năm"
1.2.2.2 Cơ sở pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai phát triển làng nghề
(i) Luật ðất ñai 2003 ñã quy ñịnh “Việc sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở SXKD phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt
và các quy ñịnh về bảo vệ môi trường” (ðiều 93) Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 quy ñịnh "ðất nông nghiệp trong làng nghề truyền thống ñược
ưu tiên sử dụng vào mục ñích mở rộng cơ sở SXKD phi nông nghiệp và cơ sở xử
lý chất thải" và “người sử dụng ñất ñược miễn giảm tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Chính phủ” (ðiều 88)
Trang 33(ii) Luật Bảo vệ môi trường 2005 ñã quy ñịnh cụ thể về bảo vệ môi trường làng nghề như ưu tiên giải quyết các vấn ñề môi trường bức xúc, tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, chú trọng bảo vệ môi trường trong các khu dân cư (ðiều 5); Quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn với bảo
vệ môi trường; khuyến khích phát triển khu, CCNLN có chung hệ thống kết cấu
hạ tầng bảo vệ môi trường ñể di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư (ðiều 38)
(iii) Luật Hợp tác xã 2003 ñã tạo ñiều kiện cho việc quy hoạch, xây dựng các tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tại làng nghề, làng nghề truyền thống hình thành và phát triển trở thành hợp tác xã sản xuất nghề truyền thống; cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh
và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại làng nghề
(iv) Quyết ñịnh 132/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ [1] [74] về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, ñặc biệt là cơ chế, chính sách về ñất ñai ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc ñầu tư phát triển mở rộng sản xuất trong các làng nghề như "Hàng năm, theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nhà nước cho phép chuyển một phần diện tích ñất nông nghiệp, lâm nghiệp ñể phát triển ngành nghề nông thôn" "ðối với ñịa phương có nhiều cơ sở ngành nghề nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã quy hoạch ñất ñai, ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm tiểu thủ công nghiệp, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các cơ sở ngành nghề nông thôn thuê ñất ñầu tư xây dựng
cơ sở sản xuất" "Các cơ sở ngành nghề nông thôn có nhu cầu sử dụng ñất ñể di dời các cơ sở sản xuất cũ chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc có nhu cầu thuê ñất
ñể xây dựng cơ sở sản xuất mới, ñể bảo vệ, chăm sóc, phục hồi, gây trồng vùng nguyên liệu thì ñược Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ưu tiên cho thuê ñất
Trang 34với mức giá thuê ñất thấp nhất" Nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn [14] và Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ NN& PTNT [75] về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh nói trên ñã xác ñịnh các tiêu chí về làng nghề, làng nghề truyền thống, trên cơ sở
ñó các ñịa phương tùy vào từng ñiều kiện cụ thể, tính chất ngành nghề ñưa ra các tiêu chí ñể xác ñịnh ngành nghề tại ñịa phương mình Chỉ thị số 11/2006/CT-TTg ngày 27/3/2006, Thủ tướng Chính phủ ñã chỉ thị các ñịa phương trực thuộc Trung ương khẩn trương tổ chức rà soát, ñiều chỉnh quy hoạch các dự án sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, của từng vùng và cả nước, gắn quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp với phát triển các ngành nghề, ñặc biệt quan tâm ñến việc khôi phục các ngành nghề truyền thống, tạo quỹ ñất tái ñịnh cư, quy hoạch ñất dịch vụ và ñất liền kề các khu công nghiệp
1.2.2.3 Cơ chế, chính sách chung ưu ñãi ñối với sử dụng ñất làng nghề hiện nay
(i) Nhà nước tạo ñiều kiện cho các hộ gia ñình, cá nhân sử dụng quyền sử dụng ñất thuê:
- Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước cho thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm có các quyền bán, ñể thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê; thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê tại tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê trong thời hạn thuê ñất với tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh
cư ở nước ngoài ñể hợp tác SXKD;
- Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước cho thuê ñất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà ñã trả tiền thuê ñất cho cả thời gian thuê thì trong thời hạn ñã trả tiền thuê ñất có các quyền như hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất không phải là ñất thuê;
- Hộ gia ñình, cá nhân thuê lại ñất trong khu công nghiệp thì có các quyền
Trang 35và nghĩa vụ như hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước cho thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm;
(ii) Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất thuê của tổ chức, hộ gia ñình, cá
nhân không thuộc trường hợp thuê lại ñất trong khu công nghiệp thì có quyền
theo quy ñịnh của pháp luật về dân sự
- ðất làm mặt bằng xây dựng cơ sở SXKD bao gồm ñất ñể xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho SXKD
- Việc sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở SXKD phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy ñịnh về bảo vệ môi trường
- Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở SXKD ñược lựa chọn hình thức nhận giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc thuê ñất của Nhà nước; nhận chuyển quyền sử dụng ñất, thuê ñất, thuê lại ñất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất của tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân khác, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; thuê lại ñất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tuy nhiên cho ñến nay các chính sách này mới chỉ ñược thể hiện thông qua nhiều chính sách chung khác nhau mà chưa có chính sách ñồng bộ, cụ thể dành riêng cho việc quản lý, sử dụng ñất ñai làng nghề Dẫn tới việc vận dụng chính sách, việc tổ chức, triển khai thực hiện gặp nhiều khó khăn và còn khác nhau ở các ñịa phương
1.2.3 Quản lý, sử dụng ñất tại làng nghề theo quan ñiểm phát triển bền vững ở Việt Nam
1.2.3.1 Chiến lược toàn cầu về phát triển bền vững
(i) Thuật ngữ “phát triển bền vững” ñược sử dụng lần ñầu tiên vào ñầu
thập niên 80, trong chiến lược bảo tồn thế giới do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên
Trang 36và tài nguyên thiên nhiên quốc tế, Quỹ ựộng vật hoang dã thế giới và Chương trình môi trường Liên hiệp quốc ựề xuất, cùng với sự trợ giúp của UNESCO và FAO Tuy nhiên khái niệm này chắnh thức phổ biến rộng rãi trên thế giới từ sau báo cáo Brundrland (1987) (dẫn theo Nguyễn đình Bồng, 2008) [10]
(ii) Tuyên bố Stockholm về môi trường con người: ỘBảo vệ và cải thiện môi
trường con người cho các thế hệ hôm nay và mai sau ựã trở thành mục tiêu cấp bách của nhân loại Mục tiêu mà chúng ta mưu cầu phải phù hợp, hài hòa với những mục tiêu và phát triển kinh tế, xã hội trên toàn thế giớiỢ (Liên hợp quốc, 1972) [39]
(iii) Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển: ỘCon người là trung tâm
của những mối quan hệ về sự phát triển lâu dài Con người có quyền ựược hưởng một cuộc sống hữu ắch và lành mạnh hài hòa với thiên nhiênẦ ựể thực hiện phát triển bền vững, bảo vệ môi trường nhất thiết sẽ là một bộ phận cấu thành của quá trình phát triển và không thể xem xét, tách rời quá trình ựóỢ (Liên hợp quốc, 1992) [40]
(iv) Tuyên bố Johannesburg về phát triển bền vững:
- Quan ựiểm ỘNhận thức rằng nhân loại ựang ựứng trước bước ngoặt lịch
sử, chúng tôi ựã thống nhất cùng quyết tâm, nỗ lực một cách tắch cực nhu cầu về việc cần có một kế hoạch rõ ràng và khả thi ựể xóa bỏ nghèo khó và phát triển con ngườiẦ chúng tôi công nhận rằng xóa bỏ nghèo khó, thay ựổi các mẫu hình sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế, xã hội là những mục ựắch có tắnh bao quát và là những yêu cầu thiết yếu
