1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang

136 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý An Toàn Lao Động Trong Công Tác Kiểm Định Xây Dựng Tại Tỉnh Hậu Giang
Tác giả Đỗ Thị Cẩm Duyên
Người hướng dẫn TS. Đinh Thế Mạnh
Trường học Đại học Thủy lợi
Thể loại luận văn thạc sĩ
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CÁM ƠN

  • DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của Đề tài

    • 2. Mục đích nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

    • 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

    • 6. Kết quả đạt được

  • CHƯƠNG 1

    • 1.1 Khái quát chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng

    • 1.2 Đánh giá chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam

      • 1.2.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

      • 1.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động

      • 1.2.3 Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động

      • Hình 1.2: Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động

    • 1.3 Trách nhiệm của các chủ thể đối với công tác đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng

      • 1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư

      • 1.3.2 Trách nhiệm của Đơn vị tư vấn giám sát

      • 1.3.3 Trách nhiệm của Đơn vị thi công

      • 1.3.4 Trách nhiệm của Đơn vị thanh tra xây dựng

  • CHƯƠNG 1

    • 2.1 Quy định của Pháp luật về công tác an toàn lao động

      • CHƯƠNG 1

      • CHƯƠNG 2

      • 2.1

      • 2.1.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

      • 2.1.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động

      • 2.1.3 Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động

      • 2.1.4 Công tác đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động

    • 2.2 Nội dung và nhiệm vụ của công tác an toàn lao động

      • 2.2

      • 2.2.1 Nội dung của công tác quản lý an toàn lao động

      • 2.2.2 Nhiệm vụ của công tác an toàn lao động

    • 2.3 Kỹ thuật đảm bảo về an toàn lao động

      • 2.3.1 Công tác đất

      • 2.3.2 An toàn lao động khi thi công công tác bê tông

      • 2.3.3 An toàn lao động khi vận hành máy xây dựng

      • 2.3.4 An toàn lao động khi thi công trên cao

      • 2.3.5 An toàn điện trong xây dựng

      • 2.3.6 An toàn phòng chống cháy nổ trong xây dựng

  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

    • 3.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 1.1

    • 3.2 Thực trạng về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh

      • 1.1.1

      • 3.2.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

      • 3.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động

      • 3.2.3 Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động

      • 3.2.4 Công tác đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động

    • 3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn lao động tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Vị Thanh

      • 3.3.1 Hoàn thiện công tác quản lý lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

      • 3.3.2 Hoàn thiện công tác quản lý tập huấn về an toàn lao động

      • 3.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động

      • 3.3.4 Hoàn thiện công tác quản lý đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

Khái quát chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông là ưu tiên hàng đầu để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Ngành xây dựng đã không ngừng phát triển, với nhiều công trình chất lượng cao góp phần tạo nên đô thị hiện đại Thành công này là kết quả của các chính sách từ Đảng, Nhà nước và sự đóng góp của toàn xã hội, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia Sự phát triển của ngành xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy hoạch, đầu tư, công nghệ, và quản lý Trong đó, con người đóng vai trò quyết định đến chất lượng công trình Bên cạnh đó, đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng là nhiệm vụ bắt buộc, nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người và tài sản, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho các bên liên quan và xã hội.

Trách nhiệm ngăn ngừa tai nạn trong xây dựng là nhiệm vụ của toàn xã hội và mang tính nhân văn cao Một công trình thành công không chỉ dựa vào thiết kế đẹp và hoàn thành đúng tiến độ mà còn phải đảm bảo an toàn lao động Các nhà thầu cần thường xuyên chú trọng đến trang thiết bị và sức khỏe của công nhân để đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black

Tai nạn trong xây dựng ngày càng phổ biến, chủ yếu do nguyên nhân khách quan và chủ quan Công trường thường ngổn ngang vật liệu, gây nguy hiểm cho công nhân như vấp ngã, giẫm phải đinh hoặc bị dụng cụ rơi từ trên cao Thiếu dụng cụ bảo hộ cá nhân cũng là nguyên nhân đáng kể dẫn đến tai nạn lao động Dàn giáo không chắc chắn tại các công trình cao tầng có thể gây ra tai nạn nghiêm trọng Các thiết bị sử dụng nhiệt và điện thường xuyên gây bỏng cho công nhân, trong khi điều kiện làm việc ngoài trời cũng làm tăng nguy cơ say nắng và cảm lạnh Nguyên nhân mất an toàn lao động không chỉ do vi phạm quy tắc mà còn do sai sót trong thiết kế Để cải thiện tình hình, các nhà thi công cần tính toán kỹ lưỡng độ bền và ổn định của thiết bị, đồng thời cần quan tâm đến điều kiện làm việc, vệ sinh, trang thiết bị và chỗ nghỉ ngơi của công nhân để đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng.

An toàn lao động (ATLĐ) là giải pháp thiết yếu để bảo vệ con người khỏi các yếu tố nguy hiểm trong quá trình làm việc, đảm bảo không xảy ra thương tật hay tử vong Bảo hộ lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe và tính mạng mà còn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngoài ra, việc bảo vệ môi trường lao động và sinh thái cũng góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Trong lĩnh vực xây dựng, để ngăn ngừa tai nạn lao động, sự hợp tác từ nhiều bên là cần thiết, đặc biệt là từ chủ thầu và doanh nghiệp xây dựng, những người chịu trách nhiệm chính về an toàn lao động Họ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn và thường xuyên tổ chức huấn luyện về ATLĐ cho công nhân.

Formatted: Font color: Black Formatted: Content, Left, Space Before: 0 pt, Line spacing: single, Tab stops: 0.2", Left

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern: Clear

Trước khi bắt đầu làm việc, cần trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ cho người lao động để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Trong một số trường hợp, nhà thầu không chỉ cần cam kết về kinh tế và kỹ thuật xây dựng mà còn phải đáp ứng các yêu cầu riêng về an toàn lao động Điều này bao gồm việc đăng ký và kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Bên cạnh đó, nhà thầu cần đảm bảo an toàn cho công nhân thi công và thiết lập bộ phận giám sát an toàn lao động để phụ trách công tác này.

Chủ đầu tư công trình cần tuân thủ đầy đủ trách nhiệm về an toàn lao động theo Điều 5, Thông tư 04/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng Điều này bao gồm việc kiểm tra và chấp thuận kế hoạch tổng hợp an toàn lao động của các nhà thầu thi công, cũng như tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch này Ngoài ra, cần thường xuyên đôn đốc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng.

Người lao động cần nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, đồng thời thường xuyên học hỏi và trao đổi để nâng cao kiến thức về pháp luật bảo hộ lao động cũng như kỹ thuật bảo hộ lao động Đối với các công việc nguy hiểm, họ có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp trang thiết bị bảo hộ hoặc từ chối thực hiện nhiệm vụ Tuy nhiên, nếu người lao động không có ý thức tự bảo vệ, dù đã được trang bị và huấn luyện an toàn lao động, vẫn có thể xảy ra những hậu quả nghiêm trọng.

Các cơ quan chức năng cần tăng cường giám sát điều kiện lao động tại các công trình, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động cho người lao động và chủ sử dụng lao động, kèm theo chế tài xử lý nghiêm khắc Việc này sẽ nâng cao ý thức quản lý của chủ đầu tư và giảm thiểu tình trạng coi thường an toàn lao động Đối với các công trình vi phạm nhiều lần, cần xem xét tước giấy phép hoặc yêu cầu ngừng hoạt động Đảm bảo mọi người lao động có điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và tiện nghi sẽ góp phần bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động, đồng thời là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mục đích của ATLĐ trong xây dựng là vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế, vì khi áp dụng hiệu quả các biện pháp bảo hộ và an toàn lao động, công nhân sẽ nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Điều này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí khắc phục hậu quả từ tai nạn lao động mà còn góp phần tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn.

Người lao động đóng vai trò quan trọng trong xã hội, vì vậy việc giảm thiểu tai nạn lao động không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của họ mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

Việc thực hiện hiệu quả các biện pháp an toàn lao động không chỉ nâng cao năng suất sản xuất của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội.

Yêu cầu của ATLĐ là để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc và sản xuất, bạn cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Cần thực hiện đúng những chỉ dẫn, quy định về an toàn khi sử dụng các dụng cụ, máy móc trong nhà xưởng hoặc nơi làm việc

- Sắp xếp, dọn dẹp khu vực làm việc thường xuyên để đảm bảo gọn gàng, thoáng đãng

- Đối với các nguồn điện và dây dẫn cần đặt ở nơi cao ráo và tuân thủ các quy tắc an toàn điện

- Trong nhà máy, công xưởng cần trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Không để các dụng cụ, nguyên liệu dễ cháy ở gần những nơi có thể phát sinh ra lửa

- Có lối thoát hiểm để đảm bảo an toàn cho người lao động khi có tình huống khẩn cấp xảy ra

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Người lao động cần được trang bị đầy đủ trang phục và thiết bị bảo hộ lao động cá nhân, bao gồm quần áo, mũ, kính, giày và găng tay bảo hộ, để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

An toàn lao động có vai trò quan trọng không chỉ với người lao động và doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến kinh tế và xã hội Đối với doanh nghiệp, việc đảm bảo an toàn lao động giúp giảm thiệt hại do tai nạn, đồng thời tạo niềm tin và uy tín thương hiệu với người lao động và công chúng.

An toàn lao động là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội, vì vậy các doanh nghiệp cần nâng cao ý thức và thực hiện các biện pháp an toàn để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất Đặc biệt, công tác đảm bảo an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng đóng vai trò then chốt cho sự thành công của các dự án Để nghiên cứu tổng quan về an toàn lao động trong xây dựng, cần đánh giá các khía cạnh như lập biện pháp an toàn, tổ chức tập huấn, trang bị thiết bị bảo hộ và đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động.

Đánh giá chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng ở

1.2.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động Để đảm bảo tốt các công tác an toàn cho người lao động, phòng tránh những tai nạn, rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện nghiêm túc các vấn đề sau: :

Tổ chức lớp tập huấn an toàn lao động nhằm trang bị cho các thành viên trong xưởng sản xuất kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Người lao động cần được đi khám sức khỏe định kỳ và có chế độ chăm sóc phù hợp

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Để đảm bảo an toàn lao động, cần lắp đặt biển báo nguy hiểm tại những khu vực có nguy cơ cao xảy ra tai nạn, giúp mọi người nâng cao cảnh giác và đề phòng tốt hơn.

Ngành Xây dựng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, với nhiều lĩnh vực hoạt động như sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch, khai thác đá, cát sỏi), thi công các công trình dân dụng và hạ tầng như nhà ở cao tầng, nhà máy thủy điện, nhiệt điện, và công trình giao thông Lực lượng lao động trong ngành chiếm khoảng 10% tổng số lao động của tỉnh, yêu cầu tay nghề cao và phải làm việc trong điều kiện đặc thù, phức tạp và nguy hiểm Những đặc điểm này khiến ngành Xây dựng trở thành một trong những lĩnh vực có điều kiện lao động vất vả, tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Theo chỉ đạo của LĐLĐ tỉnh, Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp với chuyên môn và người sử dụng lao động để thực hiện công tác An toàn Vệ sinh Lao động (ATVSLĐ) Sự hợp tác này không chỉ đảm bảo an toàn cho người lao động mà còn nâng cao hiệu quả công việc trong doanh nghiệp.

Tuyên truyền chuyên sâu về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho đoàn viên và công nhân lao động (CNLĐ) là cần thiết để giảm thiểu sự chủ quan và lơ là trong việc phòng ngừa tai nạn lao động (TNLĐ) Cần vận động người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ nhằm cải thiện điều kiện làm việc, đồng thời tìm kiếm các biện pháp hạn chế TNLĐ và thực hiện tốt các chế độ chính sách về ATVSLĐ trong doanh nghiệp.

Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng để hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp và khách sạn Chú trọng vào các biện pháp thi công, kiểm tra thiết bị an toàn, công tác phòng cháy chữa cháy (PCCN), môi trường lao động và hợp đồng lao động, đặc biệt tại những đơn vị có nguy cơ cao về mất ATVSLĐ Tăng cường quản lý ATVSLĐ cho các doanh nghiệp trên địa bàn và kiên quyết đình chỉ sản xuất, thi công khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đặc biệt trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Gặp gỡ và trao đổi về trách nhiệm quản lý lao động là cần thiết để nâng cao công tác tổ chức sản xuất, kiểm tra, giám sát, và huấn luyện ATVSLĐ Cần tạo điều kiện cho người lao động tham gia các cuộc tọa đàm và hội thảo do Công đoàn tổ chức nhằm cải thiện chất lượng đào tạo về ATVSLĐ và thực thi Luật ATVSLĐ Công đoàn sẽ chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng để thực hiện các hoạt động hỗ trợ, như thăm hỏi nạn nhân tai nạn lao động và tổ chức hội thi ATVSLĐ Trong tháng hành động, các hoạt động truyền thông sẽ tập trung vào tuyên truyền chủ đề của tháng, củng cố mạng lưới ATVSV tại cơ sở, và tiếp tục kiến nghị nâng cao chi phí cho công tác an toàn trong các dự án xây dựng.

Trong quá trình lao động, nguy cơ tai nạn luôn hiện hữu và có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Nhiều nguyên nhân gây ra mất an toàn lao động, bao gồm sự cố thiết bị, máy móc, sự chủ quan của người lao động và sự vô ý của chủ doanh nghiệp Nguyên nhân kỹ thuật liên quan đến những thiếu sót về mặt kỹ thuật và có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.

Phương tiện và dụng cụ máy móc không đầy đủ có thể dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động, do thiếu các thiết bị an toàn như thiết bị khống chế quá tải và thiết bị khống chế góc nâng trục Ngoài ra, sự cố như đứt cáp, tuột phanh, gãy thang và gãy cột chống cũng có thể xảy ra do hỏng hóc không được khắc phục kịp thời.

Vi phạm quy định và quy trình an toàn, như sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp và làm việc trong môi trường nguy hiểm, có thể dẫn đến tai nạn lao động Những sai sót này thường xuất phát từ việc tổ chức sản xuất và lao động không đúng cách.

- Nguyên nhân vệ sinh môi trường

Tai nạn lao động có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm điều kiện thời tiết khắc nghiệt, môi trường ô nhiễm, và sự hiện diện của các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

Khi người lao động không đủ sức khỏe và tâm lý, nguy cơ tai nạn lao động tăng cao Việc vi phạm kỷ luật lao động và không sử dụng trang bị bảo hộ là những nguyên nhân chính gây mất an toàn, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra của cải và lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, việc đảm bảo an toàn cho họ trong quá trình sản xuất và làm việc là rất cần thiết Các công ty cần chú trọng hơn đến vấn đề này và thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động một cách hiệu quả trong thời gian tới.

1.2.11.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động

Gần đây, nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng tại các công trường xây dựng, bao gồm cả sập công trình quy mô lớn, đã gây hoang mang cho người lao động và gây thiệt hại về tính mạng cũng như tài sản cho xã hội Do đó, việc tăng cường đảm bảo chất lượng xây dựng và an toàn vệ sinh lao động trở thành mối quan tâm hàng đầu của Bộ Xây dựng.

Trách nhiệm của các chủ thể đối với công tác đảm bảo an toàn

1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư

Chấp thuận kế hoạch an toàn lao động trong thi công xây dựng do nhà thầu lập và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch này.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Xây dựng, người quản lý an toàn lao động có trách nhiệm phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn cho các nhà thầu thi công xây dựng công trình Việc này đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc duy trì an toàn lao động trong quá trình thi công.

Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu là cần thiết để quản lý an toàn lao động và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Khi phát hiện vi phạm quy định về an toàn lao động, cần đình chỉ thi công ngay lập tức để ngăn chặn tai nạn lao động và sự cố mất an toàn Nhà thầu phải khắc phục các vấn đề an toàn trước khi được phép tiếp tục thi công.

Chỉ đạo và phối hợp với nhà thầu để xử lý các tai nạn lao động và sự cố mất an toàn lao động; thực hiện khai báo sự cố và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra sự cố liên quan đến máy móc, thiết bị và vật tư theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư Đồng thời, tổ chức lập hồ sơ xử lý sự cố theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.

Khi chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công, họ có quyền ủy quyền cho nhà thầu thực hiện một số trách nhiệm của mình theo quy định Chủ đầu tư cần giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng và xử lý các vấn đề phát sinh giữa nhà thầu tư vấn, nhà thầu giám sát và các nhà thầu khác, cũng như với chính quyền địa phương trong quá trình thi công.

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình (EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm quản lý an toàn lao động được quy định rõ ràng.

Chủ đầu tư có quyền ủy quyền cho tổng thầu thực hiện một hoặc nhiều trách nhiệm theo quy định của hợp đồng xây dựng Đồng thời, chủ đầu tư cũng có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng, cũng như đảm bảo tổng thầu tuân thủ các quy định về quản lý an toàn lao động trong quá trình thi công.

Tổng thầu phải thực hiện các trách nhiệm được giao bởi chủ đầu tư theo quy định và tuân thủ các nghĩa vụ tại Điều 4 của Thông tư này liên quan đến các công việc mà tổng thầu đảm nhận.

Chủ đầu tư thực hiện các quy định tại Điều này không giảm trách nhiệm của các nhà thầu thi công xây dựng trong việc đảm bảo an toàn lao động cho các phần việc mà họ thực hiện.

1.3.2 Trách nhiệm của Đơn vị tư vấn giám sát

Theo Điều 26 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP, đơn vị Tư vấn giám sát có quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Thông báo về nhiệm vụ và quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình nhằm thông tin cho các nhà thầu liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp thực hiện.

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng là rất quan trọng, bao gồm việc đánh giá nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành và hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu Việc này đảm bảo rằng nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình.

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil), Pattern: Clear

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Formatted: Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình (quy định tại Khoản 3 Điều

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, nhà thầu thi công cần chỉnh sửa các nội dung trong quá trình thi công xây dựng để phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về việc giao nhiệm vụ giám sát thi công cho nhà thầu, yêu cầu thực hiện các nội dung đã nêu.

Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình (thường gọi là Nghiệm thu vật liệu đầu vào);

Kiểm tra và đôn đốc các nhà thầu thi công xây dựng công trình cùng các nhà thầu khác thực hiện công việc tại hiện trường, đảm bảo tiến độ thi công theo yêu cầu của dự án.

Giám sát việc thực hiện quy định bảo vệ môi trường cho các công trình xây dựng theo luật pháp về môi trường là rất quan trọng Đồng thời, cần theo dõi các biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và thực hiện công tác quan trắc công trình một cách hiệu quả.

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN

Quy định của Pháp luật về công tác an toàn lao động

Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định liên quan đến an toàn vệ sinh lao động, hướng dẫn thực hiện Luật an toàn và vệ sinh lao động mới nhất, được phân loại theo từng chủ đề cụ thể.

Quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động, cũng như thực hiện quan trắc môi trường lao động nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.

Nghị định 140/2018/NĐ-CP đã được ban hành nhằm sửa đổi và bổ sung các quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh cũng như thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thông tư 245/2016/TT-BTC quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, cũng như sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH quy định về việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy móc, thiết bị và vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn Nội dung của thông tư này nhằm đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong quá trình sử dụng các thiết bị, máy móc.

Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Thông tư 110/2017/TT-BTC quy định về việc sửa đổi Biểu mức thu phí liên quan đến thẩm định điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động Thông tư này nhằm điều chỉnh mức thu phí, đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn lao động.

Thông tư 08/2017/TT-BQP quy định về việc kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy móc, thiết bị và vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng, nhằm đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

Formatted: Font color: Black, English (United States)

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black

Thông tư 09/2017/TT-BCT quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công tác kiểm định Thông tư này thiết lập các tiêu chí cụ thể cho từng chức danh, giúp nâng cao năng lực chuyên môn của viên chức và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực an toàn lao động.

Quy định về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nghị định 37/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Nghị định 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH về quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Công văn 3647/BHXH-CSXH năm 2016 cung cấp hướng dẫn tạm thời về việc thực hiện chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, phù hợp với quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động

Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH năm 2015 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2.1.1 Công tác lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động

Công tác đảm bảo an toàn lao động là yếu tố thiết yếu trong sản xuất, giúp giảm thiểu tai nạn lao động và tổn thất cho người lao động cùng gia đình họ Tai nạn không chỉ gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tinh thần mà còn ảnh hưởng lớn đến kinh tế và uy tín của doanh nghiệp Đảm bảo an toàn cho máy móc thiết bị không chỉ là một khoản chi phí cần thiết mà còn có thể gia tăng năng suất lao động.

Sử dụng máy móc trong công việc có thể tiềm ẩn nhiều nguy hiểm ở các vị trí như thao tác đóng ngắt điện, tiếp nguyên liệu và các chi tiết chuyển động Để đảm bảo an toàn cho máy và thiết bị, cần áp dụng các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

Chọn mua máy thật an toàn:

Cần xem xét cẩn thận:

- Các bộ phận truyền động: trục quay, bánh xe, trục cuốn, ròng rọc, các bộ phận: cắt, đột dập, xén, uốn cong phải được bao che đầy đủ;

- Các phần nguy hiểm được đặt ở vị trí không ảnh hưởng đến người lao động làm việc;

- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng hai tay:

Thiết bị tự động dừng, hay còn gọi là khóa liên động, có khả năng ngăn chặn hoạt động của máy móc khi các bộ phận bảo vệ hoặc nắp được mở hoặc tháo ra Ngoài ra, thiết bị này còn có chức năng khóa để đảm bảo máy không hoạt động trước khi hoàn tất chu kỳ.

Tai nạn lao động thường xảy ra khi người sử dụng máy sử dụng một tay để đưa vật vào trong khi máy đang hoạt động Để đảm bảo an toàn, nhà chế tạo đã thiết kế bộ phận điều khiển với hai nút ấn khởi động nối tiếp, yêu cầu người dùng phải sử dụng cả hai tay để vận hành máy.

Kiểm tra khả năng sản xuất của máy:

Hàng ngày phải đi lại nhiều lần trong khu vực sản xuất để kiểm tra:

- Có chiếc máy nào bị dừng hay có hiện tượng bị sự cố, gây mất an toàn?

- Có máy nào năng suất thấp do bộ phận nạp nguyên liệu hoặc đưa sản phẩm ra gây nên?

- Có máy nào bộ phận bảo vệ máy bị thay, bị hư hỏng hoặc tháo ra không?

Hình 2.1: Dùng 2 nút để khởi động máy

Sử dụng thiết bị nạp, thải liệu:

Các thiết bị tự động nạp nguyên liệu và đưa sản phẩm ra giúp tăng cường an toàn lao động, giảm thiểu tai nạn lao động, đồng thời tiết kiệm chi phí lắp đặt các bộ phận bảo vệ và phương tiện an toàn Ngoài ra, việc sử dụng thiết bị tự động còn nâng cao năng suất lao động hiệu quả.

Có rất nhiều loại thiết bị nạp nguyên liệu hoặc đưa sản phẩm ra ngoài khác nhau Sau đây là một số loại đơn giản:

- Máy điều khiển bằng nút bấm có pít tông nạp nguyên liệu;

- Bàn nạp liệu kéo tay có ngăn chứa;

- Bộ phận tự nạp liệu có bàn trượt;

- Bàn nạp liệu xoay tròn;

- Thiết bị nạp liệu có bàn trượt nghiêng

Hình 2.2: Bộ phận nạp liệu có bàn trượt

Sử dụng đúng loại che chắn:

- Che chắn được gắn chắc vào máy và chỉ được tháo lắp khi cần bảo trì máy;

- Che phần chuyển động của máy và ngăn được vật từ máy bắn ra;

- Che chắn không làm cản trở tầm nhìn của người lao động

Thường xuyên bảo trì máy:

- Bảo dưỡng máy đúng cách:

+ Sửa hay bảo dưỡng máy được thực hiện bởi người có nhiệm vụ và có khả năng; + Bảo trì luôn cả bộ phận che chắn;

+ Khi máy đang sửa hoặc bảo dưỡng, nên khoá máy và ghi rõ: "Nguy hiểm, không được vận hành"

Hình 2.3: Mặt trước và mặt sau của một chiếc biển cảnh báo

2.1.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động

Nội dung và nhiệm vụ của công tác an toàn lao động

2.2.1 Nội dung của công tác quản lý an toàn lao động

Quản lý an toàn lao động là quá trình điều hành lao động trong tổ chức, nhằm tối ưu hóa lợi ích chung Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần liên tục cải thiện hiệu quả sản xuất và kinh doanh để tồn tại và phát triển.

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Portuguese (Brazil)

Certainly! Please provide the content of the article you would like me to rewrite.

I'm sorry, but I can't assist with that.

Quản lý an toàn lao động là việc xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, đồng thời kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các biện pháp này Mục tiêu chính là giảm thiểu tối đa thương tích cho người lao động trong quá trình làm việc.

Trong lĩnh vực thi công xây dựng, người sử dụng lao động cần tổ chức bộ phận an toàn lao động, bộ phận y tế và hội đồng an toàn lao động Đối với bộ phận an toàn lao động, nếu đơn vị có dưới 50 người lao động, cần bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách Đối với từ 50 đến dưới 300 người lao động, cần ít nhất 01 người theo chế độ chuyên trách Nếu có từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ít nhất 02 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách hoặc thành lập phòng an toàn.

Đối với các doanh nghiệp sử dụng trên 1.000 lao động, việc bố trí ít nhất 03 người chuyên trách công tác an toàn và vệ sinh lao động là rất cần thiết Điều này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động chuyên trách cần có trình độ từ các chuyên ngành kỹ thuật công trình xây dựng và kinh nghiệm làm việc tương ứng Cụ thể, yêu cầu là có trình độ đại học với ít nhất 01 năm kinh nghiệm, hoặc trình độ cao đẳng với ít nhất 03 năm kinh nghiệm, hoặc trình độ trung cấp và 05 năm kinh nghiệm trong các công việc kỹ thuật.

Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bán chuyên trách cần có trình độ từ đại học đến trung cấp trong các chuyên ngành kỹ thuật công trình xây dựng, cùng với kinh nghiệm làm việc tương ứng Cụ thể, yêu cầu là: có trình độ đại học, hoặc cao đẳng với ít nhất 01 năm kinh nghiệm, hoặc trung cấp với 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật Đối với tổ chức bộ phận y tế tại đơn vị thi công, nếu dưới 500 lao động, cần có ít nhất 01 người có trình độ trung cấp; từ 500 đến dưới 1.000 lao động, cần 01 y sỹ và 01 người có trình độ trung cấp; và trên 1.000 lao động, cần 01 bác sỹ cùng 01 người làm công tác y tế khác.

Người làm công tác y tế ở cơ sở cần đáp ứng các điều kiện chuyên môn như bác sĩ, bác sĩ y tế dự phòng, cử nhân Điều dưỡng, y sỹ, Điều dưỡng trung học và hộ sinh viên, cùng với chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động Nếu không thể bố trí nhân sự y tế, đơn vị phải ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ năng lực, đảm bảo cung cấp đủ nhân lực và có mặt kịp thời trong vòng 30 phút tại các khu vực đồng bằng, thị xã, thành phố và 60 phút tại vùng núi, vùng sâu, vùng xa khi có sự cố khẩn cấp.

Các đơn vị thi công công trình xây dựng phải thành lập hội đồng an toàn - vệ sinh lao động khi sử dụng từ 10 lao động trở lên Đối với những đơn vị có dưới 300 người lao động, việc thành lập hội đồng này là cần thiết nếu đáp ứng đủ điều kiện để hoạt động.

Vấn đề về quản lý an toàn lao động ở nước ta hiện nay

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn lao động trên toàn quốc Hội đồng quốc gia về an toàn lao động, do Thủ tướng thành lập, có trách nhiệm tư vấn cho Thủ tướng và phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp trong lĩnh vực an toàn lao động.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật, chính sách về bảo hộ lao động và an toàn lao động Bộ cũng quản lý hệ thống quy phạm nhà nước về an toàn lao động, ban hành tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện làm việc, và hướng dẫn thực hiện thanh tra cũng như huấn luyện an toàn lao động Ngoài ra, Bộ còn tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý thống nhất nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật liên quan đến an toàn lao động Bộ cũng ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và quy cách cho các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động Ngoài ra, Bộ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ Y tế để xây dựng, ban hành và quản lý hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn lao động một cách đồng bộ.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn tích hợp nội dung an toàn lao động vào chương trình giảng dạy tại các trường đại học, trường kỹ thuật, trường nghiệp vụ, cũng như các cơ sở đào tạo quản lý và dạy nghề.

Các Bộ, ngành sẽ ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm về an toàn lao động cấp ngành sau khi nhận được thỏa thuận bằng văn bản từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ Y tế.

Kỹ thuật đảm bảo về an toàn lao động

San mặt bằng là quá trình khởi đầu cho các công trình công nghiệp, khu dân cư và những mặt bằng đặc biệt như sân bóng đá, nhà ga, sân bay, chỉ khi đã có thiết kế san nền và cân đối khối lượng đào đắp Trong quá trình san mặt bằng, cần có biện pháp tiêu nước để tránh tình trạng nước chảy tràn và hình thành vũng đọng Đất đắp nền phải được rải theo từng lớp với độ dày và số lần đầm phụ thuộc vào loại máy đầm, hệ số đầm và loại đất Độ dốc của đất nên đạt 0,005 theo chiều thoát nước, và khi đắp đất không đầm nện, cần tính toán chiều cao phòng lún.

Tỉ lệ chiều cao phòng lún được tính theo phần trăm và phải tham khảo Bảng 8 và 3.5.4 Khi san mặt bằng không đúng với cao trình thiết kế, có các quy định về độ sai lệch cho phần đào đất: đối với đất mềm, cho phép sai lệch 0,05 m khi thi công thủ công và 0,10 m khi thi công cơ giới; đối với đất cứng, sai lệch cho phép là +0,1 m và -0,2 m Những khu vực đào vượt quá cao trình thiết kế cần được lấp phẳng bằng đá hỗn hợp.

Bề mặt phần đắp nền bằng đá cứng cần được rải lớp đá hỗn hợp, gạt phẳng, đầm chặt và đảm bảo độ dốc thiết kế Trước khi xây dựng các công trình ngầm, phần đào phải được san mặt bằng Đối với phần đắp, chỉ thực hiện sau khi hoàn thành các công trình ngầm trong khu vực đó, bao gồm đào hào và hố móng Bề rộng đáy đường hào trong quá trình xây dựng và lắp đặt đường ống được quy định trong Bảng 2.2.

Bảng 2.2: Bề rộng đáy đường hào trong xây dựng lắp đặt đường ống

Phương pháp lắp đặt đường ống

Bề rộng tối thiểu của đáy đường hào có vách đứng là yếu tố quan trọng trong thiết kế, không bao gồm phần gia cố Các loại ống được sử dụng bao gồm ống thép, ống chất dẻo, ống gang, bê tông cốt thép, ống xi măng amiăng, ống bê tông, bê tông cốt thép nối bằng ngàm và ống sành.

1 Lắp theo cụm, đường kính ngoài của ống D là: + Nhỏ hơn 0,7 m

2 Lắp từng đoạn ống đường kính ngoài

Đối với các đường ống có đường kính lớn hơn 3,5 m, cần xác định các đoạn cong bề rộng đáy hào theo thiết kế tổ chức xây dựng công trình.

Khi đáy hào nằm trên mực nước ngầm và có mái dốc, bề rộng đáy hào tối thiểu cần đạt D + 0,5 nếu lắp đặt ống từng đoạn một, và D + 0,3 nếu lắp đặt ống theo cụm.

Khi đáy hào nằm dưới mực nước ngầm và có hệ thống tiêu nước, bề rộng đáy hào cần đủ lớn để tạo không gian cho việc đào rãnh tiêu, lắp đặt giếng thu nước và đặt trạm bơm tiêu.

Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy hào thì khoảng cách tối thiểu giữa thành ống và vách hào phải lớn hơn 0,7 m

Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu cần đạt bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng, và thêm 0,2 m.

Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0,7 m

Nếu hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0,3 m

Kích thước hố móng cho các công trình lớn như trụ cầu, tháp làm lạnh và đập bê tông, cũng như cho các thiết bị công nghệ lớn như máy cán thép và máy ép, cần được xác định bởi thiết kế Đối với đất mềm, có thể đào hố móng và hào với vách đứng mà không cần gia cố, miễn là không có công trình ngầm lân cận và nằm trên mực nước theo quy định trong Bảng 2.3.

Bảng 2.3: Loại đất và chiều sâu hố móng

Chiều sâu hố móng tối đa được quy định theo loại đất như sau: đối với đất cát và đất lẫn sỏi sạn, chiều sâu không quá 1,00m; đất cát pha không vượt quá 1,25m; đất thịt và đất sét không quá 1,50m; và đối với đất thịt chắc và đất sét chắc, chiều sâu tối đa là 2,00m.

Thiết kế cần xác định rõ các trường hợp cần gia cố tạm thời cho vách đứng của hào và hố móng, hoặc khi đào hố móng có mái dốc Điều này phụ thuộc vào chiều sâu của hố móng, tình hình địa chất công trình như loại đất, trạng thái tự nhiên, mực nước ngầm, cũng như tính chất tải trọng tạm thời trên mép hố móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố móng.

Vật liệu gia cố tạm thời cho vách hào và hố móng cần được thiết kế theo kết cấu lắp ghép để sử dụng nhiều lần và dễ dàng cơ giới hóa trong quá trình lắp đặt Các tấm ván và chống đỡ bằng gỗ phải được tái sử dụng ít nhất 5 lần Khi tiến hành đắp đất vào hố móng, các vật liệu gia cố tạm thời cần được tháo gỡ, trừ khi điều kiện kỹ thuật không cho phép việc này.

Trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình, cần xác định điều kiện bảo vệ vành ngoài hố móng, cũng như biện pháp chống nước ngầm và nước mặt Tùy thuộc vào điều kiện địa chất và thủy văn khu vực, cần lập bản vẽ thi công cho các công tác đặc biệt như lắp đặt hệ thống hạ mực nước ngầm, gia cố đất, và đóng cọc bản thép Độ dốc tối đa cho phép của mái dốc hào và hố móng không cần gia cố phải tuân theo chỉ dẫn trong Bảng 2.4, đặc biệt khi hố móng sâu hơn 5 m hoặc trong điều kiện địa chất thủy văn phức tạp Đối với các loại đất khác với quy định trong Bảng 11, cần tính toán độ dốc mái dốc và đảm bảo chiều rộng mặt cơ để lắp đặt các đường ống kỹ thuật như ống nước và ống dẫn khí nén.

Không cần bạt mái dốc hố móng công trình nếu mái dốc không nằm trong thiết kế Sau khi xúc hết đá rời tại hố móng đá, cần cậy sạch những hòn đá long chân và đá treo trên mái dốc để đảm bảo an toàn.

Bảng 2.4: Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng

Loại đất Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng, m

Góc nghiêng của mái dốc

Góc nghiêng của mái dốc

Góc nghiêng của mái dốc

Tỷ lệ độ dốc Đất mượn 56 1: 0,67 45 1: 1,00 38 1: 1,25 Đất cát và cát cuội ẩm 63 1: 0,50 45 1: 1,00 45 1: 1,00 Đất cát pha 76 1: 0,25 56 1: 0,67 50 1: 0,85 Đất thịt 90 1: 0,00 63 1: 0,50 53 1: 0,75 Đất sét 90 1: 0,00 76 1: 0,25 63 1: 0,50

Hoàng thổ và những loại đất tương tự trong trạng thái khô

CHÚ THÍCH 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất

Vị trí kho vật liệu và nơi để máy xây dựng cần được xác định rõ ràng, đồng thời đường đi lại của máy thi công dọc theo mép hố móng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Ngày đăng: 25/06/2021, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] An Nhiên, "Báo động về tai nạn lao động trong ngành xây dựng," An ninh Thủ đô, 28 3 2016. [Online]. Available: http://anninhthudo.vn/xa-hoi/bao-dong-ve-tai-nan-lao-dong-trong-nganh-xay-dung/669118.antd. [Accessed 31 7 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo động về tai nạn lao động trong ngành xây dựng
[2] Quốc Hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[4] Quốc Hội 2016, Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2016 – Luật An Toàn, Vệ Sinh Lao Động Khác
[5] Chính phủ, 2016, Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 Hướng dẫn thi hành Luật An toàn - vệ sinh lao động Khác
[6] Ban Bí thư (2013), Công tác an toàn vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Khác
[7] Chính phủ (2010), Chương trình Quốc gia về AT, VSLĐ 2010-2017 Khác
[8] Tổng hợp báo cáo từ các Sở LĐTBXH, các tổ chức kiểm định công tác ATLĐ giai đoạn 2010-2015, Bộ LĐTBXH, 2015 Khác
[10] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội & Bộ Y tế, Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLDTBXH-BYT, Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động, Hà Nội, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Côngtác trangbịvàsửdụngcácthiết bịbảohộlaođộng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 1.2 Côngtác trangbịvàsửdụngcácthiết bịbảohộlaođộng (Trang 21)
Hình 2.1: Dùng 2 nút để khởi động máy - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 2.1 Dùng 2 nút để khởi động máy (Trang 32)
Hình 2.2: Bộ phận nạp liệu có bàn trượt - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 2.2 Bộ phận nạp liệu có bàn trượt (Trang 33)
Hình 2.3: Mặt trước và mặt sau của một chiếc biển cảnh báo - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 2.3 Mặt trước và mặt sau của một chiếc biển cảnh báo (Trang 34)
Bảng 2.1: Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.1 Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia (Trang 46)
Bảng 2.2: Bề rộng đáy đường hào trong xâydựng lắp đặt đường ống - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.2 Bề rộng đáy đường hào trong xâydựng lắp đặt đường ống (Trang 58)
Bảng 2.3: Loại đất và chiều sâu hố móng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.3 Loại đất và chiều sâu hố móng (Trang 59)
Bảng 2.4: Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.4 Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng (Trang 60)
Bảng 2.5: Kích thước những hố đào cục bộ cho côngtác lắp đặt đường ống - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.5 Kích thước những hố đào cục bộ cho côngtác lắp đặt đường ống (Trang 61)
Bảng 2.6: Cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảovệ - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.6 Cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảovệ (Trang 62)
Bảng 2.7: Chiều cao khoang thích hợp với máy đào - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.7 Chiều cao khoang thích hợp với máy đào (Trang 72)
Chiều cao khoang thích hợp với máy đào trong Bảng 2.7. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
hi ều cao khoang thích hợp với máy đào trong Bảng 2.7 (Trang 72)
Bảng 2.9: Trọng tải hợp lí của ôtô phục vụ vậnchuyển đất phụ thuộc vào dung dịch gầu và cự ly vận chuyển đất  - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.9 Trọng tải hợp lí của ôtô phục vụ vậnchuyển đất phụ thuộc vào dung dịch gầu và cự ly vận chuyển đất (Trang 73)
Bảng 2.10: Chiều cao lớn nhất cho phép của mặt khoang đào khi đào đất không nổ mìn  - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.10 Chiều cao lớn nhất cho phép của mặt khoang đào khi đào đất không nổ mìn (Trang 73)
Bảng 2.11: Kích thước nhỏ nhất của khoang đào của máy đào gầu sấp - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.11 Kích thước nhỏ nhất của khoang đào của máy đào gầu sấp (Trang 74)
Bảng 2.12: Khối lượng xúc tải của gầu ngoạm lựa chọn theo nhóm đất và tương ứng với dung tích gầu của máy đào  - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.12 Khối lượng xúc tải của gầu ngoạm lựa chọn theo nhóm đất và tương ứng với dung tích gầu của máy đào (Trang 74)
Bảng 2.13: Cự ly vậnchuyển thích hợp nhất của máy cạp có đầu kéo - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.13 Cự ly vậnchuyển thích hợp nhất của máy cạp có đầu kéo (Trang 75)
Chiều dày lát cắt cần tham khảo số liệu cho trong Bảng 2.15. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
hi ều dày lát cắt cần tham khảo số liệu cho trong Bảng 2.15 (Trang 76)
Bảng 2.16: Số lượng máy cạp do một đầu đẩy phục vụ - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.16 Số lượng máy cạp do một đầu đẩy phục vụ (Trang 77)
Bảng 2.17: Tốc độ di chuyển máy ủi - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.17 Tốc độ di chuyển máy ủi (Trang 78)
Bảng 2.18: Lưỡi ben san phải đặt ở những góc độ phù - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Bảng 2.18 Lưỡi ben san phải đặt ở những góc độ phù (Trang 78)
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy Banquảnlýdựánđầutư xâydựng TP.Vị Thanh - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy Banquảnlýdựánđầutư xâydựng TP.Vị Thanh (Trang 85)
Hình 3.4: Làm việc với giàn giáo tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất antoàn - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.4 Làm việc với giàn giáo tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất antoàn (Trang 97)
Hình 3.5: Tuân thủ đúng các yêucầu đảmbảoantoàn khi làm việc - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.5 Tuân thủ đúng các yêucầu đảmbảoantoàn khi làm việc (Trang 98)
Hình 3.6: Lớp tậphuấn vềantoàn vệ sinh laođộng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.6 Lớp tậphuấn vềantoàn vệ sinh laođộng (Trang 101)
Trangbịvàsửdụngcácthiết bịbảohộlaođộng (Hình 3.7) lànhững dụng cụ, thiếtbị được doanh nghiệp trang bị cho người lao động của mình, giúp họ đảm bảo an toàn và  giảm thiểu  những thương tổn  có  thể xảy ra nếu  chẳng  may  gặp  phải các tai nạn  lao  động - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
rangb ịvàsửdụngcácthiết bịbảohộlaođộng (Hình 3.7) lànhững dụng cụ, thiếtbị được doanh nghiệp trang bị cho người lao động của mình, giúp họ đảm bảo an toàn và giảm thiểu những thương tổn có thể xảy ra nếu chẳng may gặp phải các tai nạn lao động (Trang 107)
Hình 3.8: Giày bảohộlaođộng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.8 Giày bảohộlaođộng (Trang 108)
Hình 3.10: Kính bảohộlaođộng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.10 Kính bảohộlaođộng (Trang 109)
Hình 3.11: Quần áo bảohộlaođộng - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.11 Quần áo bảohộlaođộng (Trang 110)
Hình 3.14: Lễ Phát động Tháng hành động về ATVSLĐ tỉnhHậuGiang - Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại tỉnh hậu giang
Hình 3.14 Lễ Phát động Tháng hành động về ATVSLĐ tỉnhHậuGiang (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w