ựể phát triển bền vữngỢ (Liên hợp quốc, 2002) [41]
- Kế hoạch thực hiện Johannesburg
(1) Xóa nghèo khó là thách thức mang tắnh toàn cầu lớn nhất mà ngày nay thế giới ựang phải ựối mặt và là một yêu cầu không thể thiếu ựược vì sự phát triển bền vững, nhất là ựối với các nước ựang phát triểnẦ điều này sẽ bao gồm
Trang 37hành ựộng ở các cấp khác nhau nhằm giảm một nửa tỷ lệ số người trên thế giới
có thu nhập ắt hơn 1 USD/ngày và tỷ lệ số người phải chịu nạn ựói, ựồng thời giảm một nửa tỷ lệ số người không ựược cung cấp nước an toàn ựến 2015
(2) Làm thay ựổi căn bản phương thức sản xuất và tiêu thụ hiện có của các xã hội là rất cần thiết ựể ựạt ựược sự phát triển bền vững toàn cầuẦ
(3) Khuyến khắch, thúc ựẩy việc xây dựng khuôn khổ 10 năm các chương trình hỗ trợ sáng kiến quốc gia và khu vực làm tăng sự chuyển ựổi hướng ựến sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội trong khả năng chịu tải của các hệ sinh thái, bằng cách giải quyết ở những nơi có thể, loại trừ mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và suy thoái môi trường thông qua cải thiện tắnh hiệu quả và bền vững trong việc sử dụng các nguồn lực và các quá trình sản xuất, giảm sự suy thoái tài nguyên, ô nhiễm và chăn thả Ầ
(4) Hoạt ựộng của con người ngày càng có nhiều tác ựộng ựến tắnh thống nhất của các hệ sinh thái cung cấp các nguồn tài nguyên căn bản, dịch vụ cho phúc lợi và các hoạt ựộng kinh tế của con người Quản lý cơ sở tài nguyên thiên nhiên theo phương thức bền vững và tổng hợp là quan trọng ựối với sự phát triển nền vững Về khắa cạnh này, ựể ựảo ngược xu thế hiện tại càng sớm càng tốt về
sự suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thì cần thiết phải thực hiện các chiến lược bao gồm các mục tiêu ựã ựược thông qua ở cấp quốc gia, và có thể ở cấp khu vực ựể bảo vệ các hệ sinh thái và ựạt ựược sự quản lý tổng hợp về ựất ựai, nước và các nguồn tài nguyên sống ựồng thời tăng cường năng lực ở cấp ựịa phương, quốc gia và khu vựcẦ
(5) Một phương pháp tiếp cận mang tắnh lồng ghép nhiều rủi ro, tổng hợp nhằm giải quyết sự dễ bị tổn hại, ựánh giá rủi ro và quản lý các thảm họa, kể cả việc phòng ngừa, giảm nhẹ, sẵn sàng, ứng phó và khôi phục là nhân tố căn bản của một thế giới an toàn hơn trong thế kỷ thứ 21ẦỢ (dẫn theo Nguyễn đình Bồng, 2008) [10]
Trang 381.2.3.2 Chiến lược quốc gia của Việt Nam về phát triển bền vững
a) Tham gia các công ước quốc tế về môi trường và phát triển bền vững
(i) Năm 1992 đoàn ựại biểu Chắnh phủ Việt Nam tham gia Hội nghị LHQ
về Môi trường và Phát triển Rio de Janeiro, Brazil từ ngày 3-4/6/1992, ký các văn kiện và công ước chắnh về môi trường ựã thông qua tại Hội nghị;
(ii) Năm 2002, đoàn ựại biểu Chắnh phủ Việt Nam tham gia Hội nghị thượng ựỉnh thế giới về Phát triển bền vững Johannesburrg, Nam Phi, 26/8- 4/9/
2002, ký các văn kiện và công ước chắnh về Môi trường và Phát triển bền vững
ựã thông qua tại Hội nghị; (dẫn theo Nguyễn đình Bồng, 2008) [10]
b) Pháp luật về môi trường và phát triển bền vững
(i) Luật Bảo vệ môi trường (1993) ban hành theo Nghị quyết Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa IX ngày 27/12/1993
(ii) Luật Bảo vệ môi trường (2005), ban hành theo Nghị quyết Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI Kỳ họp thứ 8 từ ngày 18/10 ựến 29/11/2005; (iii) Quyết ựịnh số 256/2003/Qđ/TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia ựến năm 2010 và ựịnh hướng ựến năm 2020 ở Việt Nam
(iv) Quyết ựịnh 153/2004/Qđ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc ban hành định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
(v) Quyết ựịnh số 432/2003/Qđ/TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia ựến 2020 và tầm nhìn ựến 2030 ;
(vi) Quyết ựịnh 1206 Qđ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ tướng Chắnh phủ
về việc ban hành Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai ựoạn
2011-2012
Nội dung định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam:
Trang 39- Phát triển bền vững con ñường tất yếu của Việt Nam;
- Những lĩnh vực kinh tế cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững;
- Những lĩnh vực xã hội cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững;
- Những lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững;
- Tổ chức thực hiện phát triển bền vững
1.2.3.3 Quản lý, sử dụng ñất tại làng nghề theo quan ñiểm phát triển bền vững
Quản lý, sử dụng ñất ñai tại làng nghề theo quan ñiểm phát triển bền vững
là việc quản lý, sử dụng ñất ñai ñể làng nghề ngày càng ñược bảo tồn, phát triển
và ñáp ứng tốt ñược các quan ñiểm phát triển bền vững làng nghề về mặt kinh tế
- xã hội và môi trường Trên quan ñiểm phát triển bền vững, cần xây dựng ñược
hệ thống các cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước, trong ñó ñặc biệt là cơ chế, chính sách về ñất ñai tạo ñiều kiện cho việc quản lý, sử dụng ñất ñai tại làng nghề, ñảm bảo làng nghề ngày càng phát triển
a) Quản lý, sử dụng ñất ñai làng nghề bền vững với mục tiêu kinh tế
Quản lý, sử dụng ñất làng nghề gắn với mục tiêu kinh tế Những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất ñai giữa chủ sử dụng ñất thực tế và cộng ñồng dân cư lớn hơn, có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau
Các hộ gia ñình, cơ sở SXKD tại làng nghề luôn ñặt ra mục tiêu trước mắt
là khai thác tối ña việc sử dụng ñất của mình, khai thác các quyền sử dụng ñất của mình ñể ñem lại cho mình lợi nhuận, thu nhập, hiệu quả kinh tế cao nhất
Trong khi ñó ñể phát triển bền vững làng nghề, trước hết là ñảm bảo các mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là ñảm bảo mặt bằng
ñể các cơ sở SXKD tồn tại và phát triển; ñảm bảo cho các chủ sử dụng ñất thuận lợi trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất; ñảm bảo có ñất ñể mở rộng khu dân cư, ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu vui chơi, giải trí
Trang 40mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ựồng
b) Quản lý, sử dụng ựất ựai làng nghề bền vững với mục tiêu xã hội
Sử dụng ựất ựai trước tiên là liên quan tới những người sống trên mảnh ựất ựó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ựó là mục tiêu xã hội rõ rệt của bất cứ một Nhà nước nào, nhằm tạo ra hay duy trì các ựiều kiện mà nó có tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững làng nghề là một phương pháp hữu hiệu, nhằm cùng một lúc ựạt ựược 3 mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường Những nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ựịnh cư, thu nhập Ngoài ra, còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chắnh tương lai của họ
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc sử dụng ựất ựai đó là việc sử dụng ựất ựai của thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu mai sau
Tóm lại, mục tiêu xã hội luôn thay ựổi và biến ựộng theo từng thời kỳ, ựiều ựó dẫn ựến sự chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựể ựáp ứng các nhu cầu mới của xã hội về nông sản, thực phẩm và các dịch vụ xã hội khác
c) Quản lý, sử dụng ựất ựai làng nghề bền vững với mục tiêu môi trường
đối với bất kỳ vùng nào, một quốc gia nào trong sử dụng ựất ựai gắn với mục tiêu môi trường thì ựiều quan trọng là phải phân biệt ựược mục tiêu chung
và mục tiêu riêng Chắnh phủ các nước ựều ựưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường Các tiêu chuẩn và mục tiêu này thường ựược thành lập dựa trên thuật ngữ hoá học, vì nó liên quan ựến sức khoẻ và thế hệ mai sau Việc nhìn nhận "môi trường" không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học, ựất nước phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị Vì thế, những vấn ựề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ựược thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội